Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024
TUẦN 18- BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 01 tháng 01 năm 2024 NGHỈ BÙ TẾT DƯƠNG LỊCH __________________________________________ Thứ ba, ngày 02 tháng 01 năm 2024 TOÁN Luyện tập. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập các kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100; - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán 3. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy soi - HS: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. Trò chơi: Chiếc hộp bí mật Hộp màu đỏ: 8 + 7 - 5 = Hộp màu xanh: 6 + 6 - 4 = Hộp màu hồng: 14 - 7 + 3 = - GV phổ biến luật chơi và cách chơi - HS lắng nghe - GV cho HS chơi - Nhận xét - HS nối tiếp chọn hộp và trả lời + Khi thực hiện dãy tính em làm ntn? - Thực hiện từ trái sang phải. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Rèn phép cộng, phép trừ và tính - HS đọc thầm. tổng các SH bằng nhau. - Bài có 2 yêu cầu . - Gọi HS đọc thầm YC bài. - Bài có mấy yêu cầu? - GVHD phần a: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải theo chiều mũi tên. - GV cho HS làm phiếu bài tập rồi chia - HS làm bài. sẻ bài làm. - Điền số 35 vì 18 + 17 = 35. - Vì sao ở chỗ “?” thứ nhất em điền số 35? - Điền số 26 vì 35 - 9 = 26. - Còn chỗ “?” thứ hai em điền số mấy? - Dựa vào phép tính 24 - 8 - Dựa vào đâu em có kết quả 16? - Có 3 số hạng bằng nhau là 24 - Em có nhận xét gì về phép tính phần - Thực hiện phép tính từ trái sang phải b? - Nêu cách thực hiện tính? - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: Rèn phép cộng, phép trừ - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát bảng và trả lời câu hỏi theo SGK tr 128. - HS quan sát bảng và trả lời câu hỏi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. theo SGK tr 128. - Gọi HS chia sẻ theo nhóm 1 bạn hỏi - 1 bạn trả lời. - HS chia sẻ. a. Tính tổng của ba số tròn chục có trong bảng? - Tổng ba số tròn chục là: 20 + 30 + b. Hai số nào có tổng bằng 23? 40 = 90; c. Hai số nào trong bảng có tổng lớn - Hai số có tổng bằng 23 là 11 và 12 nhất - Hai số 44 và 45 có tổng lớn nhất (44 - Đánh giá, nhận xét bài HS. + 45 = 89). Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn. - HS đọc thầm YC bài. - HS đọc thầm yêu cầu. - ChoHS phân tích đề toán theo nhóm - HS phân tích đề toán theo nhóm. đôi - Một thanh gỗ dài 92cm... + Bài toán cho gì? - Hỏi thanh gỗ còn lại dài . + Bài toán hỏi gì? Bài giải - Cho HS làm bài vào vở. Thanh gỗ còn lại dài là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 92 - 27 = 65 (cm) - Gọi HS soi, chia sẻ bài. Đáp số: 65 cm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nêu . + Để tìm số xăng-ti-mét thanh gỗ còn lại em làm như thế nào? Bài 4: Củng cố dạng BT về “tháp số” - HS quan sát, đọc thầm bài - GV cho HS quan sát tháp số, đọc thầm YC bài. -HS nêu - Nêu yêu cầu? - GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật tính từ hàng dưới cùng lên hàng trên - HS thảo luận nhóm tiếp theo. Chẳng hạn: 2 + 3 = 5; 3 + 3 = - 2 + 3 = 5; 3 + 3 = 6; 3 + 4 = 7; 4 + 4 6 = 8 - HS thảo luận nhóm đôi (2') - Là số 52 vì 24 + 28 = 52 - Gọi đại diện nhóm trình bày - Ở chỗ “?” thứ nhất em điền số nào? - Đỉnh tháp là số nào? - HS nêu . - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? + Qua bài học con cần ghi nhớ điều gì - HS nêu nội dung cần ghi nhớ qua bài - Nhận xét giờ học. học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) _______________________________ TIẾNG VIỆT Chủ đề 4: Mái ấm gia đình Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1(Tiết 1) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ,... Tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đã đọc, hiểu điểu tác giả muốn nói qua VB đơn giản (dựa vào gợi ý), nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói... 2. Năng lực chung: + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Năng lực ngôn ngữ: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ vật) thuộc một số chủ điểm đã học, biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu. - Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc. Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 và bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân, thầy cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến mọi người, biết ước mơ và luôn lạc quan. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường ), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động ) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Phiếu học tập 2. HS: SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi mưa rơi” - HS tích cực tham gia trò chơi: + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón tay vào nhau. + Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa vừa” – HS hô “lộp cộp – lộp cộp” và đồng thời vỗ nhẹ hai bàn tay vào nhau. + Khi quản trò hô “mưa to, mưa to” – HS hô “ào ào – ào ào” và đồng thời vỗ mạnh hai bàn tay vào nhau. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe. 2. Khám phá kiến thức. Bài tập 1: Nhìn tranh, nói tên các bài đã học. - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh minh họa. - GV mời HS nhắc lại tên các bài đã học từ - HS nối tiếp nhau nhắc lại. tuần 10. - GV tổ chức cho HS thực hành theo cặp. - HS thực hành theo cặp: + Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nói tên bài đã học (theo thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới). + HS có thể mở SHS tìm bài đọc để xác nhận đúng/ sai (nếu thấy chưa chắc chắn). - HS thực hành trước lớp (kết hợp - GV mời đại diện một số cặp HS thực hành chỉ trên tranh minh hoạ). trước lớp. Đáp án: Tranh 1: g. Sự tích hoa tỉ muội Tranh 2: b. Tớ nhớ cậu Tranh 3: a. Gọi bạn Tranh 4: e. Thả diều Tranh 5: h Cánh cửa nhớ bà Tranh 6: d. Nhím nâu kết bạn Tranh 7: i. Thương ông. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Qua bài tập 1 các em đã nhớ lại được tên các bài tập qua quan sát tranh. Để giúp các em biết tìm các từ chỉ sự vật dựa vào các bức tranh chúng ta cùng chuyển sang bài 2. 3. Thực hành, luyện tập - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 2: Dựa vào các tranh ở bài tập 1, tìm - HS phát biểu: từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu dưới dây. Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. chỉ vật, chỉ đồ vật, con vật, cây - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài. cối, - GV hỏi: Thế nào là từ ngữ chỉ sự vật? - HS quan sát mẫu và nghe GV phân tích mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu và nghe GV phân tích mẫu, đưa thêm ví dụ: Từ Từ ngữ M:- bà ngữ chỉ người - Nết -> (tên riêng) chỉ Từ ngữ M: - nhím nâu (con vật) sự chỉ vật - cây cau (cây cỗi) vật - cánh cửa (đổ vật) - dòng suối (vật thể lớn/ trải rộng) - HS làm việc nhóm: - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn, + Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu HS quan quan sát tranh, cùng nhau tìm từ ngữ sát các tranh vẽ ở BT1, tìm các từ ngữ chỉ theo mẫu đã cho. người, chỉ vật và hoàn thành và phiếu học + Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nêu tập. Thời gian 5 phút. từ ngữ chỉ sự vật trong tranh (theo thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới). + Nhóm trao đổi và thống nhất câu trả lời, hoàn thành vào PHT - Đại diện một số nhóm báo - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. cáo. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung. - HS chú ý. - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS lắng nghe. ❖ Mở rộng: - Hãy chọn một từ chỉ sự vật và đặt câu có chứa từ ngữ đó. - 2, 3 HS thực hành đặt câu. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học. (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động - Nhiều HS đọc bài và chia sẻ trước nào). lớp. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn. bài học. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS chia sẻ cảm nhận viên HS. - HS lắng nghe. - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) __________________________________________ Thứ tư, ngày 03 tháng 01 năm 2024 TOÁN BÀI 34: ÔN TẬP HÌNH PHẲNG Luyện tập (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tính được độ dài đường gấp khúc - Chia được hình đã cho thành các hình tam giác như nhau và đếm được số hình tam giác đó. - Biết phân tích tổng hợp hình nhận ra quy luật sắp xếp các hình. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa. - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - Lớp vận động theo nhạc bài hát - Tổ chức trò chơi: AI NHANH NHẤT. Em học toán. GV đưa các câu hỏi với các hình và yêu cầu HS - HS tích cực tham gia trò chơi ghi nhanh đáp án ra bảng con A/B/C/D ghi nhanh đáp án ra bảng con 1. A/B/C/D: Tính độ dài đường gấp khúc, đếm hình 1. B 2. 2. B - Độ dài đoạn thẳng BC = hiệu độ dài đoạn thẳng 3. C AC và đoạn thẳng AB: 15cm - 6cm= 9cm=> Vậy đáp án đúng B 3. - KQ: 6cm + 4cm + 7cm = 17cm=> Vậy đáp án đúng C - GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS - GV nêu mục tiêu bài học -HS lắng nghe. - GV ghi tên bài mới 2. Luyện tập, thực hành. 25’ Bài 4: - HS nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS tìm cách giải. Chia hình B - HS quan sát hình, làm nhóm 4 thành các hình tam giác nhỏ A rồi đếm số hình - HS quan sát hình vẽ, đếm các tam giác nhỏ đó hình trong nhóm 2 - GV cho HS đọc bài và làm bài. =>Kết quả: Xếp 6 hình A được hình B - GV chốt: BT Củng cố kĩ năng cắt ghép đếm - Cử đại diện các nhóm lên nêu hình kết quả: Xếp 6 hình A được hình Bài 5: B - GV HD HS đếm cá hình đơn trước. Tiếp theo là - HS lắng nghe gộp một số hình đơn thành hình mới. - GV cho HS đếm hình trong nhóm 2 và nêu kết - HS nêu yêu cầu bài quả lựa chọn đáp án - HD nghe HD - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài. - Gọi HS lên chỉ và đếm hình - HS quan sát hình, làm nhóm 2 - GV cùng HS NX - GV: em làm cách nào đếm hình tam giác? - HS thực hiện làm bài - GV chốt: BT giúp HS Bước đầu làm quen với - Chữa bài và nhận xét nhận dạng hình qua phân tích, tổng hợp hình: Đếm hình tam giác: xuất phát từ 1 đỉnh có nhiều + Đếm hình tam giác: xuất phát cạnh nhất. HS đếm cá hình đơn trước. Tiếp theo từ 1 đỉnh có nhiều cạnh nhất. HS là gộp một số hình đơn thành hình mới. đếm cá hình đơn trước. Tiếp theo là gộp một số hình đơn thành hình mới. 3. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HSTL - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS chia sẻ hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chủ đề 4: Mái ấm gia đình Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1(Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) b) Phát triển các năng lực đặc thù: Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ... 2. HS: SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS giải câu đố: a. Lượn bay biển lớn sớm trưa Sóng gió chẳng quản, nắng mưa chẳng hờn - HS tích cực, xung phong giải (Là chim gì?) câu đố. b. Có cánh mà chẳng biết bay a. chim hải âu Sống nơi Bắc cực thành bầy động vui Lạ chưa chim cũng biết bơi b. chim cánh cụt Bắt cá rất giỏi, bé ơi chim gì? (Là chim gì?) c. Dù bay ngàn dặm chẳng lười Bao năm cần mẫm giúp người đưa thư (Là chim gì?) c. chim bồ câu - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập Bài 4: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu hỏi. - 2, 3 HS đọc to trước lớp. Cả lớp - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. đọc thầm theo. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh rồi trả lời câu GV nêu câu hỏi: hỏi theo những gì mình quan sát + Em nhìn thấy gì trong tranh? được. - GV: Trong tranh có chú chim hải âu và - HS chú ý lắng nghe. các loài chim khác. Các chú chim đang đứng nói chuyện với nhau bên bờ biển thật đẹp. Để biết chú hải âu nói chuyện gì với - 2, 3 HS đọc to câu nói của chim các bạn của mình cô mời các con đọc cho hải âu. Cả lớp đọc thầm theo. cô và các bạn nghe câu nói của chim hải âu có trong bài nào. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để trả - HS thảo luận nhóm 4. lời câu hỏi theo yêu cầu bài và thực hành + Yêu cẩu thứ nhất (Trả lời câu đáp lời hải âu. Thời gian: 5 phút. hỏi): Từng bạn trong nhóm nêu ý - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn kiến cá nhân để trả lời. sau đó, cả gặp khó khăn. nhóm góp ý và thống nhất ý kiến. + Yêu cầu thứ hai (Đóng vai một loài chim khác, đáp lời hải âu): Từng cặp HS đóng vai: một bạn nói (hoặc đọc) lời chào, lời tự giới thiệu của chim hải âu, một bạn đáp lại lời hải âu. - GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp - Đại diện HS chia sẻ trước lớp + Câu 1: Theo em, chim hải âu nói những + Dự kiến CTL: Theo em, chim câu trên với ai, trong tình huống nào? hải âu nói những câu nói trên với những người bạn mới đến vùng biến này. Hải âu đã nói lời chào, lời tự giới thiệu về bản thân (tên, nơi ở, tính tình, sở thích) của