Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

docx 15 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 15-BUỔI CHIỀU
 Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2023
 Toán
 ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được đường gấp khúc thong qua hình ảnh trực quan; tính được độ 
 dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó.
 - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học toán hoặc 
 thông qua vật thật.
 - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản lien quan đến các hình đã 
 học.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo.
 - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, 
 năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất:
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; 
 + Một số vật dụng có dạng hình chữ nhật, hình vuông.
 - HS: Bộ đồ dùng học toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Vẽ một số đoạn thẳng AB, BC, CD lên - Quan sát, đọc tên đoạn thẳng. Lớp 
bảng, YC HS đọc tên các đoạn thẳng đó. NX.
- GV nhận xét.
- Ghép các đoạn thẳng trên thành các 
đường gấp khúc, Cho HS quan sát, dẫn dắt - HS quan sát, lắng nghe.
vào bài. 
2. Khám phá:
a. Đường gấp khúc, độ dài đường gấp 
khúc:
- GV cho HS mở sgk/tr.102:
- YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng 
nói của Rô-bốt, thảo luận nhóm theo bàn - HS quan sát, thảo luận nhóm, trả lời 
trả lời CH: câu hỏi.
+ Cầu thang lên Thác Bạc (Sa Pa) Có dạng 
hình gì?
+ Trên bảng có đường gấp khúc nào? 
+ Đường gấp khúc MNPQ có mấy đoạn - 2 HS trả lời - Lớp NX. thẳng?
+ Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ 
là bao nhiêu cm?
+ Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ 
được gọi là gì?
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả 
thảo luận trước lớp. - Đại diện 3 nhóm chia sẻ kết quả 
- GV chốt kiến thức. trước lớp. Các nhóm khác NX, bổ 
 b. Hình tứ giác: sung.
- YC HS quan sát hình trong SGK, đọc lời 
của các nhân vật
- Đưa ra một số hình tứ giác khác nhau: - HS làm việc CN.
+ Đây là hình gì?
- YC HS hoạt động nhóm 4, lấy hình tứ 
giác có trong bộ đồ dùng học toán. - HS nêu tên các hình.
- Theo dõi, hỗ trợ những HS chậm. - Các nhóm hoạt động, mỗi HS đều lấy 
- YC HS tìm những đồ vật có dạng hình tứ hình tứ giác trong bộ đồ dùng để lên 
giác có ở lớp. bàn.
3. Luyện tập: - Quan sát, thực hiện yêu cầu.
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận, 
nêu tên các đường gấp khúc có trong mỗi - 2 HS đọc.
hình.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày kết 
quả trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương. - 2 nhóm trình bày. Lớp nhận xét, góp 
Bài 2: ý.
- Gọi HS đọc YC bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong 
SGK và đếm các hình tứ giác. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi. Sau đó - HS quan sát hình vẽ và tự chỉ ra các 
yêu câu một vài HS khác nhận xét và đọc hình tứ giác.
lại. - HS xung phong trả lời câu hỏi. Các 
- Bên cạnh việc xác định hình tứ giác, GV HS khác nghe, nhận xét, bổ sung.
yêu cầu HS kể tên các hình không phải là Kết quả: Hình thoi, hình bình hành, 
hình tứ giác. hình thang vuông, hình thang cân là 
- Mở rộng: GV yêu cầu HS kể tên một số những tứ giác.
đồ vật có dạng hình tứ giác.
- GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai. - HS kể tên theo hiểu biết của bản thân.
Bài 3: - HS nghe và chỉnh sửa.
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS làm bài vào VBT - 2 HS đọc
- Mời một số HS trình bày kết quả trước - HS làm bài.
lớp. - 2 HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
- Quan sát, nhận dạng các đường gấp khúc, - HS thực hiện.
các hình tứ giác có trong thực tiễn cuộc 
sống.
- Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ............................................................
 _______________________________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói 
 trực tiếp của nhân vật.
 - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó 
 hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ 
 hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn 
 biến các sự vật trong chuyện.
 3. Phẩm chất:
 - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ 
 năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính.
 - Học sinh :SGK,vở viết.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Khởi động:
 - GV cho HS khởi động theo lời bài hát - HS khởi động theo lời bài hát.
 “Anh em”
 - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập:
 a.GV đọc mẫu.
 - Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, - HS quan sát và nêu ND tranh
 nêu nội dung tranh. + Tranh minh hoạ hình ảnh hai chị 
 em rất thân thiết, âu yếm, thương yêu 
 nhau.
