Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

docx 17 trang Bảo An 27/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 1
 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024
 TOÁN
 Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000 (T2) - Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất, liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát 
triển năng lực (bài tập 4)
 - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành 
tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
 - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
 - Thông qua hoạt động hỏi- đáp, phân tích các tình huống, giả thiết, kết luận 
của bài toán, kiến thức đã học để hình thành kiến thức mới, HS được rèn luyện 
khả năng lập luận, tư duy toán học, khả năng giải quyết vấn đề, giao tiếp toán 
học,... 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: tự so sánh và nêu được các dấu , =; sắp xếp và 
viết được các số theo thứ tự của một nhóm các số đã cho.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu và giải được một số bài toán 
thực tế tương tự bài 4.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tích cực tương tác với các bạn trong hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức trong khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Máy tính, ti vi, GA ĐT, Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho hs chơi trò chơi xì điện có nội dung - Tham gia trò chơi
về tìm số liền sau, liền trước của một số đã 
cho. - HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1(cá nhân) Nêu cách so sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu - 1 HS nêu cách so sánh số và 
“>, , <, =”.
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475; - HS lần lượt làm bảng con viết a) 505 ⍰ 550 b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 số, điền dấu:
 399 ⍰ 401 738 ⍰ 700 + 30 + 7 505 < 550
 100 ⍰ 90 + 9 50 + 1 ⍰ 50 – 1 399 < 401
 100 > 90 + 9
 - Câu a học sinh làm bảng con.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
 - HS làm việc theo nhóm.
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào 
 - HS xác định xem số liền sau 
 phiếu học tập nhóm.
 hơn hoặc kém số liền trước bao 
 - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các 
 nhiêu đơn vị.
 số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
 a)310;311;312;313;314;315;316;
 nhau.
 317;318;319.
 b)1000; 
 999;998;997;996;995;994;993;9
 92;
 991.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
 - GV cho HS làm bài tập vào vở.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở.
 Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 
 tự: 315, 351, 513, 531
 a) Từ bé đến lớn. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 
 b) Từ lớn đến bé. 531, 513, 351, 315
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích 
 đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
 - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng - HS làm bài
 lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn 
 trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
 khoang. Biết lợn trắng nặng nhất nên:
 • Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
• Con lợn trắng cân nặng ? kg.
 Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên 
• Con lợn đen cân nặng ? kg.
 lợn đen nặng nên:
• Con lợn khoang cân nặng ? kg.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn• Con lợn đen cân nặng 99 kg.
 • Con lợn khoang cân nặng 101 nhau. kg.
 - HS nêu kết quả:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Cho HS thi đua nêu các bài toán thực tế có - HS tham gia để vận dụng kiến 
nội dung so sánh các số có ba chữ số đã thức đã học vào thực tiễn.
được ôn tập.
- Về nhà cùng giải các bài toán đã nêu được. - Thực hiện ở nhà.
- Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...
 -----------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Ngày gặp lại. Nói và nghe: Mùa hè của em ( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng 
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm 
cụ thể.
- Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của 
nhân vật.
- Hiểu được nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú 
vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở 
thành phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: 
Ngày gặp lại.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đọc diễn cảm và thể hiện được lời nhân 
vật qua bài Ngày gặp lại.
3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Máy tính, ti vi, GA ĐT, Tranh minh họa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cho cả lớp hát bài Mùa hè ước mong - Hát và vận động theo lời 
? Bài hát nói về mùa nào trong năm? bài hát
? Mùa hè của các bạn trong bài hát có gì vui? - Mùa hè
 - Trái chín cây/ tiếng ve râm 
 ran/ Núi có sương mờ mờ; 
- GV dẫn dắt vào bài mới chim ríu ran; biển có sóng 
 đu đưa/ ...
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Lắng nghe.
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- Hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - Lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các 
lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- Hướng dẫn HS chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm - HS đọc từ khó.
học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, 
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ - 2-3 HS đọc câu dài.
gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu 
lời đầy đủ câu. hỏi:
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi 
gặp lại nhau của Chi và Sơn? + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho 
 Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai 
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong bạn có bao nhiêu chuyện kể 
mùa hè? với nhau.)
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác + Sơn theo ông bà đi trồng 
với Sơn. rau, câu cá; cùng các bạn đi 
 thả diều.
 + Trải nghiệm của Chi: ở 
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ nhà được bố tập xe đạp. Còn 
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý Sơn về quê theo ông bà 
kiến khác của em. trồng rau, câu cá, theo các 
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. bạn thả diều. 
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện + HS tự chọn đáp án theo 
về mùa hè. suy nghĩ của mình.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của + Hoặc có thể nêu ý kiến 
mùa hè đến lớp. khác...
