Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

docx 14 trang Bảo An 17/12/2025 340
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 31
 Thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 1: TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Qua bài học, giúp HS:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu 
và trả lời dụng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số 
tiếng cũng văn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ và 
cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua văn và hình ảnh thơ , quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với thiên nhiên , có cảm 
xúc trước những đổi thay của đời sống xung quanh , khả năng làm việc nhóm ; khả 
năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 3
 1. Khởi động: 
 Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học 
được từ bài học đó , 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . 
 a . Bạn thỏ đang làm gì ? 
 b . Em có hay ngủ mơ không ?
 Em thường mơ thấy gì ? 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Trong 
giấc mơ buổi sáng 
 2. Khám phá: 
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 GV đọc mẫu toàn bài thơ 
 Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp .
 HS đọc từng dòng thơ 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc 
một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( sáng , năng , nơi , lạ , sông , chảy tràn , dòng 
, sữa , trắng ) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , 
ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ . ( GV chưa cần dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ” , 
chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được " nhịp thơ ” một cách tự nhiên) 
 HS đọc từng khổ thơ 
 + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt . 
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( thảo nguyên : vùng 
đất cao , bằng phẳng , rộng lớn , nhiều cỏ mọc ; ban mai ; buổi sáng sớm khi mặt 
trời đang lên ) 
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , 
 + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , 
đánh giá . HS đọc cả bài thơ
 +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ .
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ .
 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng 
vẫn với nhau . HS viết những tiếng tìm được vào vở . 
 - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giả . 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trời - Phơi , sông -hồng -trống , tai – bài , 
trắng – nắng ) .
 TIẾT 2
 Trả lời câu hỏi
 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi
 a . Trong giấc mơ , bạn nhỏ thấy ông mặt trời làm gi ?
 b . Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên 
 c . Bạn nhỏ nghe thấy gì trong giấc mơ ? . 
 GV và HS thống nhất câu trả lời . 
 a . Trong giấc mơ , bạn nhỏ thấy ông mặt trời mang túi đẩy hoa trắng và trải 
hoa vàng khắp nơi ;
 b , Bạn nhỏ thấy rất nhiều loài hoa lạ trên thảo nguyễn thang tên bạn lớp 
mình;
 c . Bạn nhỏ nghe thấy trong giấc mơ lời của chú gà trống gọi bạn nhỏ dậy 
học bài . 
 Học thuộc lòng
 GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối . 
 - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 
hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho 
đến khi xoả che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần . Chú 
ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này .
 Nói về một giấc mơ của em
 - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý :
 Em có hay nằm mơ không ? 
 Trong giấc mơ em thấy những điều gì ? Em thích mơ thấy điều gì ? 
 Vì sao em thích mơ thấy điều đó ? 
 - Củng cố GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại 
những nội dung chỉnh . HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay 
không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) . GV tiếp nhận ý kiến 
phản hồi của HS về bài học . 
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.........................................................................................................................
 _______________________________________
 ĐỌC THƯ VIỆN
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 _______________________________________
 Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024
 LUYỆN TOÁN
 Luyện phép cộng, trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hành thành thạo các phép tính cộng, trừ số có 2 chữ số với số có 2 chữ 
số.
 - Thực hiện tốt các bài tập vận dụng 
 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực trong thực hiện các hoạt động học tập
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Học sinh: Vơ ô li, bảng con
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động:
 - Trò chơi: Truyền điện đọc nối tiếp các số từ 10 đến 99. 
 - Nhận xét
 2. Thực hành, luyện tập
 Bài 1: Đặt tính rồi tính 22 + 25 86 + 2 5 + 43 68 – 45 95 - 33
 - HS đọc yêu cầu
 - Lớp làm bảng con
 - HS nêu lại cách đặt tính và thứ tự tính
 Bài 2: Số
 42 + ...... = 47 ..... - 35 = 32
 10 + ....... = 23 ...... - 20 = 18
 - Cả lớp làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng chữa bài.
 - HS đổi chéo vở đẻ kiểm tra kết quả.