mình cho các bạn nghe. + Câu 2: Đóng vai một loài chim khác, đáp + Từng cặp HS lên thực hành lời hải âu. đóng vai. (GV lưu ý HS chọn một loài chim mình biết - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn. rõ để nói được lời chào, lời tự giới thiệu về loài chim đó, đáp lời chim hải âu) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương ý thức hoạt động nhóm, khen ngợi các bạn đưa ra ý kiến hay. - HS trả lời : Khi giới thiệu hay - GV hỏi thêm: Khi giới thiệu hay đáp lời đáp lời giới thiệu, ta cần thể hiện giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ như thế thái độ thân thiện, lịch sự, cởi nào? mở,.. - HS chú ý lắng nghe. - GV chốt: Như vậy chúng ta thấy chú chim hải âu rất thân thiện với các bạn mới của mình, chú đã tự biết giới thiệu về bản thân để các bạn hiểu thêm đặc điểm của mình. ❖ Mở rộng, liên hệ: - HS thực hành liên hệ bản thân rồi - Đã khi nào em gặp các bạn mới quen chia sẻ. chưa? - Khi đó, em đã biết tự giới thiệu về bản thân chưa? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ cảm nhận 3. Vận dụng: - HS chú ý - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS ghi nhớ để thực hiện viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chủ đề 4: Mái ấm gia đình Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) b) Phát triển các năng lực đặc thù: Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ... 2. HS: SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo trò - HS tích cực tham gia trò chơi: chơi Thụt thò. Thời gian: 3 phút + Khi quản trò hô “thò” – HS hô “ra” và đồng thời đưa thẳng cánh tay phải ra trước ngực. + Khi quản trò hô “thụt” – HS hô “vào” và đồng thời co cánh tay phải về trước ngực. + Cứ tiếp tục như vậy. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập Bài 5: Thực hành luyện nói theo tình huống - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc to yêu cầu trước lớp. 2 HS đọc 2 tình huống trong bài. Cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS thực hành nói lời - HS chú ý lắng nghe. chào, lời tự giới thiệu theo nhóm dựa - HS xem và nhớ lại bài học đầu năm. trên cách giới thiệu đã được học ở đầu (Giới thiệu tên, tuổi, sở thích ) năm học. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc nhóm. Nhóm trưởng để thực hiện yêu cầu cảu bài. Thời gian: điều hành các bạn thực hiện yêu cầu 8 - 10 phút. lẩn lượt từng tình huống: - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm a. Tình huống a. còn gặp khó khăn. GV hướng dẫn HS + Nhóm trưởng đọc tình huống a, tất đặt mình vào tình huống để giới thiệu tự cả các bạn trong nhóm suy nghĩ và nhiên. chuẩn bị lời giới thiệu về bản thân (có thể viết nhanh lời giới thiệu của mình trước khi nói). + Nhóm trưởng mời từng bạn nói lời giới thiệu của mình. Cả nhóm góp ý. VD: • Chào các bạn! Tôi tên là... Tôi mới từ trường.../ lớp... chuyển đến. Rất mong được các bạn giúp đỡ. • Chào các bạn! Tồi là, mới chuyển đến từ... Tôi thích học môn... Sở thích của tôi là... Rất vui được học cùng các bạn. b. Tình huống b. + Từng em đọc thầm tình huống b, chuẩn bị lời nói của mình trong tình huống b. + Nhóm trưởng mời từng bạn phát biểu ý kiến đã chuẩn bị. Cả nhóm góp ý và bình chọn các ý kiến thể hiện được sự thân thiện, đón chào bạn mới chuyển đến. VD: Chào bạn... Rất vui vì lớp mình có thêm bạn./... - GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp - Đại diện HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương ý thức hoạt - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn. động nhóm, khen ngợi các bạn đưa ra lời giới thiệu hay. - HS trả lời : Khi giới thiệu hay đáp - GV hỏi thêm: Khi giới thiệu hay đáp lời giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ lời giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ thân thiện, lịch sự, cởi mở,.. như thế nào? - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. - GV chốt: Khi giới thiệu về bản thân mình các em cần nói, rõ ràng, tự nhiên, thân thiện . Khi lớp có bạn mới đến chúng ta cần thể hiện sự thân thiện, cởi mở đón chào bạn mới. ❖ Mở rộng, liên hệ: - HS thực hành liên hệ bản thân rồi chia - Đã khi nào em gặp các bạn mới quen sẻ. chưa? - Khi đó, em đã biết tự giới thiệu về bản thân chưa? Em đã giới thiệu như thế nào? - HS chú ý. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ - HS chia sẻ cảm nhận học - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS chú ý viên HS. - Khuyến khích HS vận dụng bài học - HS ghi nhớ để thực hiện vào cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) __________________________________________ TỰ HỌC Hoàn thành các bài tập. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán trong tuần. - Luyện, củng cố kiến thức đã hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1.Hướng dẫn thực hành : H: Trong tuần môn Toán chúng ta học bài HS trả lời câu hỏi gì? Môn Tiếng Việt học bài gì? H: Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán? H: Những bạn nào chưa hoàn thành môn Tiếng Việt? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán, môn Tiếng Việt? Hoạt động 1: Hoàn thành bài tập - Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo - HS lấy các sách vở chưa hoàn chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn thành để hoàn thành bài tập: Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. Môn Toán - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn Môn Tiếng Việt thành bài. - Nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành kịp thời và đúng.. Hoạt động 2: Củng cố kiến thức - GV cho HS làm 1 số BT tương tự để khắc sâu kT. Bài 1: Tính nhẩm: 43 + 18 57 + 35 - HS thực hiện bài tập vào vở 28 + 34 77 + 19 luyện tập chung. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: Tính nhẩm là tính như thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở LTC - làm vào vở. GV gọi tổ 1 nối tiếp đứng lên nêu. - Lần lượt nêu - GV cho HS đọc đồng thanh lại toàn bài Bài 2: Giải bài toán. - HS đọc đồng thanh. Hiện nay ông Hùng 68 tuổi. Biết ông hơn bố Hùng 32 tuổi. Tính tuổi của bố Hùng - hiện nay? - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hỏi: HS đọc H: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời + Bài toán cho biết : Ông nội Hùng 68 tuổi. Ông nội nhiều hơn + Bài toán hỏi gì? bố Hùng 32 tuổi. + Bài toán hỏi: Tính tuổi bố - GV tóm tắt bài: Hùng hiện nay. Ông nội : 68 tuổi - HS quan sát. Hơn bố Hùng : 32 tuổi Bố Hùng : .tuổi? - HS làm bài vào VBT - GV yêu cầu HS làm VBT. - HS chữa: - GV gọi 1 HS lên bảng chữa Bài giải Bố Hùng có số tuổi là: 68 – 32 = 36 ( tuổi) Đáp số: 36 tuổi - GV gọi HS nêu lời giải khác. - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng Bài 3 :Viết 3 - 4 câu về việc em đã làm cùng - HS đọc yêu cầu bài. bố mẹ. - HS đọc bài- tự hoàn thành bài - GV gọi HS đọc yêu cầu. tập - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, viết vào vở. Hoạt động 3: Cùng nhau chữa bài. - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. Hoạt động 4:.Vận dụng: - HS nêu nội dung rèn luyện tiết học. - GV củng cố- nhắc nhở. - Về nhà luyện tập thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) ___________________________________________ Thứ năm, ngày 04 tháng 01 năm 2024 TOÁN Bài 35: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG Luyện tập (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích và đơn vị đo dung tích (l) về: + Biểu tượng đại lượng và đơn vị đo đại lượng. + Thực hiện phép tính trên số đo đại lượng. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng (kg) và dung tích (l) 2. Năng lựcchung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa. - HS: SHS, vở ô li, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát: - Tổ chức trò chơi: ĐÀO VÀNG. Lớp chúng ta đoàn kết. GV đưa các câu hỏi với các hình và yêu cầu - HS tích cực tham gia trò chơi: lựa HS ghi nhanh đáp án ra bảng con A/B/C/D. chọn cục vàng mà mình định lấy rồi Mỗi câu hỏi sẽ có giá trị bằng một cục vàng có sau đó viết nhanh câu trả lời: Tính ghi số chỉ đô la. số số kg gạo, kg quả, kg túi hang - GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS - GV nêu mục tiêu bài học - GV ghi tên bài mới 2. Luyện tập, thực hành. - HS xác định yêu cầu bài toán Bài 1. - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - Y/c HS Quan sát tranh (cầu thăng bằng), HS 2 nhận xét và tự trả lời được các câu (đúng, sai) - Đại diện nuóm trình bày, nhận xét. trong SGK theo nhóm 2 a) Đ - Gọi đại diện nhóm trình bày và yêu cầu giải b) S thích vì sao c) Đ - Chốt và lưu ý: khi so sánh cân nặng của gấu - HS cùng GV nhận xét. bông và sóc bông, có thể so sánh “bắc cầu” qua thỏ bông. Chẳng hạn: Thỏ bông nhẹ hơn gấu bông (hình 1), sóc bông nhẹ hơn thỏ bông (hình 2), từ đó suy ra sóc bông nhẹ hơn gấu bông. - GV chốt: BT Củng cố so sáng nặng hơn, nhẹ hơn Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - HDHS thực hiện phép tính với số đo. - Nhận xét - Lưu ý kết quả khi viết cũng cần có số đo. - HS nêu - YC HS làm bài vào vở. 19kg + 25kg = 44kg 35kg + 28kg = 63kg 44kg – 19kg = 25kg - Gọi HS nhận xét 62kg – 28kg = 36kg - Nhận xét, tuyên dương. 