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của 
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè mình.
của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở - 2-3 HS nhắc lại
nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành 
phố hay nông thôn.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
* Nói và nghe: Mùa hè của em
Hoạt động 4: Kể về điều em nhớ nhất trong kì 
nghỉ hè vừa qua. 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa 
 hè của em
 + Yêu cầu: Kể về điều em 
 nhớ nhất trong kì nghỉ hè 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về vừa qua
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. - HS sinh hoạt nhóm và kể 
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và về điều đáng nhớ của mình 
giữ an toàn trong mùa hè đều được. trong mùa hè.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương. - HS trình kể về điều đáng 
Hoạt động 5: Mùa hè năm nay của em có gì nhớ của mình trong mùa hè.
khác với mùa hè năm ngoái. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè 
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. năm nay của em có gì khác 
 với mùa hè năm ngoái.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc 
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về 
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - HS trình bày trước lớp, HS 
- Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau 
- GV nhận xét, tuyên dương. đó đổi vai HS khác trình 
 bày. 4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực 
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả tiễn.
diều trên đồng quê. - HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè 
làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? + Trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo 
vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng - Lắng nghe, rút kinh 
tránh điện, phòng tránh đuối nước,... nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...
 ------------------------------------------------
 Thứ năm , ngày 12 tháng 9 năm 2024
 TOÁN
 Tìm số hạng trong một tổng
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được số hạng chưa biết trong một tổng (dựa vào mối quan hệ giữa 
thành phần và kết quả của phép tính)
 -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
 - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến 
tìm phép cộng, phép trừ, HS được rèn luyện năng lực lập luận, tư duy toán học và 
năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: tự gọi tên được các thành phần trong một tổng.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua bài học, tự nêu và giải được 
các bài toán thực tế về tìm một thành phần chưa biết khi biết tổng.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 - Phẩm chất trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân và của 
nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, GA ĐT, phiếu học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Thu thập thức ăn:
+ Thử thách 1: 640 = 600 + ? - HS tham gia trò chơi
+ Thử thách 2: 85 - 40 = ?
+ Thử thách 3: 506 = ? + ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá: 
- Hướng dẫn HS cách tiếp cận 
 Quy tắc tìm - Theo dõi GV hướng dẫn.
 Phép tính 
 số hạng 
 Bài toán xuất hiện 
 trong một 
 thực tế số hạng 
 tổng
 chưa biết
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS 
phát hiện ra phép tính 10 + ? = 14 
(trong đó ? là số hạng cần tìm).
-Từ cách tìm số táo đỏ: 14 – 10 = 4, GV 
giúp - Cho HS nêu ra quy tắc “Muốn tìm 
một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng - Nêu được quy tắc “Muốn tìm số 
kia”. hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số 
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho hạng kia”
học sinh “quy tắc” tìm số hạng trong một 
tổng.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) - HS tìm số hạng chưa biết.
- Gọi 1 HS nêu YC của bài. - Theo dõi GV hướng dẫn.
? Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Hướng dẫn cho HS tìm được số hạng. 
(theo mẫu)
 - Nêu được quy tắc “Muốn tìm số 
 hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số 
 hạng kia” ”.
- Gọi 1 số HS nêu quy tắc. - HS làm việc theo nhóm. - các nhóm nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở.
 - HS học sinh tìm được số hạng trong 
 một tổng.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - 1 HS nêu YC của bài.
- Gọi 1 HS nêu YC của bài. - Nêu cách tìm số hạng chưa biết.
? Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- GV yêu cầu học sinh tìm được số hạng 
trong một tổng (chỉ cần nếu, viết số hạng 
thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng)
 -GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng 
đó? - HS viết kết quả của phép tính vào 
- GV cho HS làm việc cá nhân – 1 HS vở.
làm phiếu học tập - Nêu kết quả
 Số hạng 18 ? 21 ? 60
 Số hạng 12 16 ? 18 ?
 Tổng 30 38 54 40 170
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét 
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán có lời văn. 
Bài 3: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
Hai bên có tất cả 65 thuyền để chở khách 
đi tham quan, trong đó bến thứ nhất có 
40 thuyền. Hỏi bến thứ hai có bao nhiêu 
thuyền? - Phân tích bài toán rồi giải.
? Bài toán cho biết gì? 
? Bài toán hỏi gì?
- GV lưu ý cho học sinh số thuyền của 
bến thứ hai = số thuyền của hai bến đò - Bài giải:
số thuyền của bến thứ nhất. Bến thứ hai có số thuyền là:
- GV cho HS làm bài tập vào vở. 65 - 40 = 25 (thuyền)
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn Đáp số: 25 thuyền.
nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS hái hoa: Mỗi cánh hoa - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
ghi một câu hỏi: đã học vào thực tiễn.