 - GV giới thiệu bài đọc: Bài đọc ca ngợi - HS chú ý.
 tình chị em thắm thiết của Nết và Na. Tình cảm đó đã là lí do xuất hiện loài hoa tỉ 
muội - một loại hoa mọc thành chùm, bông 
hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như 
chị luôn che chở cho em.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm 
đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt theo.
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách đọc lời - HS luyện đọc lời của các nhân vật. 
của từng nhân vật. VD: 
 + Lời của chị Nết: Giọng chậm rãi, 
 thể hiện sự ân cẩn, yêu thương.
 + Giọng đọc chung của VB: chậm rãi, 
 tình cảm.
b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc 
từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? - HS trả lời: Bài đọc gồm 3 đoạn. 
 + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ
 + Đoạn 2: Từ Năm ấy đến Nết và Na
 + Đoạn 3: Đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
 và sửa lỗi phát âm.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào - HS nêu như sườn núi, ôm choàng, 
khó đọc, dễ đọc sai, lẫn. dâng cao, dân làng,... 
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh).
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. - HS đọc câu, nêu cách ngắt nghỉ rồi 
 luyện đọc: Ngày xưa, có hai chị em 
 Nết và Na / mồ côi cha mẹ, sống trong 
 ngôi nhả nhỏ / bên sườn núi.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
 góp ý cách đọc.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ - HS chú ý vào phần từ ngữ và nêu ý 
đã chú giải trong mục Từ ngữ. hiểu về các từ.
+ GV chiếu một số hình ảnh về hoa tỉ muội + hoa tỉ muội: Một loài hoa hồng, 
cho HS quan sát. mọc thành chùm và rất nhiều nụ.
+ GV cho HS nói một số câu về vẻ đẹp của + HS nói. VD: Hoa tỉ muội có vẻ đẹp 
hoa tỉ muội. thật rực rỡ; Hoa tỉ muội thật nhiều 
 nụ...
- GV hỏi thêm về nghĩa của các từ: mồ côi, + mồ côi: mất cha hoặc mẹ hoặc cả 
sườn núi, cười rúc rích. mất cả cha và mẹ từ khi còng nhỏ dại.
 + sườn núi: Phần bề cạnh bên ngoài 
 của dãy núi 
 + rúc rích: Từ mô phỏng tiếng cùng 
 cười với nhau nhỏ nhưng đầy vẻ thích 
 thú. - GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có chứa - 2 – 3 HS đặt câu.
 từ rúc rích. VD: Các bạn đang trò chuyện, nói 
 cười rúc rích.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS cùng GV nhận xét góp ý.
 c. HS luyện đọc trong nhóm
 - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc trong nhóm và góp 
 ý cho nhau.
 - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
 đoạn giữa các nhóm.
 - GV giúp đỡ HS trong nhóm gặp khó 
 khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến 
 bộ.
 - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm 
 nhóm đọc tốt nhất.
 d. Đọc toàn bài
 - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
 - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
 - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi.
 tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay em học bài đọc gì?.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS trả lời.
 - Dặn dò HS: - HS lắng nghe.
 + Chơi những đồ chơi phù hợp với lứa - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
 tuổi.
 + Chuẩn bị cho bài sau.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ............................................................
 ________________________________________________________
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP: ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Xác định được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan.
 - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước.
 - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
 2. Năng lực chung: 
 - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ 
 học toán, Giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: VBT
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động: 
- Cho cả lớp hát một bài “ Ếch con làm - HS hát theo lời bài hát.
toán”.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích 
hợp
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở
 a, Trong hình vẽ bên có các điểm là: 
 A, B,C, M ,N
 b, Trong hình vẽ có các đoạn thẳng là: 
 AB, MN
- Nhận xét bài làm của học sinh. - HS nhận xét 
Bài 2: Viết vào chỗ chấm( theo mẫu) 
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV cho HS quan sát hình vẽ - Học sinh quan sát hình vẽ
- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu các - HS làm việc theo cặp.
đoạn thẳng có trong hình 1 và hình 2
- GV gọi 2 HS lên bảng làm - Học sinh làm bài
 + Hình 1: MN, MQ, QP, NP.
 + Hình 2: AB, BC, CD
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương - HS nhận xét, chữa bài
Bài 3: 
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS: Đo độ dài các đoạn thẳng rồi 
 viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Bài yêu cầu em đo độ dài của đoạn thẳng - HS: Đo độ dài của đoạn thẳng MN, 
nào? NP
- Cho học sinh dùng thước đo độ dài của 
hai đoạn thẳng sau đó báo cáo kết quả - HS thực hành đo
trước lớp.
