Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
TUẦN 16- BUỔI CHIỀU Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 Toán BÀI 29.NGÀY- GIỜ,GIỜ- PHÚT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút.24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Mặt đồng hồ trong bộ đồ dùng dạy học; Đồng hồ treo tường; Đồng hồ điện tử. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng chiếc - HS nghe hát bài Hát vui cùng chiếc đồng hồ. đồng hồ. - Có bao nhiêu khoảng 5 phút trên mặt - Có 12 khoảng 5 phút đồng hồ? - 12 khoảng 5 phút là bao nhiêu phút cho - 60 phút một vòng quay ? GV: Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em cách - HS lắng nghe. nhận biết thời gian trong một ngày, gọi tên giờ trong 1 ngày và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế. qua bài: Ngày - giờ, giờ - phút - GV ghi đầu bài lên bảng. - HS nhắc lại đầu bài. 2. Khám phá: Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút - HS quan sát đồng hồ - Mỗi một khoảng cách từ số này đến số - 5 phút. kia kế tiếp được tính là bao nhiêu phút ? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim phút 1 vòng là 1 giờ. - Một giờ có bao nhiêu phút ? - HS đếm và trả lời: 60 phút. - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim giờ 2 vòng là 1 ngày - Một ngày có bao nhiêu giờ ? - HS đếm và trả lời: 24 giờ. - GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính - 1 HS nêu thời gian biểu, 1 HS hỏi từ 12 giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm các bạn: hôm sau. Kim giờ đồng hồ phải quay 2 + Buổi sáng, bạn...thức dậy mấy giờ ? vòng mới hết 1 ngày. + Buổi trưa, bạn .... làm gì ? + 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ? + 8 giờ tối, bạn .... làm gì ? Bước 2: Các buổi trong ngày + 12 giờ đêm, bạn .... đang làm gì ? - Yêu cầu HS thảo luận: Nêu thời gian biểu - HS nêu thời gian biểu ngày thứ bảy ngày thứ bảy của em. của em. - GV gọi HS trình bày - Sáng, trưa, chiều, tối đêm. - Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi khác nhau đó là những buổi nào ? Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi. - GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ các buổi và hỏi HS: - Vậy buổi .bắt đầu từ mấy giờ đến mấy - Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ sáng. giờ ? - Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. - Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 giờ chiều. - HS đọc - Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối. - Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm. - 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều. 12 cộng 1 bằng 13. - Giáo viên chiếu: phần bài học trong sgk. - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk. - HS đọc. - GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? Tại sao ? (tương tự hỏi thên với 2 trường hợp khác) 3. Luyện tập: Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc YC bài. - GV chiếu bài tập 1 - Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ - Bài yêu cầu làm gì ? rồi ghi số giờ vào dấu chấm hỏi tương - Yêu cầu HS nêu cách làm. ứng. - Đồng hồ chỉ mấy giờ ? - 4 giờ. - Điền số mấy thay thế cho dấu chấm hỏi ? - Số 4. - Nam và bố đi câu cá lúc mấy giờ ? - Lúc 4 giờ chiều. - Yêu cầu HS làm tương tự với các phần -HS làm tương tự với các phần còn lại còn lại (miệng) (miệng) - Nam và bố đi câu cá lúc 4 giờ chiều - Nam và bố đọc sách lúc 8 giờ tối - Lúc 10 giờ đêm Nam đang ngủ - GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng giờ -HS lắng nghe theo thứ tự) Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - Giáo viên chiếu bài 2 - Gọi HS đọc YC bài - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì ? - HS trả lời - Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì ? - Đồng hồ điện tử - GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho - Hs đối chiếu để nối đồng hồ thích Hs đối chiếu để nối đồng hồ thích hợp với hợp với mỗi tranh. mỗi tranh. - GV cho HS - báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả - HS làm bài vào sgk, sau đó cho HS - HS giải thích: Vì sao nối đồng hồ 19:00 trình bày. với tranh Việt xem bóng đá lúc 7 giờ tối ? - HS nhận xét. - GV cho HS nhận xét - HS trả lời. - GV nhận xét. Bài 3: Chọn đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. GV chiếu bài tập3 -Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì ? - HS đọc - Yêu cầu HS dùng thẻ chọn - HS trả lời - GV đưa ra kết quả - Nhận xét - HS chọn - HS giải thích - Vì sao em chọn đáp án B? a, Đồng hồ B - GV nhận xét – Tuyên dương b, Đồng hồ B 4. Vận dụng: - 1 ngày có mấy giờ ? Một ngày bắt đầu từ - HS chia sẻ. mấy giờ đến mấy giờ ? 1 ngày chia làm - HS nêu. mấy buổi ? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ - HS lắng nghe và thực hiện. và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................ _________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con trong bài Mẹ. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm yêu thương mẹ, biết thể hiện lòng biết ơn đối với cha mẹ; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. 1. Khởi động : -Trò chơi : Truyền điện. + HS nối tiếp đọc thuộc lòng từng câu - Lớp trưởng điều khiển trò chơi. trong bài thơ Mẹ. + Bài thơ có nội dung là gì ? - Nội dung bài thơ: Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc đời con - Gv nhận xét-giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. 2. Luyện đọc : * Hoạt động 1 : Luyện đọc lại bài Mẹ - Gọi 1 HS đọc lại bài thơ - 1 HS đọc bài lớp theo dõi. - Đọc bài thơ với giọng như thế nào ? - Giọng đọc: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm lại - HS luyện đọc trong nhóm 2 bài theo nhóm 2 + Các nhóm thi đọc bài trước lớp. - 1-2 HS đọc lại cả bài, lớp nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. ( Làm bài VBT trang 60) Bài 1 -Gọi Hs đọc bài -Hs đọc bài và nêu yêu cầu của bài. -Y/c Hs tự làm bài. -Hs làm bài, chia sẻ bài trong nhóm 2. -Gv cho Hs chia sẻ bài làm trước lớp. +1 Hs chia sẻ bài làm trước lớp, lớp nhận xét + Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc đời -Gv nhận xét. con. +Em đã làm gì để xứng đáng với tình yêu -Hs nối tiếp nêu ý kiến : mẹ đã dành cho em ? +Em chăm chỉ học tập. +Em vâng lời ông bà cha mẹ +Em giúp mẹ làm việc nhà. -Gv nhận xét giáo dục HS. + Bài 2 : Viết một câu thể hiện lòng biết ơn đối với cha mẹ. -Gv gọi Hs đọc câu mẫu -Hs đọc và nêu yêu cầu của bài. -Y/c Hs suy nghĩ làm bài. -Hs đọc : Con cảm ơn mẹ, vì mẹ +GV quan sát giúp đỡ Hs yếu. thường dạy con học bài. -Gọi Hs đọc bài làm của mình trước lớp. -Hs làm bài cá nhân, chia sẻ bài làm với ban bên cạnh. -Gv nhận xét : Lưu ý: Viết câu phải đủ ý, -Hs nối tiếp đọc câu của mình. đầu câu viết hoa cuối câu có dấu chấm. + Con cảm ơn mẹ đã lo cho con từng cái ăn, cái mặt đến giấc ngủ hằng ngày. + . Bài 3 : -Y/c Hs tự làm bài -Hs đọc và nêu yêu cầu của bài. -Gọi Hs chia sẻ bài làm -Hs làm bài cá nhân -Gv ghi các từ Hs tìm đúng lên bảng -Lớp trưởng cho các bạn chia sẻ bài làm bằng trò chơi : Bắn tên + nắng chang chang, nắng chói, nắng nóng, -Gv nhận xét chữa bài. Củng cố về cách - HS chữa bài tìm từ. Bài 4 : -Bài có yêu cầu gì ? -Viết một câu có sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 3. -Khi viết câu em cần chú ý điều gì ? -Khi viết câu cần viết đúng theo yêu cầu của bài,có đủ ý, đầu câu cần viết hoa, cuối câu có dấu chấm. -Y/c Hs tự làm bài. -Hs làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng. + Trời hôm nay nắng chói. -Gv nhận xét chữa bài -Hs khác nhận xét, đọc câu của mình *Củng cố cách viết câu cho HS. viết. Bài 5 : -GV yêu cầu HS đọc đề bài -Hs đọc đề bài. -Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu -Hs làm bài, chia sẻ bài trong nhóm 2. lên màn hình nhận xét -2-3 Hs đọc bài trước lớp. - GV chữa bài: + Cậu bé yêu mẹ vô bờ bến. + Khi viết câu lưu ý điều gì? + Cậu bé rất yêu mẹ của mình. - GV nhận xét . 