Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

doc 31 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 18- BUỔI SÁNG 
 Thứ hai, ngày 01 tháng 01 năm 2024
 NGHỈ BÙ TẾT DƯƠNG LỊCH
 __________________________________________
 Thứ ba, ngày 02 tháng 01 năm 2024
 TOÁN
 Luyện tập.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập các kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 
100;
 - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã 
học.
 2. Phẩm chất 
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán
 3. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời 
điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy soi
 - HS: Bảng con. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật
Hộp màu đỏ: 8 + 7 - 5 = 
Hộp màu xanh: 6 + 6 - 4 = 
Hộp màu hồng: 14 - 7 + 3 = 
- GV phổ biến luật chơi và cách chơi
 - HS lắng nghe
- GV cho HS chơi - Nhận xét - HS nối tiếp chọn hộp và trả lời
+ Khi thực hiện dãy tính em làm ntn? - Thực hiện từ trái sang phải.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Rèn phép cộng, phép trừ và tính - HS đọc thầm.
tổng các SH bằng nhau. - Bài có 2 yêu cầu .
- Gọi HS đọc thầm YC bài. - Bài có mấy yêu cầu?
- GVHD phần a: Thực hiện lần lượt 
từng phép tính từ trái sang phải theo 
chiều mũi tên.
- GV cho HS làm phiếu bài tập rồi chia - HS làm bài.
sẻ bài làm. - Điền số 35 vì 18 + 17 = 35.
- Vì sao ở chỗ “?” thứ nhất em điền số 
35? - Điền số 26 vì 35 - 9 = 26.
- Còn chỗ “?” thứ hai em điền số mấy? - Dựa vào phép tính 24 - 8 
- Dựa vào đâu em có kết quả 16? - Có 3 số hạng bằng nhau là 24 
- Em có nhận xét gì về phép tính phần - Thực hiện phép tính từ trái sang phải
b?
- Nêu cách thực hiện tính?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2: Rèn phép cộng, phép trừ
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát bảng và trả lời 
câu hỏi theo SGK tr 128. - HS quan sát bảng và trả lời câu hỏi 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. theo SGK tr 128.
- Gọi HS chia sẻ theo nhóm 1 bạn hỏi - 
1 bạn trả lời. - HS chia sẻ.
a. Tính tổng của ba số tròn chục có 
trong bảng? - Tổng ba số tròn chục là: 20 + 30 + 
b. Hai số nào có tổng bằng 23? 40 = 90;
c. Hai số nào trong bảng có tổng lớn - Hai số có tổng bằng 23 là 11 và 12 
nhất - Hai số 44 và 45 có tổng lớn nhất (44 
- Đánh giá, nhận xét bài HS. + 45 = 89).
Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày 
bài giải của bài toán có lời văn.
- HS đọc thầm YC bài. - HS đọc thầm yêu cầu.
- ChoHS phân tích đề toán theo nhóm - HS phân tích đề toán theo nhóm.
đôi - Một thanh gỗ dài 92cm...
+ Bài toán cho gì? - Hỏi thanh gỗ còn lại dài .
+ Bài toán hỏi gì? Bài giải - Cho HS làm bài vào vở. Thanh gỗ còn lại dài là:
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 92 - 27 = 65 (cm)
- Gọi HS soi, chia sẻ bài. Đáp số: 65 cm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nêu .
+ Để tìm số xăng-ti-mét thanh gỗ còn lại 
em làm như thế nào?
Bài 4: Củng cố dạng BT về “tháp số”
 - HS quan sát, đọc thầm bài
- GV cho HS quan sát tháp số, đọc thầm 
YC bài. -HS nêu
- Nêu yêu cầu?
- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật 
tính từ hàng dưới cùng lên hàng trên - HS thảo luận nhóm
tiếp theo. Chẳng hạn: 2 + 3 = 5; 3 + 3 = - 2 + 3 = 5; 3 + 3 = 6; 3 + 4 = 7; 4 + 4 
6 = 8
- HS thảo luận nhóm đôi (2') - Là số 52 vì 24 + 28 = 52
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Ở chỗ “?” thứ nhất em điền số nào?
- Đỉnh tháp là số nào? - HS nêu .
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì? 
+ Qua bài học con cần ghi nhớ điều gì - HS nêu nội dung cần ghi nhớ qua bài 
- Nhận xét giờ học. học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 Chủ đề 4: Mái ấm gia đình
 Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1(Tiết 1)
 I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ,... Tốc độ đọc khoảng 60 
- 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. 
Hiểu nội dung bài đã đọc, hiểu điểu tác giả muốn nói qua VB đơn giản (dựa vào gợi ý), nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành 
động, lời nói...
 2. Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
thành viên trong tổ.)
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 - Năng lực ngôn ngữ: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ vật) 
thuộc một số chủ điểm đã học, biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu.
 - Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc. Biết trao đổi ý 
kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 và bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, 
hình ảnh đẹp. 
 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm 
thương yêu đối với người thân, thầy cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến 
mọi người, biết ước mơ và luôn lạc quan. Cảm nhận được niềm vui khi đến 
trường ), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động ) 
và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV:
 - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
 - Phiếu học tập
 2. HS: SGK, VBT.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi mưa rơi” - HS tích cực tham gia trò chơi:
+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa 
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và 
 đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón tay 
 vào nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa 
 vừa” – HS hô “lộp cộp – lộp cộp” và 
 đồng thời vỗ nhẹ hai bàn tay vào 
 nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa to, mưa to” 
 – HS hô “ào ào – ào ào” và đồng thời vỗ mạnh hai bàn tay vào nhau.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe.
2. Khám phá kiến thức.
Bài tập 1: Nhìn tranh, nói tên các bài đã 
học.
- GV trình chiếu cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh
minh họa. 
- GV mời HS nhắc lại tên các bài đã học từ - HS nối tiếp nhau nhắc lại.
tuần 10.
- GV tổ chức cho HS thực hành theo cặp. - HS thực hành theo cặp: 
 + Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nói 
 tên bài đã học (theo thứ tự tranh từ 
 trái qua phải, từ trên xuống dưới).
 + HS có thể mở SHS tìm bài đọc để 
 xác nhận đúng/ sai (nếu thấy chưa 
 chắc chắn).
 - HS thực hành trước lớp (kết hợp 
- GV mời đại diện một số cặp HS thực hành chỉ trên tranh minh hoạ).
trước lớp. Đáp án:
 Tranh 1: g. Sự tích hoa tỉ muội
 Tranh 2: b. Tớ nhớ cậu
 Tranh 3: a. Gọi bạn
 Tranh 4: e. Thả diều
 Tranh 5: h Cánh cửa nhớ bà
 Tranh 6: d. Nhím nâu kết bạn
 Tranh 7: i. Thương ông.
 - Dưới lớp theo dõi, nhận xét
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Qua bài tập 1 các em đã nhớ lại 
được tên các bài tập qua quan sát tranh. Để 
giúp các em biết tìm các từ chỉ sự vật dựa 
vào các bức tranh chúng ta cùng chuyển 
sang bài 2.
3. Thực hành, luyện tập - HS đọc yêu cầu của bài.
Bài 2: Dựa vào các tranh ở bài tập 1, tìm - HS phát biểu:
từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu dưới dây. Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, 
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài. chỉ vật, chỉ đồ vật, con vật, cây 
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài. cối, - GV hỏi: Thế nào là từ ngữ chỉ sự vật? - HS quan sát mẫu và nghe GV phân 
 tích mẫu.
 - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu và nghe 
 GV phân tích mẫu, đưa thêm ví dụ:
 Từ Từ ngữ M:- bà
 ngữ chỉ người - Nết -> (tên riêng)
 chỉ Từ ngữ M: - nhím nâu (con vật)
 sự chỉ vật - cây cau (cây cỗi)
 vật - cánh cửa (đổ vật)
 - dòng suối (vật thể lớn/ 
 trải rộng)
 - HS làm việc nhóm: 
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn, + Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn 
 phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu HS quan quan sát tranh, cùng nhau tìm từ ngữ 
 sát các tranh vẽ ở BT1, tìm các từ ngữ chỉ theo mẫu đã cho. 
 người, chỉ vật và hoàn thành và phiếu học + Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nêu 
 tập. Thời gian 5 phút. từ ngữ chỉ sự vật trong tranh (theo 
 thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên 
 xuống dưới).
 + Nhóm trao đổi và thống nhất câu 
 trả lời, hoàn thành vào PHT
 - Đại diện một số nhóm báo 
 - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. cáo. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố 
 sung.
 - HS chú ý.
 - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình.
 - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS lắng nghe.
❖ Mở rộng: 
 - Hãy chọn một từ chỉ sự vật và đặt câu có 
 chứa từ ngữ đó. - 2, 3 HS thực hành đặt câu.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học.
 (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, 
 cụ thể ở những nội dung hay hoạt động - Nhiều HS đọc bài và chia sẻ trước 
 nào). lớp.
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn.
 bài học. - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS chia sẻ cảm nhận viên HS. - HS lắng nghe.
 - Khuyến khích HS thực hành ở nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 __________________________________________
 Thứ tư, ngày 03 tháng 01 năm 2024
 TOÁN
 BÀI 34: ÔN TẬP HÌNH PHẲNG 
 Luyện tập (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tính được độ dài đường gấp khúc
 - Chia được hình đã cho thành các hình tam giác như nhau và đếm được số 
 hình tam giác đó.
 - Biết phân tích tổng hợp hình nhận ra quy luật sắp xếp các hình.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn 
 đề, năng lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận 
 biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn 
 Toán
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa.
 - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - Lớp vận động theo nhạc bài hát 
- Tổ chức trò chơi: AI NHANH NHẤT. Em học toán.
GV đưa các câu hỏi với các hình và yêu cầu HS - HS tích cực tham gia trò chơi 
ghi nhanh đáp án ra bảng con A/B/C/D ghi nhanh đáp án ra bảng con 
1. A/B/C/D: Tính độ dài đường gấp 
 khúc, đếm hình 
 1. B
2. 2. B - Độ dài đoạn thẳng BC = hiệu độ dài đoạn thẳng 3. C
AC và đoạn thẳng AB: 15cm - 6cm= 9cm=> Vậy 
đáp án đúng B
3.
- KQ: 6cm + 4cm + 7cm = 17cm=> Vậy đáp án 
đúng C
- GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS
- GV nêu mục tiêu bài học -HS lắng nghe.
- GV ghi tên bài mới
2. Luyện tập, thực hành. 25’
Bài 4: - HS nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS tìm cách giải. Chia hình B - HS quan sát hình, làm nhóm 4
thành các hình tam giác nhỏ A rồi đếm số hình - HS quan sát hình vẽ, đếm các 
tam giác nhỏ đó hình trong nhóm 2
- GV cho HS đọc bài và làm bài. 
=>Kết quả: Xếp 6 hình A được hình B
- GV chốt: BT Củng cố kĩ năng cắt ghép đếm 
 - Cử đại diện các nhóm lên nêu 
hình
 kết quả: Xếp 6 hình A được hình 
Bài 5: 
 B
- GV HD HS đếm cá hình đơn trước. Tiếp theo là 
 - HS lắng nghe
gộp một số hình đơn thành hình mới.
 - GV cho HS đếm hình trong nhóm 2 và nêu kết 
 - HS nêu yêu cầu bài
quả lựa chọn đáp án 
 - HD nghe HD
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài.