- GV gọi HS chữa bài. - Đoạn thẳng MN dài 5 cm
- GV chốt đáp án đúng - Đoạn thẳng NP dài 3 cm
Bài 4: Cho hình vẽ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- GV cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát hình vẽ và đọc nội dung 
 của bài
- Cho học sinh thực hành đo độ dài từng - HS thực hành đo sau đó điền số đo 
đoạn thẳng thích hợp vào chỗ chấm ở ý a
- GV hướng dẫn học sinh so sánh độ dài - Học sinh nêu ý kiến trước lớp.
của các đoạn thắng 
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS tìm các điểm, đoạn thẳng - HS thực hiện.
có trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ............................................................
 _____________________________________________________________________________
 Thứ Ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE:KỂ CHUYỆN .SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây vú sữa qua 
 tranh minh hoạ; đoán được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh .
 - Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu 
 chuyện (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện).
 2. Năng lực chung:
 + Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
 thành viên trong tổ.)
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
 dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 + Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
 + Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình.
 3. Phẩm chất: 
 - Phát triển phẩm chất nhân ái (có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố 
 mẹ và ngưởi thân trong gia đình), chăm chỉ (chăm học, chăm làm) và trách 
 nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu.Tranh minh họa phần kể chuyện, quả vú sữa. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS quan sát quả vú sữa - - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: 
thật (hoặc tranh ảnh cây vú sữa) và hỏi: Đây là quả vú sữa/cây vú sữa.
Đây là quả gì?/ Đây là cây gì? -
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở.
2. Khám phá:
BT1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội 
dung của từng tranh.
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - HS lắng nghe và quan sát tranh.
+ GV chiếu tranh minh họa. - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi ý.
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc - HS chú ý.
câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. - HS trao đổi để đoán nội dung từng 
- GV gợi ý: tranh (dựa vào câu hỏi gợi ý và hình 
+ Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ cảnh ở ảnh trong tranh).
đâu? Chuyện gì xảy ra với cậu bé? + Từng HS nêu ý kiến, các bạn góp ý, 
+ Cậu bé đã xử sự thế nào trước sự việc bổ sung.
ấy? Vì sao em đoán như vậy? 
+ Thấy cậu bé khóc, cây xanh đã biến đổi Tranh Nội dung
 1 Cậu bé bị mẹ mắng và bỏ đi
như thế nào? Cậu bé quay vể nhả, ôm cây 
 2
+ ... khóc lóc.
 Cây xanh ra quả và cậu bé 
- GV yêu cầu HS trao đổi đoán nội dung 3
của từng tranh và nêu miệng lấy quả ăn
 Cậu bé nhìn lên tán cây vả 
 4
 suy nghĩ.
- GV quan sát, gợi ý cho HS gặp khó khăn.
- Mời một số HS trình bày trước lớp. - Đại diện báo cáo kết quả: mỗi HS 
 đoán nội dung trong mỗi tranh (kết 
 hợp chỉ trên tranh minh họa). 
- GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể - Dưới lớp theo dõi, nhận xét
hiện sự phán đoán có căn cứ vào tranh 
minh họa và câu hỏi dưới tranh.
- GV khuyến khích học sinh ghi nhớ nội - HS chú ý.
dung của từng tranh.
BT2: Nghe kể chuyện
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu câu - HS lắng nghe.
chuyện: Câu chuyện kể về cậu bé ham 
chơi, không vâng lời mẹ. Bị mẹ mắng, cậu 
bỏ nhà đi. Lúc quay vể thì mẹ đã mất. Thấy 
cậu đau khổ và đói khát, cây ra thứ quả 
ngọt thơm như sữa mẹ, gọi là vú sữa. Câu 
chuyện Sự tích cây vú sữa không chỉ giải thích nguồn gốc ra đời của cây vú sữa mà 
còn giúp các em cảm nhận được tình yêu 
của cha mẹ đối với các con.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - HS chú ý quan sát và lắng nghe GV 
hình ảnh trong 4 bức tranh. kể chuyện.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng - HS lắng nghe, tập kể theo, ghi nhớ 
dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để chi tiết câu chuyện:
cho HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ 
các em nhớ chi tiết của câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS thực hành: hỏi – đáp - HS thực hành hỏi – đáp 
các câu hỏi dưới mỗi tranh. HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ 
các chi tiết của câu chuyện.