3. Vận dụng: - Gv nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - YC HS học bài về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................ _______________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP : NGÀY – GIỜ, GIỜ - PHÚT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Mặt đồng hồ trong bộ đồ dùng dạy học; Đồng hồ treo tường; Đồng hồ điện tử. - HS: Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng chiếc - HS hát và vận động theo bài hát đồng hồ. - Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em làm - HS lắng nghe. các bài tập thời gian trong một ngày - GV ghi đầu bài lên bảng. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Luyện tập: Bài 1: Điền vào chỗ chấm: Một ngày có ..... giờ Một giờ có .... phút Hai giờ có ..... phút - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS làm bài cá nhân vào vở Một ngày có 24 giờ Một giờ có 60 phút Hai giờ có 60 + 60 = 120 phút - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe. Bài 2: Viết (theo mẫu): 14 giờ gọi là 2 giờ chiều 17 giờ còn gọi là ... 18 giờ còn gọi là ... 20 giờ còn gọi là ... 22 giờ còn gọi là ... - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu miệng, nhận xét - GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng giờ 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều theo thứ tự) 18 giờ còn gọi là 6 giờ chiều 20 giờ còn gọi là 8 giờ chiều - GV chốt: BT củng cố kĩ năng đọc giờ 22 giờ còn gọi là 10 giờ đêm trên đồng hồ. Bài 3: Mẹ đi làm về đến nhà vào lúc 19 giờ. Hỏi mẹ đi làm về lúc đó là buổi nào? - Gọi HS đọc YC bài - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả, giải thích - HS trình bày, giải thích - GV nhận xét – Tuyên dương 19 giờ hay 7 giờ tối. Vậy lúc mẹ đi - GV chốt: BT củng cố kĩ năng xác định làm về là buổi tối. giờ theo buổi trên đồng hồ điện tử - HS nhận xét 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - HS thực hành xem giờ trên đồng hồ. - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ - Lắng nghe và thực hiện và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................ ___________________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt NÓI VÀ NGHE:KỂ CHUYỆN:BÀ CHÁU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Bà cháu qua tranh minh hoạ; đoán được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh . - Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện). 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học:Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác :Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo :Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. + Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất nhân ái :có tình cảm yêu thương, kính trọng đối với bố mẹ và ngưởi thân trong gia đình, chăm chỉ :chăm học, chăm làm và trách nhiệm:có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu. Tranh minh họa phần kể chuyện. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo nhịp bài theo bài hát “Cháu yêu bà”. hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. 2. Khám phá: BT1: Dựa tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: + GV chiếu tranh minh họa. - HS lắng nghe và quan sát tranh. + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi ý. câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. - GV gợi ý: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? - HS chú ý. Vẽ cảnh ở đâu? Chuyện gì xảy ra? . - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 - HS trao đổi trong nhóm để đoán nội đoán nội dung của từng tranh, hoàn thành dung từng tranh (dựa vào câu hỏi gợi vào phiếu nhóm. ý và hình ảnh trong tranh). - GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, khó khăn. các bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoàn chỉnh, viết vào phiếu nhóm. Dự kiến câu TL: PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm số: Tran Nội dung h Cô tiên cho hai anh em 1 một hạt đào. Khi bà mất hai anh em 2 trồng hạt đào bên mộ bà. Vắng bà hai anh em 3 cảm thấy