- Gọi HS lên chỉ và đếm hình
 - HS quan sát hình, làm nhóm 2
- GV cùng HS NX
- GV: em làm cách nào đếm hình tam giác?
 - HS thực hiện làm bài
- GV chốt: BT giúp HS Bước đầu làm quen với 
 - Chữa bài và nhận xét
nhận dạng hình qua phân tích, tổng hợp hình: 
Đếm hình tam giác: xuất phát từ 1 đỉnh có nhiều 
 + Đếm hình tam giác: xuất phát 
cạnh nhất. HS đếm cá hình đơn trước. Tiếp theo 
 từ 1 đỉnh có nhiều cạnh nhất. HS 
là gộp một số hình đơn thành hình mới.
 đếm cá hình đơn trước. Tiếp theo 
 là gộp một số hình đơn thành 
 hình mới.
3. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính. - HSTL
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS chia sẻ
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 __________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Chủ đề 4: Mái ấm gia đình
 Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1(Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Về kiến thức, kĩ năng:
 - Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp.
 2. Về năng lực:
 a) Phát triển năng lực chung:
 + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
 thành viên trong tổ.)
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
 dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 b) Phát triển các năng lực đặc thù: 
 Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn 
 ngữ và năng lực văn học.
 3. Về phẩm chất: 
 Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ...
 2. HS: SGK, VBT.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS giải câu đố: 
 a. Lượn bay biển lớn sớm trưa
 Sóng gió chẳng quản, nắng mưa chẳng hờn - HS tích cực, xung phong giải 
 (Là chim gì?) câu đố.
 b. Có cánh mà chẳng biết bay a. chim hải âu Sống nơi Bắc cực thành bầy động vui
 Lạ chưa chim cũng biết bơi b. chim cánh cụt
 Bắt cá rất giỏi, bé ơi chim gì?
 (Là chim gì?)
c. Dù bay ngàn dặm chẳng lười
Bao năm cần mẫm giúp người đưa thư
 (Là chim gì?) c. chim bồ câu
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành, luyện tập 
Bài 4: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu 
hỏi. - 2, 3 HS đọc to trước lớp. Cả lớp 
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. đọc thầm theo.
- GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh rồi trả lời câu 
GV nêu câu hỏi: hỏi theo những gì mình quan sát 
+ Em nhìn thấy gì trong tranh? được.
- GV: Trong tranh có chú chim hải âu và - HS chú ý lắng nghe.
các loài chim khác. Các chú chim đang 
đứng nói chuyện với nhau bên bờ biển thật 
đẹp. Để biết chú hải âu nói chuyện gì với - 2, 3 HS đọc to câu nói của chim 
các bạn của mình cô mời các con đọc cho hải âu. Cả lớp đọc thầm theo.
cô và các bạn nghe câu nói của chim hải âu 
có trong bài nào.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để trả - HS thảo luận nhóm 4.
lời câu hỏi theo yêu cầu bài và thực hành + Yêu cẩu thứ nhất (Trả lời câu 
đáp lời hải âu. Thời gian: 5 phút. hỏi): Từng bạn trong nhóm nêu ý 
- GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn kiến cá nhân để trả lời. sau đó, cả 
gặp khó khăn. nhóm góp ý và thống nhất ý kiến.
 + Yêu cầu thứ hai (Đóng vai một 
 loài chim khác, đáp lời hải âu): 
 Từng cặp HS đóng vai: một bạn 
 nói (hoặc đọc) lời chào, lời tự giới 
 thiệu của chim hải âu, một bạn 
 đáp lại lời hải âu.
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp - Đại diện HS chia sẻ trước lớp
+ Câu 1: Theo em, chim hải âu nói những + Dự kiến CTL: Theo em, chim 
câu trên với ai, trong tình huống nào? hải âu nói những câu nói trên với 
 những người bạn mới đến vùng 
 biến này. Hải âu đã nói lời chào, 
 lời tự giới thiệu về bản thân (tên, nơi ở, tính tình, sở thích) của 
 mình cho các bạn nghe.