 - HS nêu cách tìm ra kết quả
 Bài 3. Cho các số : 24 ; 67; 46;57;70
 a. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:..........................
 b. Số lớn nhất là:......... và số bé nhất là:.......
 - Học sinh đọc yêu cầu
 - HS làm vào vở, 2 HS lên làm bảng con
 - HS chữa bài
 Bài 4: Lan có 38 cái bút, Nam có 2 chục cái bút. Hỏi cả hai bạn có mấy cái 
bút? 
 - GV cho HS đọc nội dung bài toán.
 - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán yêu cầu làm gì? 
 - HS giải bài toán vào vở, Gv tổ chức cho học sinh chữa bài. 
 Bài giải:
 Cả hai bạn có số cái bút là
 38 +20 = 58 ( cái bút)
 Đáp số: 58 cái bút
 3. Vận dụng
 - Khi đặt tính, em thực hiện như thế nào?
 - Về nhà em hãy nêu một đề toán có sử dụng phép cộng.
 - GV nhận xét
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................... 
..............................................................................................................................
 _______________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện đọc bài : Ngày hôm qua đâu rồi?
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1.Phát triển năng lực chung:
 - Luyện đọc đoạn văn bài Ngày hôm qua đâu rồi? 
 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp.
 - Học sinh thể hiện được tình yêu thiên nhiên
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bảng con, vở ô li
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 1. Khởi động
 - Gv cho HS hát bài : “Con chim vành khuyên”
 - Gv giới thiệu bài.
 2. Hoạt động chính
 Hoạt động 1. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài đọc
 a) Luyện đọc
 - Chiếu bài đọc
 Ngày hôm qua đâu rồi?
 Em cầm tờ lịch cũ :
 - Ngày hôm qua đâu rồi?
 Ra ngoài sân hỏi bố
 Xoa đầu em, bố cười .
 - Ngày hôm qua ở lại
 Trên cành hoa trong vườn
 Nụ hồng lớn lên mãi
 Đợi đến ngày tỏa hương.
 - Ngày hôm qua ở lại
 Trong hạt lúa mẹ trồng
 Cánh đồng chờ gặt hái
 Chín vàng màu ước mong.
 - Ngày hôm qua ở lại
 Trong vở hồng của con
 Con học hành chăm chỉ
 Là ngày qua vẫn còn.
 Bế Kiến Quốc
 - GV đọc mẫu
 - Gọi 1 hs đọc lại
 H: Qua nghe cô và bạn đọc , em thấy có từ nào khó đọc? 
 (tỏa hương, gặt hái, ước mong, )
 H: Bài có mấy khổ thơ?
 (Bài có 4 khổ thơ)
 - GV y/c hs đọc nối tiếp câu. ( 2 lượt)
 - Cả lớp đọc đồng thanh
 - Luyện đọc nhóm 4,
 - Gọi đại diện các nhóm thi đọc
 b) Tìm hiểu bài
 H: Bạn nhỏ cầm tờ lịch và hỏi bố điều gì?
 H: Bố đã giải thích câu hỏi của bạn nhỏ thế nào?
 H: Để ngày hôm qua vần còn , bố khuyên bạn nhỏ như thế nào?
 -GV nhận xét
 3. Vận dụng
 - Em sẽ làm gì để ngày mai vẫn luôn ở bên mình?
 - Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...................................................................................................................... 
..............................................................................................................................
 ____________________________________ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành môn học
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt bài Ngày mới bắt đầu.
 - HS làm thêm một số bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập:
 + Nhóm 1: 
 - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập Tiếng Việt bài Ngày mới bắt đầu.
 + Nhóm 2: Luyện đọc bài Ngày mới bắt đầu.
 + Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: 
 Dành cho HS đã hoàn thành bài tập:
 Bài 1: tìm từ
 a, Tìm 5 từ có vần ươp
 b,Tìm 5 từ có vần ao
 Bài 2: Kể 5 việc em đã giúp mẹ ở nhà
 Bài 3: Đặt câu về con vật em yêu thích
 Hoạt động 2: Chữa bài tập:
 - GV chữa bài tập.
