Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
TUẦN 14- BUỔI CHIỀU Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP ( Trang 93 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 3. Phẩm chất: - Biết đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn bè. - Tự tin, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; các thẻ chữ số 3, 3, 8; bảng nhóm. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi. GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ - HS trả lời. ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bảng bằng cách viết hiệu vào ô có dấu “?” . - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe kết quả của mình và thống nhất - HS hoạt động cặp đôi. đáp án với nhau. - GV mời 3 HS đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả của mình. - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết quả. Số bị trừ 70 47 80 50 Số trừ 25 28 52 30 Hiệu 45 19 28 20 - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS - HS chú ý và hoàn thiện bảng cho có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ đúng. động viên những HS làm chưa đúng. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV dẫn dắt và hướng dẫn HS: - HS chú ý lắng nghe, định hướng làm + Bài tập này giúp chúng ta ôn tập về thực bài, tiếp nhận nhiệm vụ. hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số được cho dưới dạng tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. + Nhiệm vụ của các em là thực hiện các phép tính ghi trên mỗi hộp quà để biết được hộp nào đựng vở, hộp nào đựng bút. - GV cho HS dự đoán kết quả trước khi - HS giơ tay nêu dự đoán theo suy đoán thực hiện các tính toán cụ thể để tìm ra đáp của bản thân. án. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, trao - HS hoạt động nhóm, trao đổi và hoàn đổi và tìm ra kết quả. thành bài. - GV mời 2 nhóm trình bày kết quả. - HS xung phong trình bày kết quả. Hộp quà C đựng vở, hộp quà A đựng bút. - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương - HS nghe và chữa bài. các nhóm hoạt động tốt, ra kết quả nhanh và chính xác. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - GV dẫn dắt và hướng dẫn HS: - HS chú ý lắng nghe, định hướng làm + Nhiệm vụ của các em là thực hiện phép bài, tiếp nhận nhiệm vụ. tính để tìm ra chìa khóa mở được chiếc hòm nào biết chìa khóa mở được chiếc hòm ghi phép tính đúng nhưng không mở - HS giơ tay nêu dự đoán theo suy đoán được chiếc hòm màu xanh. của bản thân. - GV cho HS dự đoán kết quả trước khi - HS trao đổi cặp đôi và hoàn thành thực hiện các tính toán cụ thể để tìm ra đáp bài. án. - HS xung phong trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, trao Chìa khoá mở được chiếc hòm màu đổi và tìm ra kết quả. đỏ. - GV mời đại diện 2 cặp trình bày kết quả. - HS nghe và chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án và lưu ý HS những lỗi sai. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó - HS suy nghĩ lời giải và phép tính. yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra - HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau chéo nhau. nghe bài làm của mình. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. Kết quả: Tóm tắt: Một đàn gà có: 32 con. Gà mái: 26 con. Gà trống: ...con? Bài giải: Số con gà trống của đàn gà có là: 32 - 26 = 6 (con) Đáp số: 6 con gà trống. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi. - HS chú ý lắng nghe và chữa bài. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học những gì? - HS trả lời. - Nêu các bước thực hiện trừ có nhớ số có - 2-3 HS nêu. hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. 2. Năng lực chung: - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: -Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tiết Tiếng Việt trước ta học bài gì? - 2-3 HS chia sẻ. + Rồng rắn lên mây. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Tiết học hôm - HS lắng nghe. nay cô cùng các em đọc lại bài đọc này trôi chảy và ngắt nghỉ đúng chỗ nhé. - GV ghi mục bài. 2. Thực hành đọc văn bản: HĐ1: Đọc văn bản a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. giọng, nhấn giọng đúng chỗ. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HS trả lời: Bài đọc gồm 3 đoạn - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đển với rồng rắn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến bắt khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) đoạn (lần 1) và sửa lỗi phát âm. - GV mời HS nêu một số từ khó phát - HS nêu như: rồng rắn, vòng vèo, núc âm do ảnh hưởng của địa phương. nác, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi, . - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác đoạn (lần 2) góp ý cách đọc. - GV hỏi: Trong bài đọc có từ ngữ nào em - HS nêu từ cần giải nghĩa. em chưa hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng VD: túng). + cây núc nác: một loại cây dùng làm - GV giới thiệu thêm 1 số từ khó và cùng thuốc chữa bệnh. HS giải thích như vòng vèo, khúc đầu, + cản: ngăn lại, giữ lại. khúc đuôi. - HS giải nghĩa theo ý hiểu của mình. + vòng vèo: vòng qua vòng lại theo nhiều hướng khác nhau +khúc đầu (khúc đuôi): đoạn dầu (hoặc đoạn đuôi). GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ - 2 – 3 HS đặt câu. vòng vèo. VD: Đường lên núi vòng vèo. - GV hướng dẫn HS đọc câu dài. - HS luyện đọc thể hiện giọng đọc theo HD. Hoạt động của GV Hoạt động của HS VD: Nếu thấy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ và đồng ý cho thấy bắt khúc đuôi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS cùng GV nhận xét góp ý. c. HS luyện đọc - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3 . - HS luyện đọc nhóm 3. - HS luyện đọc và góp ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm HS thi đọc. đoạn giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của HS. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi. tuyên dương HS đọc tiến bộ. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. ÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số: + Đặt tính theo cột dọc; + Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rổi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai. Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động luyện tập, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất: - Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - HS vận động và hát theo bài hát. “ Ếch con làm toán”. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tính - GV gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu: Tính - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật - HS tham gia trò chơi chơi, các hình phạt cho cả lớp nghe. GV Hs 1 hô: 71 rồi chỉ tay vào một người làm trọng tài. bạn bất kì để truyền điện. - GV đánh giá, khen HS Hs 2 hô: trừ 25 rồi tiếp chỉ tay vào - Gọi hs đọc lại từng phép tính. người chơi thứ 3 để truyền điện. Hs 3 trả lời: 46 (Nếu đúng thì được hô một người như bạn thứ 1; Nếu trả lời sai thì cần thực hiện một hình phạt do quản trò đưa ra. (Cả lớp sẽ cần nhẩm tính thật nhanh để tuyên bố bạn trả lời đúng hay sai.) - 1 em đọc: 71 60 82 35 - - - - 25 18 45 29 46 42 37 6 Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn HS làm phần a vào vở 52 -25 83 – 38 50-24 53-17 BT. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Yêu cầu 1 em làm bảng phụ. 52 83 50 53 - Đổi chéo vở cùng bàn để chữa bài. - - - - - Đổi chéo vở khác bàn để kiểm tra lại. 25 38 24 17 - Gv hỏi kết quả làm bài của hs, yêu cầu hs 27 45 26 36 sửa nếu sai. - Khen hs làm đúng. - HS lắng nghe. - Chữa bài, nhận xét, khen ngợi Hs. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Trên cành cây có 30 con chim. Lúc sau có 14 con chim bay đi. + Bài toán hỏi gì? + Trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim? + Muốn biết Trên cành cây còn lại bao + Ta lấy 30 - 14 = 16 nhiêu con chim ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên bảng Bài giải: làm. Trên cành cây còn lại số con chim là: 30 - 14 = 16 (con chim) 3. Vận dụng. Đáp số: 16 con chim. - GV gọi HS chữa bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra - GV nhận xét, tuyên dương Hs. - HS trả lời - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: HAI ANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh :SGK,vở viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi nói về những việc - HS thi nói về những việc làm và tình làm và tình cảm của mình dành cho anh, cảm của mình dành cho anh, chị, em chị, em trong gia đình. trong gia đình. Cả lớp bình chọn. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe, ghi bài 2. Khám phá: HĐ1. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - HS lắng nghe và quan sát tranh. + GV chiếu tranh minh họa. + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi ý. câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. - HS chú ý. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ những ai? Vẽ cái gì? + Đâu là đống lúa của người anh, của người em? + Câu chuyện nói tới sự việc gì? - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 - HS trao đổi trong nhóm để đoán nội đoán nội dung của từng tranh, hoàn thành dung từng tranh (dựa vào câu hỏi gợi ý vào phiếu nhóm. và hình ảnh trong tranh). - GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, các khó khăn. bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoàn chỉnh, viết vào phiếu nhóm: Dự kiến câu TL: PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm số: Tranh Nội dung 1 Vẽ cảnh hai anh em chia lúa. Vẽ cảnh người em nghĩ tới anh và mang phần lúa của 2 mình để sang đống lúa của người anh. Vẽ cảnh người anh nghĩ tới 3 em và mang phần lúa của mình để sang đống lúa của người em. Vẽ cảnh hai anh em xúc động ôm lấy nhau khi biết 4 chuyện cả hai đều thương nhau, biết nghĩ cho nhau. .. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi HS đoán nội dung trong 1 tranh (kết hợp chỉ trên tranh minh họa). - GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể - Dưới lớp theo dõi, nhận xét hiện sự phán đoán có căn cứ vào tranh minh họa và câu hỏi dưới tranh. - GV khuyến khích học sinh ghi nhớ nội - HS chú ý. dung của từng tranh. HĐ2. Nghe kể chuyện - GV kể toàn bộ câu chuyện : - HS chú ý quan sát và lắng nghe GV + GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các kể chuyện. hình ảnh trong 4 bức tranh. + GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng - HS lắng nghe, tập kể theo, ghi nhớ dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để chi tiết câu chuyện: cho HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi : - HS thực hành hỏi – đáp theo hỏi – đáp các câu hỏi dưới mỗi tranh. cặp: trong nhóm, trước lớp. - GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ - HS chú ý lắng nghe. các chi tiết của câu chuyện. 3. Thực hành: HĐ3: Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước - HS thực hành tập kể chuyện theo gợi ý. nhóm bốn: - GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn nếu cần thiết. tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, nội đung câu chuyện; chọn 1 - 2 đoạn GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc mình nhớ nhất hoặc thích nhất để tập em nhớ nhất. Khích lệ những em kể được kể, không phải kể đúng từng câu từng nhiều hơn 2 đoạn. chữ mà GV đã kể (có thể kể cả câu chuyên nếu có thể). + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm (kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể lại cả hai đoạn rồi góp ý cho nhau). - GV mời 2 HS xung phong chọn kể 1 – 2 - HS xung phong kể trước lớp. đoạn nối tiếp. Hoặc mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ - HS đóng vai, kể lại câu chuyện. câu chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong lớp). - GV động viên, khen ngợi. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. - Bình chọn bạn kể hay nhất. - Mở rộng : + Em có nhận xét gì về hai nhân vật trong - HS chia sẻ trước lớp. câu chuyện? + Em thấy tình cảm của hai anh em như thế + Hai anh em rất lo lắng và quan tâm nào? nhau. - Liên hệ : + Em học được bài học gì từ câu chuyện - HS liên hệ. trên? 4. Vận dụng: HĐ4 : Kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh em. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - HS chú ý. động vận dụng: + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội - HS tóm tắt những nội dung chính dung câu chuyện. trong bài học + Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe (hoặc kể 1- 2 đoạn em - HS lắng nghe thích nhất trong câu chuyện). + Có thể nêu nhận xét của em về hai nhân vật trong chuyện. - GV động viên, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: CÂY TRE TRĂM ĐỐT ________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP:TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật. Đặt được câu với từ vừa tìm được. - Sắp xếp từ thành câu. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính ,bảng phụ. -Học sinh :SGK,vở viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát. hát: Đồ chơi của em. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Trong bài hát nhắc đến tên những đồ VD: Trong bài hát hát nhắc đến tên chơi nào? Chúng có đặc điểm gì? những đồ chơi: hòn bi, lật đật, búp bê . Hòn bi lấp lánh, - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học trước - HS chú ý. các em đã được tìm hiểu về tên gọi và đặc điểm của các đồ chơi. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại phần kiến thức này nhé! - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập: BT1. Tìm 5 từ ngữ gọi tên các đồ chơi em có. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV tổ chức chơi trò chơi “ chuyền - HS tham gia trò chơi: Bạn quản trò hô hoa”và nói từ ngữ gọi tên đồ chơi. “bắt đầu” và chuyền hoa đến một bạn - GV ghi nhanh tên các đồ dùng mà HS bất kì. HS nào cầm được hoa thì HS đó nêu lên bảng. nêu tên một đồ chơi có trong tranh. Cứ như vậy cho đến khi HS nêu tên hết các đồ chơi. - HS nhận xét. - GV tổng kết trò chơi. - HS cùng GV nêu đáp án đúng: Từ ngữ gọi tên các đồ chơi trong em có: siêu nhân, ô tô điều khiển từ xa , búp bê, rô-bốt (người máy), quả bóng, lê-gô,bộ đồ hàng nấu ăn, bộ đồ hàng bác sĩ.... - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. BT2. Đặt một câu nêu đặc điểm của một đồ chơi em vừa nêu ở bài tập 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập . - GV nêu câu hỏi gợi ý: - HS chú ý. + Tên đồ chơi đó là gì ? + Đồ chơi đó có đặc điểm như thế nào? + Em nghĩ gì về đồ chơi đó?... - GV hướng dẫn HS thực hành đặt câu theo - HS đặt câu theo yêu cầu. yêu cầu của bài. + Mỗi HS chọn 1 hoặc nhiều đồ chơi Lưu ý: Giáo viên khuyến khích HS có thể và đặt câu nêu đặc điểm của đồ chơi đặt nhiều câu. đó. - Mời HS trình bày trước lớp. - HS đọc câu mình đã đặt. VD: + Bạn búp bê thật dễ thương. + Bộ đồ hàng nấu ăn rất ngộ nghĩnh. ....... - GV nhận xét, góp ý, sửa sai. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. 3. Vận dụng: - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những - HS chia sẻ về những nội dung đã học. nội dung gì? - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe. ngợi, biểu dương HS. - Về nhà các em hãy nói câu nêu đặc điểm - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. các đồ chơi mình có cho người thân nghe nhé. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________________ Thứ Năm , ngày 7 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. 3. Phẩm chất: - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh :SGK,vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo bài hát. theo giai điệu bài hát Ba ngọn nến lung linh. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời. VD: + Bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về mọi người trong gia + Trong bài hát nhắc đến những ai? đình. + Trong bài hát nhắc đến: Ba, mẹ và con. - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài: Mỗi - HS chú ý. chúng ta đều có một gia đình. Để có thể hiểu hơn về gia đình, về quan hệ họ hàng, chúng ta cùng vào bài học hôm nay nhé! - GV ghi tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Khám phá: BT1. Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông. - GV chiếu ngữ liệu lên bảng. - HS chú ý. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài. - HS xác định yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để làm - HS làm việc nhóm, trao đổi, tìm từ bài. ngữ thích hợp điền vào ô vuông. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả trước lớp. GV ghi nhanh từ ngữ mà HS nêu lên bảng. a. Em trai của mẹ gọi là cậu; b. Em trai của bố gọi là chú; c. Em gái của mẹ gọi ỉà dì. d. Em gái của bố gọi là cô - GV hỏi thêm: - HS nhận xét, bổ sung + Vì sao em điền được như vậy? - HS trả lời theo hiểu biết của bản thân. - HS chú ý. - GV nhận xét, chốt nội dung từng ô - Một sổ HS đọc to đáp án. Sau đó, cả vuông. Sau đó cho HS đọc lại. lớp đọc đổng thanh (2 lần). - GV giới thiệu: Các từ bố, mẹ, anh, chị, - HS lắng nghe và ghi nhớ. cô, dì, chú, cậu, là những từ ngữ chỉ quan hệ trong gia đình, họ hàng. ❖ Liên hệ, mở rộng: Ngoài các từ vừa điền, em hãy tìm thêm - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp (mỗi HS một số từ ngữ khác chỉ quan hệ trong gia nêu 1 từ). đình, họ hàng mà em biết. BT2. Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. - GV chiếu đoạn thơ lên trên bảng. - HS chú ý. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài. - HS quan sát tranh, chú ý lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm bốn, tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ. - GV gọi một số HS trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác luận. nhận xét và nêu đáp án của mình. - GV tổng kết ý kiến của các nhóm, thống - HS lắng nghe. nhất đáp án. Đáp án: Các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ là: vắng vẻ, mát, thơm. - Mở rộng: Em hãy đặt câu với một từ chỉ đặc điểm - HS thực hành đặt câu vừa tìm được vắng vẻ/ mát, thơm. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Thực hành, vận dụng: BT3. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. - GV chiếu bài tập lên bảng, tổ chức cho - HS làm việc nhóm HS làm việc nhóm bốn. + Đọc các từ ngữ trong các cột. + Trao đổi với nhau để thống nhất các phương án và hoàn thành phiếu bài tập: PHIẾU BÀI TẬP Nhóm số: Bài 3: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. A B Đôi mắt em mượt mà bé Mái tóc của trầm ấm mẹ Giọng nói đen láy của bố - GV tổ chức chữa bài trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. Giải thích lí do của việc kết hợp. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: - HS chú ý. + Đôi mắt em bé đen láy. + Mái tóc của mẹ mượt mà. + Giọng nói của bố trầm ấm. - GV nhấn mạnh: Các câu mà các em vừa - HS lắng nghe và ghi nhớ. ghép được là các câu nêu đặc điểm về ngoại hình, tính cách của họ hàng, người thân trong gia đình. - GV hỏi thêm: Em hãy nêu các từ chỉ đặc - HS nêu: mượt mà, trầm ấm, đen láy. điểm có trong bài. - Mở rộng: Hãy tìm thêm từ chỉ đặc - 2, 3 HS thực hành đặt câu. điểm về ngoại hình, tính cách của họ hàng, người thân trong gia đình. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, góp ý, sửa sai. 4. Vận dụng: - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những - HS chia sẻ về những nội dung đã học. nội dung gì? - HS lắng nghe. - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay - Sau khi học xong bài hôm nay, em có chưa hiểu, thích hay không thích). cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. viên HS. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS hoàn thành các bài tập của môn học buổi sáng. - Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ., vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài:“ Cả tuần đều ngoan”. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe - Viết mục bài. 2. Luyện tập *Phân nhóm tự học: - Nhóm 1: Luyện đọc các bài tập đọc - HS thực hiện cá nhân. trong tuần - Nhóm 2: Luyện viết chữ hoa, viết bài - HS thực hiện theo yêu cầu. chính tả. - Nhóm 3: Làm một số bài tập Toán Bài1: Đặt tính rồi tính: 55 - 28 46 - 39 70 - 54 97 – 68 - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp và GV nhận xét. - HS làm bài vào vở. Bài 2: Cửa hàng buổi sáng bán được 63 quả cam, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 29 quả cam.Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu quả cam? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì?Bài toán yêu cầu làm - HS đọc yêu cầu bài. gì? - HS trả lời. - GV cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm - HS làm bài vào vở. bảng phụ chữa bài. - Một HS làm bảng phụ chữa bài. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số quả cam là: 63 – 29 = 34 ( quả cam) * Dành cho HS năng khiếu: Đáp số: 34 quả cam. Bài 3: Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất với số liền trước số 58. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS tìm: - HS xác định theo hướng dẫn. + Số tròn chục lớn nhất. + Số liền trước số 58 - HS làm bài vào vở. - GV cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm - Một HS làm bảng phụ chữa bài. bảng phụ chữa bài. Đáp án: - Gọi HS nhận xét, chữa bài. + Số tròn chục lớn nhất là : 90 + Số liền trước số 58 là: 57 Hiệu là: 90 – 57 = 33 3. Vận dụng: - Tiết học hôm nay em học những gì? - HS chia sẻ. - Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS lắng nghe và thực hiện. học tốt. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2023.docx