+ Câu 2: Đóng vai một loài chim khác, đáp + Từng cặp HS lên thực hành 
lời hải âu. đóng vai.
(GV lưu ý HS chọn một loài chim mình biết - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn.
rõ để nói được lời chào, lời tự giới thiệu về 
loài chim đó, đáp lời chim hải âu) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương ý thức hoạt 
động nhóm, khen ngợi các bạn đưa ra ý kiến 
hay. - HS trả lời : Khi giới thiệu hay 
- GV hỏi thêm: Khi giới thiệu hay đáp lời đáp lời giới thiệu, ta cần thể hiện 
giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ như thế thái độ thân thiện, lịch sự, cởi 
nào? mở,..
 - HS chú ý lắng nghe.
- GV chốt: Như vậy chúng ta thấy chú chim 
hải âu rất thân thiện với các bạn mới của 
mình, chú đã tự biết giới thiệu về bản thân 
để các bạn hiểu thêm đặc điểm của mình.
 ❖ Mở rộng, liên hệ: - HS thực hành liên hệ bản thân rồi 
- Đã khi nào em gặp các bạn mới quen chia sẻ.
chưa?
- Khi đó, em đã biết tự giới thiệu về bản 
thân chưa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ cảm nhận
3. Vận dụng: - HS chú ý
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS ghi nhớ để thực hiện
viên HS. 
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 __________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Chủ đề 4: Mái ấm gia đình
 Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù - Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp.
 2. Về năng lực:
 a) Phát triển năng lực chung:
 + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
thành viên trong tổ.)
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 b) Phát triển các năng lực đặc thù: 
 Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn 
ngữ và năng lực văn học.
 3. Về phẩm chất: 
 Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ...
 2. HS: SGK, VBT.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS vận động theo trò - HS tích cực tham gia trò chơi:
chơi Thụt thò. Thời gian: 3 phút + Khi quản trò hô “thò” – HS hô “ra” 
 và đồng thời đưa thẳng cánh tay phải 
 ra trước ngực.
 + Khi quản trò hô “thụt” – HS hô 
 “vào” và đồng thời co cánh tay phải 
 về trước ngực.
 + Cứ tiếp tục như vậy.
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Thực hành, luyện tập 
 Bài 5: Thực hành luyện nói theo tình 
huống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc to yêu cầu trước lớp.
 2 HS đọc 2 tình huống trong bài. Cả 
 lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS thực hành nói lời - HS chú ý lắng nghe.
chào, lời tự giới thiệu theo nhóm dựa - HS xem và nhớ lại bài học đầu năm. 
trên cách giới thiệu đã được học ở đầu (Giới thiệu tên, tuổi, sở thích )
năm học. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc nhóm. Nhóm trưởng 
để thực hiện yêu cầu cảu bài. Thời gian: điều hành các bạn thực hiện yêu cầu 
8 - 10 phút. lẩn lượt từng tình huống:
- GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm a. Tình huống a.
còn gặp khó khăn. GV hướng dẫn HS + Nhóm trưởng đọc tình huống a, tất 
đặt mình vào tình huống để giới thiệu tự cả các bạn trong nhóm suy nghĩ và 
nhiên. chuẩn bị lời giới thiệu về bản thân (có 
 thể viết nhanh lời giới thiệu của mình 
 trước khi nói).
 + Nhóm trưởng mời từng bạn nói lời 
 giới thiệu của mình. Cả nhóm góp ý.
 VD:
 • Chào các bạn! Tôi tên là... Tôi 
 mới từ trường.../ lớp... chuyển đến. 
 Rất mong được các bạn giúp đỡ.
 • Chào các bạn! Tồi là, mới
 chuyển đến từ... Tôi thích học môn... 
 Sở thích của tôi là... Rất vui được học 
 cùng các bạn.
 b. Tình huống b.