3. Luyện tập:
BT3. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu 
chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS chú ý, thực hiện:
+ Bước 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân, + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, 
nhìn tranh, đọc thầm lại câu hỏi dưới tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội 
nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1-2 dung câu chuyện; chọn 1, 2 đoạn nhớ 
đoạn nhất hoặc thích nhất để tập kể.
nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, không 
phải kể đúng từng câu chữ mà GV đã kể.
+ Bước 2: GV tổ chức cho HS tập kể + HS tập kể chuyện.
chuyện (một bạn kể, các bạn khác lắng 
nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, 
người nghe).
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, 
GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc 
em nhớ nhất. Khích lệ những em kể được 
nhiều hơn 2 đoạn.
- GV mời 2 HS xung phong kể - 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi 
(mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu 
chuyện). chuyện).
- GV động viên, khen ngợi. - HS đóng vai, kể lại câu chuyện.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
4. Vận dụng:
BT. Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu 
bé trong câu chuyện sẽ nói gì?
- GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe.
+ Xem lại các tranh minh hoạ và câu hỏi 
dưới mỗi tranh, nhớ lại những hành động, 
suy nghĩ, cảm xúc của cậu bé khi trở về 
nhà, không thấy mẹ đâu. Cậu có buồn 
không? Cậu có ân hận về việc làm của mình không? Cậu đã hiểu ra tình cảm của 
mẹ dành cho mình chưa? Muốn thể hiện 
suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối - HS lắng nghe và vận dụng 
với mẹ, cậu sẽ nói thế nào?
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bè, người - HS dự đoán câu nói mà cậu bé sẽ nói 
 thân về dự đoán câu nói của em. với mẹ nếu được gặp lại mẹ.
 - HS có thể trao đổi với người thân 
 hoặc bạn bè vể câu nói em đã dự đoán 
 và xin ý kiến góp ý.
- Mở rộng, liên hệ:
+ Em có cảm nhận gì về nhân vật cậu bé - HS chia sẻ cảm nhận của mình.
trong câu chuyện?
+ Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện - HS chia sẻ bài học rút ra.
trên?
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại:
đã học. + Nghe – kể được câu chuyện Sự tích 
 cây vú sữa.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ............................................................
 ___________________________________________________
 Tiết đọc thư viện
 CÙNG ĐỌC: QUÀ CỦA MẸ
 _________________________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1.Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 2.Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập;
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
 dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 3.Phẩm chất:
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động theo bài: - HS hát và vận động theo bài hát.
Năm ngón tay xinh
2. Luyện tập:
- GV đọc hai khổ thơ đầu cần nghe viết. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại hai khổ thơ đầu. - 2-3 HS đọc.
- GV hỏi: 
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con.
bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chéo theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá bài HS. - Hs lắng nghe.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
- HS viết đúng,viết đẹp các bài viết cô - HS thực hiện.
giao.
- GV nhận xét giờ học.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ............................................................
 __________________________________________
 Thứ Năm ngày 14 tháng 12 năm 2023
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP:MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH.DẤU 
 CHẤM,DẤU CHẤM HỎI,DẤU CHẤM THAN.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính 
 cách.
 - Biết sử dụng dấu câu (dấu chấm, dấu chấm than và dấu chấm hỏi).
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành 
 viên trong tổ.)
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
 dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 - Năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ tình cảm. tính cách. Vận dụng viết 1 câu nêu đặc điểm.
 3. Phẩm chất: 
 - Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, kính trọng 
 người thân trong gia đình); chăm chỉ (tích cực tham gia các hoạt động ở 
 trường); trách nhiệm (có ý thức hợp tác nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: - Máy tính, máy chiếu, the từ.
 - Phiếu học tập 
 2. HS:- SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát.
hát: Cả nhà thương nhau
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS chú ý.
2. Luyện tập:
BT1. Những từ nào dưới đây chỉ tình 
cảm của người thân trong gia đình?
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu của - HS đọc yêu cầu bài.
bài.
- GV viết/chiếu các từ ngữ lên bảng, gọi - HS đọc các từ ngữ trong bài.
HS đọc. - HS làm việc nhóm bốn: nhận thẻ, 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: quan sát, trao đổi và viết các từ chỉ 
quan sát, trao đổi và viết các từ chỉ tình tình cảm vào thẻ từ.
cảm vào thẻ từ. - Đại diện một số HS báo cáo kết quả 
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp. (kết hợp chỉ trên thẻ từ của nhóm 
 mình). 
- GV nhận xét, thống nhất kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
 Đáp án: chăm sóc, yêu thương, quan 
 tâm, kính trọng.