44kg – 25kg = 19kg - GV chốt: BT Củng cố thực hiện tính có kèm 63kg – 35kg = 28kg đơn vị đo kg - HS đối chiếu kết quả với bài làm Bài 3: của mình. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS quan sát cân và yêu cầu HS đọc kim - 2 -3 HS đọc. cân đồng hồ và số kg trên cân đĩa. - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời. - HS quan sát và đọc theo yêu cầu. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 1kg + 2kg = 3kg - GV chốt: BT củng cố về đơn vị đo khối 5kg – 1kg = 4kg lượng - HS đọc bài làm trước lớp Bài 4: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời - HDHS phân tích bài toán. - Bài toán cho biết mẹ mua con lợn cân nặng 25kg về nuôi. Sau một thời gian con lợn tăng 18kg. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi con lợn lúc này nặng bao nhiêu kg? - Làm phép tính cộng - Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện và chia sẻ theo cặp đôi. - Để tìm được con lợn lúc này bao nhiêu kg ta Bài giải làm phép tính gì? Con lợn nặng số ki – lô – gam là: - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở 25 + 18 = 43 (kg) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số: 43kg - HS thực hiện - GV chốt : BT Củng cố giải toán dạng nhiều hơn Bài 5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. - HDHS phân tích đề toán để HS nói được 2 con dê chỉ có thể sang cùng nhau nếu 2 con đó + Hai con dê có cân nặng 14kg và có căn nặng nhỏ hơn 31kg hay cùng lắm chỉ 31 kg 16kg - Gọi HS trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: BT Củng cố giải toán suy luận 3. Vận dụng. + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS chia sẻ. nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chủ đề 4: Mái ấm gia đình Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một số chủ điểm đã học; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu. - Củng cố về câu: bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực chung: + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm. Vận dụng để đặt câu. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động ) và trách nhiệm (có ý thức hợp tác nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Phiếu học tập. 2. HS: SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:. - GV tổ chức trò chơi: “Bắn tên” - HS lắng nghe. + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. Thời - HS tích cực tham gia trò chơi: gian: 3 phút. + Khi quản trò hô “Bắn tên, Bắn Lưu ý HS: Cần đặt các câu hỏi liên quan đén tên” – cả lớp đáp lại “Tên gì? tên các kiến thức đã học. gì?” + Sau đó, quản trò sẽ gọi tên một bạn học sinh trong lớp và đặt câu hỏi để bạn đó trả lời. + Nếu trả lời đúng, cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Cứ tiếp tục như vậy. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập. Bài 6: Dựa vào tranh tìm từ ngữ: a. Chỉ người, chỉ vât b. Chỉ hoạt động - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 2 HS nêu to yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh minh hoạ, suy nghĩ từ ngữ theo yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ném bóng - HS tích cực tham gia trò chơi. và nói từ ngữ tìm được. VD: Lưu ý: GV tiến hành cho HS nêu từ chỉ + HS1 nói một từ ngữ (VD: người người, rồi đến từ chỉ vật; cuối cùng là từ chỉ bán hàng) rồi ném bóng cho HS2 -> HS2 nói một từ hoạt động. + HS2 nói một từ ngữ (VD: người đi chợ) rồi ném bóng cho HS3. Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi tìm hết các từ. - GV và các bạn trong lớp cùng làm trọng tài - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, góp để xác định từ ngữ các bạn tìm được có đảm ý. bảo yêu cầu hay không, đúng hay sai? được có
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_khoi_2_tuan_18_nam_hoc_2023.doc