 - Nhận xét bài làm của HS.
 - GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. 
 - GV nhận xét tiết học.
 _______________________________
 Thứ 4 ngày 17 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 HỎI MẸ ( TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ rằng một bài thơ ; hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số 
tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng bài thơ và cảm 
nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung 
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với thiên nhiên ; ham 
thích học hỏi , khám phá thế giới xung quanh , khả năng làm việc nhóm : khả năng 
nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính.
 - Học sinh: SGK
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhổm để trả lời các câu hỏi . 
 a . Em nhìn thấy những gì trong tranh ?
 b . Hãy nói về một trong những điều em thấy 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Hỏi mẹ 
 2.Luyện đọc
 GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ , 
HS đọc từng dòng thơ 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc 
một số từ ngữ có thể khó đối với HS gió , trời xanh , trăng rằm , chăn trâu , lắt , 
riên , lên , ... ) . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , 
ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ . ( GV chưa cần dùng thuật ngữ " nhịp thơ ” , 
chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được “ nhịp thơ " một cách tự nhiên). 
HS đọc từng khổ thơ 
 + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
 + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt .
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( nhuộm : làm thay 
đổi màu sắc bằng thuốc có màu ; trăng rằm : trăng vào đêm 15 âm lịch hằng tháng 
; Cuội : nhân vật cổ tích , ngồi gốc cây đa trên cung trăng ) .
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . 
 + Một số HS đọc khố thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , 
đánh giá . HS đọc cả bài thơ 
 + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . 
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 
 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cũng vần với nhau 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ và tìm ở cuối các 
dòng thơ những tiếng cùng vẫn với nhau , HS viết những tiếng tìm được vào vở . 
 - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trời - đi , phải – mãi , không - công gió – 
to ) . 
 * Tổng kết:
 - GV tóm tắt lại nội dung chính 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS 
 TIẾT 2
 Trả lời câu hỏi
 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi . 
 a . Bạn nhỏ có những thắc mắc gì ?
 b . Theo bạn nhỏ , vì sao chú phi công bay lên thăm Cuội ? 
 c . Em muốn biết thêm điều gì về thiên nhiên ? 
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận 
xét , đánh giá . 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời . 
 a . Bạn nhỏ thắc mắc : vì sao có gió , vì sao bầu trời xanh , vì sao ông sao 
 thì bé , trăng rằm tròn to , vì sao Cuột phải chăn trâu mãi , ... ; 
 b . Theo bạn nhỏ , chi phi công bay lên thăm Cuội vì thấy Cuội buồn ;
 c . Câu trả lời mở
 *Học thuộc lòng
 GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu cả bài thơ .
 - Một HS đọc thành tiếng bài thơ . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài 
thơ bằng cách xoá che dẫn một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả che hết . 
HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần . Chú ý để lại những từ ngữ 
quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ
 *Quan sát tranh và nói về một hiện tượng thiên nhiên
 GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : 
 Em nhìn thấy những hiện tượng thiên nhiên nào trong bức tranh ?
 Em biết gì về những hiện tượng thiên nhiên đó ?
 Hiện tượng thiên nhiên mà tm muốn nói là hiện tượng gì ?
 Em nhìn thấy hiện tượng đó ở đâu , vào lúc mùa thảo ?
 Hiện tượng đó có những đặc điểm gì ? 
 * Vận dụng:
 H: Em hãy hỏi mẹ những điều em muốn hỏi? Đối với em mẹ là người quan 
 trọng với em như thế nào? 
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
 .............................................................................................................
 _______________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các 
giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các 
biện pháptự bảo vệ mình. 
 - Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, 
uống, vệ sinhthân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
 - Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình 
cũng nhưtuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Hình phóng to trong SGK (nếu có thể). Các đoạn phim/các hình 
vẽ hướng dân trẻ phòng chống xâm hại. Chuẩn bị các câu hỏi (cho vào trong quả) 
và một số món quà để cho HS chơi trò chơi chăm sóc ‘’cây sức khoẻ".
 - Học sinh: Hình về gia đình.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 1.Hoạt động mở đầu:
 - GV tổ chức cho HS hát.