+ Muốn tìm một số hạng chưa biết ta làm 
thế nào? + HS trả lời:..... + Gọi tên các thành phần trong phép tính 
sau: 35 + 20 = 55
+ Nêu một bài toán thực tế về tìm một số 
hạng khi biết tổng và số hạng kia.
+......
- Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...
 ----------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu giới thiệu, câu nêu hoạt 
 động
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ 
hoạt động của người, của con vật qua tranh minh họa. 
 - Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm và xác định được từ ngữ chỉ sự vật và từ 
ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật qua tranh minh họa. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đặt được câu giới thiệu, câu nêu 
hoạt động.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực làm việc nhóm để tìm được câu 
giới thiệu, câu nêu hoạt động.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm 
hiểu các hình ảnh trong bài.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương các con vật thông qua các câu có từ 
chỉ sự vật mà mình vừa đặt.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong sử dụng từ ngữ chỉ sự vật, hoạt 
động khi dùng từ và đặt câu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Máy tính, ti vi, GA ĐT, Phiếu học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cho cả lớp hát bài Tôi yêu cây xanh - Hát và vận động theo lời bài 
? Em hãy tìm một số từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động hát
có tron bài hát? + cây xanh, con chim, cô giáo, 
- GV dẫn dắt vào bài mới ...
 + trồng, nhảy múa, ... - Lắng nghe.
2. Khám phá, thực hành.
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt 
động. (Làm việc nhóm 2)
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2 – 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Phiếu học tập.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung.
Hoạt động 2: Đặt câu giới thiệu và câu nêu 
hoạt động
Bài 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt 
câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. (làm việc cá 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
nhân)
 - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở 
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
 nháp.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu 
 - Một số HS trình bày kết quả.
trong vở nháp.
 - HS nhận xét bạn.
- Mời HS đọc câu đã đặt.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu (làm việc nhóm)
 - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
 - Các nhóm làm việc theo yêu 
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép 
 cầu.
các từ ngữ để tạo thành câu:
 Chim chóc bay đi tìm hoa.
 Bầy ong đua nhau hót trong vòm cây.
 Đàn cá bơi dưới hồ nước.
 - Đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
 - Các nhóm nhận xét ché nhau.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
 - Theo dõi bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 
+ Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây.
+ Bầy ong bay đi tìm hoa. + Đàn cá bơi dưới hồ nước.
3. Vận dụng
- Tổ chức cho HS thi tìm nhanh các từ chỉ sự vật, - Chia sẻ trước lớp.
hoạt động và đặt câu với các từ đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về nhà cùng anh chị tìm thêm một số từ chỉ sự - HS lắng nghe, về nhà thực 
vật, hoạt động khác. hiện.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...
 ----------------------------------------
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện đọc bài: Cậu Bé Thông Minh
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc để hiểu nội dung bài.
 - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học.
 * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự 
chọn 1 trong 2 bài tập; học sinh khá đọc đoạn a, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực 
hiện tất cả các yêu cầu.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ, phiếu bài tập.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức - Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe.
- Phát phiếu bài tập. - Nhận phiếu.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng 
(12 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho 
học sinh.
* Cách tiến hành: - Quan sát, đọc thầm đoạn viết.
- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn 
cần luyện đọc: a) “Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm b) “Hôm sau, / nhà vua cho người 
người tài ra giúp nước. // Vua hạ lệnh cho đem đến một con chim sẻ nhỏ, / bảo 
mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà cậu bé làm ba mâm cỗ. // Cậu bé đưa 
trống biết đẻ trứng, / nếu không có / thì cả cho sứ giả một chiếc kim khâu, / nói 
làng phải chịu tội.// : //
Được lệnh vua, / cả vùng lo sợ. // Chỉ có - Xin ông về tâu Đức Vua / rèn cho 
một cậu bé / bình tĩnh thưa với cha : // tôi chiếc kim này / thành một con 
- Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, / dao thật sắc để xẻ thịt chim. //
con sẽ lo được việc này. // Vua biết là đã tìm được người giỏi, / 
Người cha lấy làm lạ, / nói với làng. // Làng bèn trọng thưởng cho cậu bé // và gửi 
không biết làm thế nào, / đành cấp tiền cho cậu vào trường học để luyện thành 
hai cha con lên đường. //” tài. //”
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...
 _________________________________
 Thứ sáu, ngày 13 tháng 09 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Luyện tập: Viết tin nhắn
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được tin nhắn trên điện thoại.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Vự viết được tin nhắn trên điện thoại.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được tin nhắn trên điện thoại 
với nhiều nội dung.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực làm việc nhóm để viết được tin 
nhắn trên điện thoại.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương các con vật thông qua các câu có từ 
chỉ sự vật mà mình vừa đặt.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ khi 
viết câu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Máy tính, ti vi, GA ĐT, bảng phụ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
? Đố các em biết, khi cần trao đổi một thông tin - Một số HS trả lời: Viết tin 
nào đó với bạn bè, người thân mà không gặp trực nhắn để lại.
tiếp được họ thì chúng ta cần phải làm gì?