❖ Mở rộng:
+ Vì sao em không chọn từ chăm chỉ và + HS giải thích: chăm chỉ (thể hiện 
vui chơi? tính cách của bản thân), vui chơi (chỉ 
 hoạt động)
+ Hãy dặt câu chứa một trong các từ em + 2, 3 HS đặt câu
vừa tìm được.
- GV khuyến khích, động viên HS cần biết - HS lắng nghe và ghi nhớ.
quan tâm, chăm sóc, kính trọng những 
người thân trong gia đình.
BT2. Tìm từ ngữ bạn nhỏ nói về tính 
cách của bố mình trong đoạn văn.
- GV gọi HS đọc yêu cầu cầu bài. - HS đọc yêu cầu cầu bài.
- GV trình chiếu đoạn văn lên bảng - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc - GV đưa câu hỏi: Trong đoạn văn trên, thầm.
những từ ngữ nào nói vể tính cách của - HS chú ý lắng nghe.
người bố? - HS viết các từ ngữ chỉ tính cách của 
- Tổ chức cho Hs trình bày kết quả. người bố vào thẻ từ.
- GV và HS chốt đáp án. - Đại diện báo cáo kết quả (kết hợp 
 chỉ trên thẻ từ . 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý 
 kiến.
 Đáp án: Các từ ngữ đó là kiên nhẫn, 
 vui tính, nghiêm khắc và dễ tha thứ
 ❖ Liên hệ, mở rộng: - HS chia sẻ trước lớp.
- Hãy chia sẻ với bạn về tính cách của - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn.
 những người thân trong gia đình em.
BT3. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi 
hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - HS chú ý.
tập.
- GV gọi HS làm mẫu trường hợp đầu tiên. - HS chú ý, suy nghĩ, trả lời:
Đọc câu có chỗ trống đầu tiên cần điền. Câu này người bố nói ra để gọi Nam. 
GV đặt câu hỏi: Cẩn điền dấu chấm than.
+ Câu này người bố nói ra để làm gì? Cẩn 
dùng dấu câu gì? 
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, hoàn thành 
hoàn thành vào PHT. GV quan sát, giúp đỡ vào PHT.
HS còn lúng túng.
- GV mời HS chữa bài - Một số HS đọc.
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng. Đáp án:
 Bố: - Nam ơi! Con hãy đặt một câu có 
 từ “đường” nhé!
 Con: - Bố em đang uống cà phê.
 Bố: - Thế từ “đường'’ đâu?
 Con: - Dạ, đường có ở trong cốc cà 
 phê rồi ạ.
- GV tiếp tục nêu yêu cầu mở rộng: Thực - HS thực hành đặt câu, có sử dụng 
hành đặt câu khác có sử dụng một trong dấu câu phù hợp.
các dấu câu trên.
- GV nhận xét, tuyên dương HS 
3. Vận dụng:
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời.
- Các em hãy tìm thêm các từ chỉ tình cảm - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
gia đình của mình và đặt câu với các từ đó.
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: 
 ............................................................
 ____________________________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán trong tuần.
 - Luyện, củng cố kiến thức đã hoc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1.Hướng dẫn thực hành :
- Trong tuần môn Toán chúng ta học bài - HS trả lời câu hỏi
gì? Môn Tiếng Việt học bài gì? 
- Những bạn nào chưa hoàn thành môn 
Toán?
- Những bạn nào chưa hoàn thành môn 
Tiếng Việt? ? Những bạn nào chưa hoàn 
thành môn Toán, môn Tiếng Việt?
- GV theo dõi, giúp đỡ bạn yếu.
Hoạt động 1: Hoàn thành bài tập - HS tự hoàn thành bài tập của mình 
- Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo đầy đủ.
chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn - HS lấy các sách vở chưa hoàn thành 
Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. để hoàn thành bài tập:
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn Môn Toán
thành bài. Môn Tiếng Việt
- Nhận xét, tuyên dương trong nhóm.
Hoạt động 2: Luyện chữ hoa. 
- GV viết chữ hoa lên bảng. -HS quan sát lại thật kĩ các nét đưa.
- Hướng dẫn các em viết. - HS thực hiện viết vào bảng con.
- GV theo dõi giúp đỡ những em viết chưa - HS viết vào vở luyện tập chung.
đúng nét. 
- Nhận xét chữ viết các em –tuyên dương 
những em viết đẹp.
Hoạt động 4:.Vận dụng:
- HS nêu nội dung rèn luyện tiết học. - Hoàn thành các vở BT. Luyện viết 
 lại các chữ hoa.
- HS thực hiện việc tự hoàn thành mọi công việc của mình trong cuộc sống. - HS thực hiện
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ............................................................
 ____________________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2023.docx