 + Từng em đọc thầm tình huống b, 
 chuẩn bị lời nói của mình trong tình 
 huống b.
 + Nhóm trưởng mời từng bạn phát 
 biểu ý kiến đã chuẩn bị. Cả nhóm góp 
 ý và bình chọn các ý kiến thể hiện 
 được sự thân thiện, đón chào bạn mới 
 chuyển đến.
 VD: Chào bạn... Rất vui vì lớp mình 
 có thêm bạn./...
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp - Đại diện HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương ý thức hoạt - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn.
động nhóm, khen ngợi các bạn đưa ra 
lời giới thiệu hay. - HS trả lời : Khi giới thiệu hay đáp 
- GV hỏi thêm: Khi giới thiệu hay đáp lời giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ 
lời giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ thân thiện, lịch sự, cởi mở,..
như thế nào? - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
- GV chốt: Khi giới thiệu về bản thân 
mình các em cần nói, rõ ràng, tự nhiên, thân thiện . Khi lớp có bạn mới đến 
 chúng ta cần thể hiện sự thân thiện, cởi 
 mở đón chào bạn mới.
❖ Mở rộng, liên hệ: - HS thực hành liên hệ bản thân rồi chia 
 - Đã khi nào em gặp các bạn mới quen sẻ.
 chưa?
 - Khi đó, em đã biết tự giới thiệu về bản 
 thân chưa? Em đã giới thiệu như thế 
 nào? - HS chú ý.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 3. Vận dụng:
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ - HS chia sẻ cảm nhận
 học
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS chú ý
 viên HS. 
 - Khuyến khích HS vận dụng bài học - HS ghi nhớ để thực hiện
 vào cuộc sống.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 __________________________________________
 TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài tập.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán trong tuần.
 - Luyện, củng cố kiến thức đã hoc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
 1.Hướng dẫn thực hành :
 H: Trong tuần môn Toán chúng ta học bài HS trả lời câu hỏi
 gì? Môn Tiếng Việt học bài gì? 
 H: Những bạn nào chưa hoàn thành môn 
 Toán?
 H: Những bạn nào chưa hoàn thành môn 
 Tiếng Việt? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán, môn Tiếng Việt?
Hoạt động 1: Hoàn thành bài tập
- Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo - HS lấy các sách vở chưa hoàn 
chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn thành để hoàn thành bài tập:
Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. Môn Toán
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn Môn Tiếng Việt
thành bài.
- Nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn 
thành kịp thời và đúng..
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức 
- GV cho HS làm 1 số BT tương tự để khắc 
sâu kT.
Bài 1: Tính nhẩm:
 43 + 18 57 + 35 - HS thực hiện bài tập vào vở 
 28 + 34 77 + 19 luyện tập chung.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hỏi: Tính nhẩm là tính như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở LTC - làm vào vở.
 GV gọi tổ 1 nối tiếp đứng lên nêu. - Lần lượt nêu
- GV cho HS đọc đồng thanh lại toàn bài
Bài 2: Giải bài toán. - HS đọc đồng thanh.
 Hiện nay ông Hùng 68 tuổi. Biết ông hơn 
bố Hùng 32 tuổi. Tính tuổi của bố Hùng -
hiện nay?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi: HS đọc
H: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời
 + Bài toán cho biết : Ông nội 
 Hùng 68 tuổi. Ông nội nhiều hơn 
+ Bài toán hỏi gì? bố Hùng 32 tuổi.
 + Bài toán hỏi: Tính tuổi bố 
- GV tóm tắt bài: Hùng hiện nay.
Ông nội : 68 tuổi - HS quan sát.