 2. Hoạt động luyện tập, vận dụng:
 * GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí tình huống.
 - GV nhận xét cách xử lý tình huống
 - GV có thể cho HS xem các clip về chống bạo hành như các đoạn clip về 
quy tắc 5 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự bảo vệ minh, phòng tránh xâm 
hại tình dục,...
 - GV chốt, chuyển ý
 * Hoạt động:Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hinh ảnh tổng hợp thể hiện 
sản phẩm học tập và HS đạt được sau khi học xong chủ đề.
 - HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong 
khung. - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (gợi ý: HS lên một tấm 
bia trên có là hình ảnh HS sưu tầm các biện pháp bảo vệ, chăm sóc các giác quan, 
cácbộ phận của cơ thể). 
 - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề (sử dụng bài tự 
luận, trắcnghiệm khách quan).
 *Vận dụng:
 - Nhắc lại nội dung bài học.
 - Nhận xét tiết học.
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ 6 ngày 15 tháng 3 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện viết chính tả bài: Ngày hôm qua đâu rồi
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1.Phát triển năng lực chung:
 - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng đoạn thơ bài Ngày hôm qua đâu rồi
 - Điền đúng tr/ ch, sắp xếp câu đúng.
 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bảng con, vở ô li
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 1. Khởi động
 - Gv cho HS hát bài : “Bàn tay mẹ”
 - Gv giới thiệu bài.
 2. Hoạt động chính
 Hoạt động 1. Nghe viết- viết
 - Chiếu bài nghe viết 
 Ngày hôm qua đâu rồi
 - Ngày hôm qua ở lại Trong hạt lúa mẹ trồng
Cánh đồng chờ gặt hái
Chín vàng màu ước mong.
- Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn.
- GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại
- Cả lớp đọc đồng thanh
H: Bài có mấy dòng thơ?
(Bài có 8 dòng thơ)
H: Chữ cái đầu mỗi dòng thơ em phải viết thế nào?
(Phải viết hoa chữ cái đầu câu)
H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai?
(gặt hái, ước mong)
- GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: (gặt hái, ước mong)
- HS viết bảng con: gặt hái, ước mong
- GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li.
- HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
- HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Điền tr hay ch
 Con ..ai cây ..e 
 Sữa ua im sẻ
- Hs làm bài cá nhân
- Gọi hs trình bày 
Bài 2: Sắp xếp các từ sau thành câu
a, mênh mong, cánh đồng,hướng dương, rộng, hoa
b, Nghỉ hè, du lịch, đi, gia đình, em, Nha Trang
- HS làm bài cặp đôi
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ 
Hoạt động 3: Chữa bài 3. Vận dụng
- Thi tìm tiếng có âm tr, âm ch
- Nhận xét tiết học
 __________________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành môn học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt trong ngày thứ 6.
- HS làm thêm một số bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập:
+ Nhóm 1: 
- HS tiếp tục hoàn thành các bài tập Tiếng Việt bài Hỏi mẹ.
+ Nhóm 2: Luyện đọc bài Hỏi mẹ
+ Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: 
Dành cho HS đã hoàn thành bài tập:
Bài 1: Tìm từ viết đúng chính tả
San hô, xan hô, sữa chua, xữa chua, xà phòng, sà phong, sinh đẹp, xinh đẹp, 
xe đạp, se đạp, cửa sổ, cửa xổ.
Bài 2: Sắp xếp các từ sau thành câu
a, tốt bụng, và, ông, em, hiền lành, rất
b,Mẹ, bữa cơm, hàng ngày, cho, dậy sơm, chuẩn bị, cả nhà
Bài 3: Hoàn thành các câu sau
a, Bà ngoại em rất................................................................
b,Trong vườn nhà Minh có rất ..................................................................
c,Nghỉ hè, gia đình em ...........................................................
Hoạt động 2: Chữa bài tập:
- GV chữa bài tập.
- Nhận xét bài làm của HS.
- GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. 
- GV nhận xét tiết học.
 _______________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_1_tuan_31_nam_hoc_2023.docx