- Vậy cách viết một tin nhắn như thế nào, chúng 
mình cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay nhé!
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Nhận biết các cách viết tin nhắn. 
Bài tập 1: So sách để tìm điểm khác nhau giữa 
hai tin nhắn. 
a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn.
b. Nội dung tin nhắn.
c. Phương tiện thực hiện. 
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c - HS suy nghĩ và trả lời.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét. - HS nhận xét trình bày của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án.
Hoạt động 2: Thực hành viết tin nhắn. 
Bài tập 2: Em hãy viết tin nhắn theo một trong 
các tình huống sau:
a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ 
dùng học tập.
b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn 
truyện.
 - HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
 - HS thực hành viết tin nhắn vào 
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin 
 vở.
nhắn vào vở.
 - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài tập 3: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện 
lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu 
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong cầu. 2 bạn học sinh viết bảng 
nhóm đọc tin mình viết, các thành viên trong phụ.
nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày 
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh.
3. Vận dụng
? Tiết học hôm nay chúng mình vừa học được nội - Cách viết tin nhắn.
dung gì? - HS lắng nghe, về nhà thực 
? Để viết một tin nhắn đầy đủ, cần có những phần hiện.
nào? - Người nhận tin, nội dung 
- Về nhà các em thực hành viết một số tin nhắn thông báo và tên người gửi.
khác gửi người thân, bạ bè. 
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...
 ---------------------------------------------------
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt theo chủ đề: Nét riêng của mỗi người.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh chia sẻ niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng 
nhớ của nhau và những nét chung nếu có.
 - Học sinh khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng 
gia đình trước tập thể ( Hoạt động 2)
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt 
của mình ( hoạt động 4)
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia 
đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu 
bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình 
ảnh bản thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè 
trong lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Kế hoạch tuần 2; Tranh minh họa chủ đề
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang 
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Cái mũi” để khởi động bài - HS lắng nghe.
học. - HS trtrả lời: bài hát nói về cái 
+ GV nêu câu hỏi: bài hát nói về bộ phận nào mũi.
trên cơ thể?
+ Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần 
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. 
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt - Lớp Trưởng đánh giá kết quả 
động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, hoạt động cuối tuần.
nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận 
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong 
+ Kết quả học tập. tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc 
nhóm 4)
 - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học 
tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu tập) triển khai kế hoạt động tuần 
cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các tới.
nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét 
+ Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ 
+ Thi đua học tập tốt. sung nếu cần.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ 
 sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động 
hành động. bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu: 
+ Học sinh chia sẻ thu hoạch của mình sau khi quan sát vẻ bề ngoài của các thành 
viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Tạo hình gương mặt vui nhộn 
của em. (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của - Các nhóm giới thiệu về kết 
mình sau khi quan sát vẻ bề ngoài của các thành quả thu hoạch của mình.
viên trong gia đình sau bài học trước.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Thực hành.
- Mục tiêu: 
+ Học sinh biết quan sát, nhấn mạnh nét riêng của bạn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Trò chơi “Tôi nhận ra bạn nhờ 
điều gì?”(Chơi theo nhóm)
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 - Học sinh chia nhóm 2, cùng 
(cùng bàn), quan sát bạn mình để tìm ra những quan sát lẫn nhau để tìm nét nét riêng. riêng của bạn.
- Tưởng tượng sau này bạn lớn lên, mình sẽ - Các nhóm giới thiệu về nét 
nhận ra bạn nhờ những nét riêng mà mình đã riêng của mình khi quan sát bạn 
thấy. và nêu ý nghĩ của mình nếu sau 
 này lớn lên, mình sẽ nhận ra bạn 
 nhờ điều gì?
 - Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng 
quan sát tinh tế của các nhóm. - Cả lớp cùng đọc bài thơ
- Mời cả lớp cùng đọc bài thơ:
 “Mỗi người đều có,
 Nét đáng yêu riêng.
 Gặp rồi là nhớ,
 Xa rồi chẳng quên!”
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin 
cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng 
+ Tạo hình gương mặt các thành viên trong gia với các thành viên trong gia 
đình. đình.
+ Cả nhà có thể tạo hình gương mặt bằng hoa 
quả, rau củ, cơm, bánh mì, thức ăn,....
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...
 GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
 Kĩ năng sống Poki: Tự tin trong giao tiếp

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_5.docx