Hơn bố Hùng : 32 tuổi
Bố Hùng : .tuổi? - HS làm bài vào VBT
- GV yêu cầu HS làm VBT. - HS chữa:
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa Bài giải
 Bố Hùng có số tuổi là:
 68 – 32 = 36 ( tuổi) Đáp số: 36 tuổi
 - GV gọi HS nêu lời giải khác. - HS nhận xét
 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng
 Bài 3 :Viết 3 - 4 câu về việc em đã làm cùng - HS đọc yêu cầu bài.
 bố mẹ. - HS đọc bài- tự hoàn thành bài 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu. tập
 - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, viết vào vở.
 Hoạt động 3: Cùng nhau chữa bài.
 - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa 
 bài.
 Hoạt động 4:.Vận dụng:
 - HS nêu nội dung rèn luyện tiết học.
 - GV củng cố- nhắc nhở.
 - Về nhà luyện tập thêm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 ___________________________________________
 Thứ năm, ngày 04 tháng 01 năm 2024
 TOÁN
 Bài 35: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG 
 Luyện tập (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích và đơn vị đo dung 
tích (l) về:
 + Biểu tượng đại lượng và đơn vị đo đại lượng.
 + Thực hiện phép tính trên số đo đại lượng.
 + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng (kg) và dung tích 
(l)
 2. Năng lựcchung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 - Năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời 
điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn 
Toán
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa.
 - HS: SHS, vở ô li, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát: 
- Tổ chức trò chơi: ĐÀO VÀNG. Lớp chúng ta đoàn kết. 
GV đưa các câu hỏi với các hình và yêu cầu - HS tích cực tham gia trò chơi: lựa 
HS ghi nhanh đáp án ra bảng con A/B/C/D. chọn cục vàng mà mình định lấy rồi 
Mỗi câu hỏi sẽ có giá trị bằng một cục vàng có sau đó viết nhanh câu trả lời: Tính 
ghi số chỉ đô la. số số kg gạo, kg quả, kg túi hang 
- GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS
- GV nêu mục tiêu bài học
- GV ghi tên bài mới
2. Luyện tập, thực hành. - HS xác định yêu cầu bài toán 
Bài 1. - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 
- Y/c HS Quan sát tranh (cầu thăng bằng), HS 2
nhận xét và tự trả lời được các câu (đúng, sai) - Đại diện nuóm trình bày, nhận xét.
trong SGK theo nhóm 2 a) Đ
- Gọi đại diện nhóm trình bày và yêu cầu giải b) S
thích vì sao c) Đ
- Chốt và lưu ý: khi so sánh cân nặng của gấu - HS cùng GV nhận xét.
bông và sóc bông, có thể so sánh “bắc cầu” 
qua thỏ bông. Chẳng hạn: Thỏ bông nhẹ hơn 
gấu bông (hình 1), sóc bông nhẹ hơn thỏ bông 
(hình 2), từ đó suy ra sóc bông nhẹ hơn gấu 
bông.
- GV chốt: BT Củng cố so sáng nặng hơn, nhẹ 
hơn
Bài 2:
 - Gọi HS đọc YC bài. 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng 
- HDHS thực hiện phép tính với số đo. - Nhận xét
- Lưu ý kết quả khi viết cũng cần có số đo. - HS nêu
- YC HS làm bài vào vở. 19kg + 25kg = 44kg
 35kg + 28kg = 63kg
 44kg – 19kg = 25kg
- Gọi HS nhận xét 62kg – 28kg = 36kg - Nhận xét, tuyên dương. 44kg – 25kg = 19kg
- GV chốt: BT Củng cố thực hiện tính có kèm 63kg – 35kg = 28kg
đơn vị đo kg - HS đối chiếu kết quả với bài làm 
Bài 3: của mình.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS quan sát cân và yêu cầu HS đọc kim - 2 -3 HS đọc.
cân đồng hồ và số kg trên cân đĩa. - 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời. - HS quan sát và đọc theo yêu cầu.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
 1kg + 2kg = 3kg
- GV chốt: BT củng cố về đơn vị đo khối 
 5kg – 1kg = 4kg
lượng
 - HS đọc bài làm trước lớp
Bài 4:
 - 2 -3 HS đọc.
