Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Khối 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Khối 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Khối 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
BUỔI CHIỀU Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài học trước (Cây bàng và lớp học) - HS đọc TL bài thơ Cây bàng và lớp học, nêu điều em thích nhất về cây bàng. - 2, 3 HS tự do phát biểu. - GV nhận xét. -Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 56), trả lời câu hỏi: +Em thấy những gì trong tranh? +Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em? +Nó được dùng để làm gì? - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường. (Gợi ý: Trong tranh, thầy hiệu trưởng đang đánh trống khai giảng. Đằng sau thấy là phông chữ “Lễ khai giảng năm học 2020 - 2021”. Phía dưới có HS dự lễ khai giảng tay cầm cờ nhỏ,... 2. Khám phá:(Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: thỉnh thoảng, reng reng... - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ngày khai trường,/ tiếng của tôi dõng dạc/ “tùng...tùng...tùng...”,/ báo hiệu một năm học mới; Bây giờ/ có thêm anh chuông điện,/ thỉnh thoảng/ cũng “reng... reng...reng” báo giờ học; Nhưng/ tôi vẫn là/ người bạn thân thiết/ của các cô cậu học trò.) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến năm học mới, đoạn 2: phần còn lại). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 * Khởi dộng:Hát vui 3.Luyện tập: *Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: +Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? (Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà, màu nâu bóng) +Hằng ngày, trống trường giúp học sinh việc gì?( Hằng ngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ) +Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều gì?( Ngày khai trường, tiếng trong báo hiệu một năm học mới đã đến.) - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời: + Các bạn HS có tình cảm như thế nào với trống?( xem trống như người bạn thân thiết). + Theo em, vì sao HS lại có tình cảm như thế với trống?( HS tự do phát biểu). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3. - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi “Hằng ngày, tiếng trống trường giúp học sinh việc gì?” - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Hằng ngày, tiếng trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ. - Vài HS nhắc lại. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ............................................................................................................... ___________________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024 LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học củng cố các kiến thức đã học. - Học sinh biết làm một số bài tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 đã học. II.CHUẨN BỊ: - Tổ chức theo hình thức học nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động: - GV cho hs chơi trò Rung chuông vàng các câu hỏi sau + hai mươi lăm viết là: + 47 đọc là: + số 50 gồm ... chục và.... đơn vị + Điền số thích hợp vào chỗ trống: 22,24,.....,28,30 + Số có hai chữ số giống nhau là: + Số lớn nhất có hai chữ số là: + 20 + 3 bằng - GV nhận xét Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Tính 12 + 3 = 46 – 5= 89 + 10 24 + 33 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS tự làm bài vào bảng con. - GV hướng dẫn những HS còn chậm làm bài - GV chữa bài. Bài 2: ( vở) Điền dấu ( , = ) thích hợp vào ô trống: 13 7 + 10 37 - 24 14 13 + 3 10 - 5 98 89 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu kết quả so sánh và điền dấu. - GV chữa bài. Bài 3: Đặt tính rồi tính 3 + 14 16 + 24 78 – 26 24 + 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu cách đặt tính - HS làm bài vào vở ô li - 2 HS lên làm bảng nhóm - Chữa bài. Bài 4: Hiếu có 12 cái bánh. Nam có 10 cái bánh. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái bánh? - HS đọc yêu cầu bài - HS HĐ nhóm 2 trao đổi bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết hai bạn có bao nhiêu cái bánh ta thực hiện phép tính gì? - cả lớp làm vở ô li. 1 HS lên làm bảng phụ - Cả lớp chữa bài 3. Vận dụng - GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ............................................................................................................... ________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện viêt chữ hoa, câu ứng dụng I. Yêu cầu cần đạt: - Hoc sinh viết đúng, đẹp các chữ hoa U, Y - Học sinh viết từ: Uông Bí, Y rắc - Học sinh viết đúng câu thơ: Uống nước nhớ nguồn Yêu cho roi cho vọt - Rèn cho học sinh ý thức luyện chữ viết và trình bày sạch sẽ. II. Đồ dùng dạy học. - Chữ mẫu, bảng con, vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài Em học chữ cái tiếng việt. - HS hát. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện viết vào bảng con - Cho HS nhắc lại quy trình viết chữ hoa U - HS viết bảng con. - Giáo viên theo dõi và sửa sai cho học sinh và nhắc các em viết đúng mẫu. - Giới thiệu từ: Uông Bí - Tương tự chữ Y - Giời thiệu từ: Y rắc - GV giới thiệu câu : Uống nước nhớ nguồn Yêu cho roi cho vọt - HS tìm các con chữ cao 1 ô li; 2 ô li rưỡi, 2 ô li, 1 ô li rưỡi. Nêu khoảng cách giữa các chữ Hoạt động 2: Luyện viết vào vở - học sinh nhắc lại cách cầm bút và tư thế ngồi viết. - Học sinh luyện viết vào vở ô ly. - Giáo viên hướng dẫn HS cách trình bày từ, câu đi từng bàn theo dõi và động viên học sinh luyện viết. 3 Vận dụng: - Về nhà viết lại bài viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ............................................................................................................... _______________________________________________ TỰ HỌC HOÀN THÀNH BÀI TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS hoàn thành vở : Em tập viết - HS hoàn thành bài tập - HS luyện viết lại các chữ hoa đã học trong tuần II. Đồ dùng dạy học - Học sinh: Vở em tập viết, VBT Toán. Bảng con, vở ô li - Giáo viên: Ti vi, mẫu chữ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: HS tiếp tục hoàn thành vở Tập viết - Cả lớp hoàn thành phần ngôi nhà trong vở Em tập viết - GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu. Hoạt động2: HS hoàn thành tiếp bài tập trong VBT Toán - Cả lớp làm bài. GV theo dõi giúp đỡ một số em. - GV khen một số em làm nhanh, động viên một số em còn chậm Hoạt động 3: HS luyện viết lại các chữ hoa - HS luyện viết ở bảng con. - Luyện viết ở vở ô li, mỗi số 2 dòng. - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà -Về nhà xem lại bài đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________________________ Thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học củng cố các kiến thức đã học. - Học sinh biết làm một số bài tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 đã học. II.CHUẨN BỊ: - Tổ chức theo hình thức học nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động: - GV cho hs chơi trò Rung chuông vàng các câu hỏi sau + 10 que tính = 2 chục que tính a. Đúng b. Sai + Số 20 gồm ........chục và .......đơn vị a.2 chục và 2 đơn vị b. gồm 0 chục và 2 đơn vị c. gồm 2 chục và 0 đơn vị + Số mười bốn viết là a. 41 b. 104 c.14 + 10 + 7 = ......... a. 12 b. 13 c. 14 d. 15 + Số 15 đọc là a. Mười năm b. Một năm c. Mười lăm - GV nhận xét Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Điền dấu ; = 16cm - 2cm ..... 10cm + 4cm 15cm – 5cm ..... 17cm - 4cm - HS làm vào vở. - Gọi 3 HS lên bảng chữa bài. - GV cùng cả lớp nhận xét. Bài 2:Tìm số liền trước, liền sau của mỗi số ......, 20 ......., 30 ....., 40 .......,50 18,...... 67,........ 39, ...... 68, ...... - Gọi 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu kết quả miệng. - GV chữa bài. Bài 3: Đặt tính rồi tính 3 + 14 16 + 24 78 – 26 24 + 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu cách đặt tính - HS làm bài vào vở ô li - 2 HS lên làm bảng nhóm - Chữa bài. Bài 4: Bà trồng được 38 quả bí đỏ. Bà đem bán 18 quả. Hỏi bà còn lại mấy quả bí đỏ? - HS đọc yêu cầu bài - HS HĐ nhóm 2 trao đổi bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết hai bạn có bao nhiêu cái bánh ta thực hiện phép tính gì? - cả lớp làm vở ô li. 1 HS lên làm bảng phụ - Cả lớp chữa bài 3. Vận dụng - GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ............................................................................................................... _______________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: - HS luyện đọc cái bài đọc trong SGK - Làm các dạng bài trong tuần - Bồi dưỡng ý thức trau dồi chữ viết. II. Các hoạt động : 1.Khởi động - Cho HS hát tập bài hát Em yêu chữ cái Tiếng Việt - GV nhận xét 2. Luyện tập A. Luyện đọc bài sách giáo khoa - GV tổ chức luyện đọc cho học sinh B. Bài tập: Câu 1: Tìm từ ngữ đúng và viết lại Học sinh Học xinh .................................. Truyện tranh Truyện chanh .................................. Nớp học Lớp học .................................. Chững trạc Chững chạc .................................. - HS đọc yêu cầu bài - HS hoạt động nhóm - Tổ chức trò chơi cho hai đội lên tham gia điền từ ngữ đúng - GV nhận xét Câu 2: Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại a. thích, em, đá bóng, chơi b. cái tai, con voi, to, rất - HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân - Chữa bài 3. Vận dụng - Nhận xét HS. - Tuyên dương một số bạn tiêu biểu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ...............................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_khoi_1_tuan_25_nam_hoc_2023.docx