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - 1-2 HS trả lời
- HDHS phân tích bài toán.
 - Bài toán cho biết mẹ mua con lợn 
 cân nặng 25kg về nuôi. Sau một 
 thời gian con lợn tăng 18kg.
- Bài toán cho biết gì?
 - Bài toán hỏi con lợn lúc này nặng 
 bao nhiêu kg?
 - Làm phép tính cộng
- Bài toán hỏi gì?
 - HS thực hiện và chia sẻ theo cặp 
 đôi.
- Để tìm được con lợn lúc này bao nhiêu kg ta 
 Bài giải
làm phép tính gì?
 Con lợn nặng số ki – lô – gam là:
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở
 25 + 18 = 43 (kg)
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
 Đáp số: 43kg 
 - HS thực hiện
- GV chốt : BT Củng cố giải toán dạng nhiều 
hơn
Bài 5: 
 - 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
 - HS làm bài cá nhân.
- HDHS phân tích đề toán để HS nói được 2 
con dê chỉ có thể sang cùng nhau nếu 2 con đó 
 + Hai con dê có cân nặng 14kg và 
có căn nặng nhỏ hơn 31kg hay cùng lắm chỉ 31 kg 16kg
- Gọi HS trả lời 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện 
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- GV chốt: BT Củng cố giải toán suy luận
3. Vận dụng.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS chia sẻ.
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 __________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Chủ đề 4: Mái ấm gia đình
 Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 (Tiết 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một 
số chủ điểm đã học; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu.
 - Củng cố về câu: bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm 
than trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
 2. Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
thành viên trong tổ.)
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ người, chỉ vật, 
chỉ hoạt động, đặc điểm. Vận dụng để đặt câu.
 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm 
thương yêu đối với người thân), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham 
gia các hoạt động ) và trách nhiệm (có ý thức hợp tác nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
 - Phiếu học tập.
 2. HS: SGK, VBT.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:.
- GV tổ chức trò chơi: “Bắn tên” - HS lắng nghe.
+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi.
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. Thời - HS tích cực tham gia trò chơi:
gian: 3 phút. + Khi quản trò hô “Bắn tên, Bắn 
Lưu ý HS: Cần đặt các câu hỏi liên quan đén tên” – cả lớp đáp lại “Tên gì? tên 
các kiến thức đã học. gì?” 
 + Sau đó, quản trò sẽ gọi tên một 
 bạn học sinh trong lớp và đặt câu 
 hỏi để bạn đó trả lời.
 + Nếu trả lời đúng, cả lớp sẽ vỗ 
 tay hoan hô.
 + Cứ tiếp tục như vậy.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe.
2. Thực hành, luyện tập.
Bài 6: Dựa vào tranh tìm từ ngữ:
a. Chỉ người, chỉ vât
b. Chỉ hoạt động
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 2 HS nêu to yêu cầu bài tập. Cả 
 lớp đọc thầm theo.
- GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh minh hoạ, suy 
 nghĩ từ ngữ theo yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ném bóng - HS tích cực tham gia trò chơi.
và nói từ ngữ tìm được. VD: 
Lưu ý: GV tiến hành cho HS nêu từ chỉ + HS1 nói một từ ngữ (VD: người 
người, rồi đến từ chỉ vật; cuối cùng là từ chỉ bán hàng) rồi ném bóng cho HS2 -> HS2 nói một từ
hoạt động. + HS2 nói một từ ngữ (VD: người 
 đi chợ) rồi ném bóng cho HS3. Cứ 
 tiếp tục như vậy cho đến khi tìm 
 hết các từ.
- GV và các bạn trong lớp cùng làm trọng tài - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, góp 
để xác định từ ngữ các bạn tìm được có đảm ý.
bảo yêu cầu hay không, đúng hay sai? được có

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_khoi_2_tuan_18_nam_hoc_2023.doc