buồn bã và trống trải. Cô tiên hoá phép cho bà sống lại; ba bà cháu 4 sống vui vẻ, hạnh phúc bên nhau bên ngôi nhà cũ, giản dị. - Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi HS đoán nội dung trong mỗi tranh (kết hợp chỉ trên tranh minh họa). - Dưới lớp theo dõi, nhận xét - HS chú ý. + GV hỏi: Em nghĩ gì vể tình cảm hai anh - HS trả lời: Các cháu rất yêu quý bà, em dành cho bà? tình cảm đó không gì thay thế được. - GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể hiện sự phán đoán có căn cứ vào tranh minh họa và câu hỏi dưới tranh. - HS lắng nghe. - GV khuyến khích học sinh ghi nhớ nội dung của từng tranh. BT2: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - HS chú ý quan sát và lắng nghe GV hình ảnh trong 4 bức tranh. kể chuyện. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng - HS lắng nghe, tập kể theo, ghi nhớ dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để chi tiết câu chuyện: cho HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi : - HS thực hành hỏi – đáp theo hỏi – đáp các câu hỏi dưới mỗi tranh. cặp: trong nhóm, trước lớp. - GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ - HS chú ý lắng nghe. các chi tiết của câu chuyện. 3. Thực hành, luyện tập: BT3. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS chú ý, thực hiện: + Bước 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân, + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, nhìn tranh, đọc thầm lại câu hỏi dưới tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1-2 dung câu chuyện; chọn 1, 2 đoạn nhớ đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, nhất hoặc thích nhất để tập kể. không phải kể đúng từng câu chữ mà GV đã kể. + Bước 2: GV tổ chức cho HS tập kể + HS tập kể chuyện. chuyện theo nhóm bốn (một bạn kể, các bạn khác lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe). Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc em nhớ nhất. Khích lệ những em kể được nhiều hơn 2 đoạn. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp - 2 HS xung phong kể (mỗi em kể 2 (mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). chuyện). - Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. câu chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong lớp). - GV động viên, khen ngợi. - HS lắng nghe. - GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện. 4. Vận dụng: BT3. Kể cho người thân nghe câu chuyện Bà cháu. - GV nêu yêu cầu kể cho người thân nghe - HS lắng nghe và vận dụng về kể lại câu chuyện Bà cháu (hoặc kể 1, 2 đoạn em cho người thân nghe câu chuyện. thích nhất trong câu chuyện theo lời kể của mình). - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - HS chia sẻ cảm nhận của mình. động vận dụng: + Trước khi kể, em xem lại các tranh minh hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh để: • Nhớ các nhân vật trong câu chuyện. • Nhớ lại nội dung từng đoạn của câu chuyện. • Nói lại được lời nói của các nhân vật trong câu chuyện. + Lắng nghe góp ý của người thân, cùng - HS có thể trao đổi với người thân người thân trao đổi về ý nghĩa của câu hoặc bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện..3 chuyện. Mở rộng, liên hệ: + Hãy nói 1 – 2 câu về tình cảm của em - 2, 3 HS thực hành dành cho ông bà. + Em cần làm gì để thể hiện tình cảm của - HS chia sẻ bài học rút ra. mình với ông bà? - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại: đã học. + Nghe – kể được câu chuyện bà cháu - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................ __________________________________________________________ Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC: QUÀ CỦA MẸ _________________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. - Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong câu văn. 2. Năng lực: - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Bồi dưỡng tình thương yêu họ hàng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: giáo án power point. - HS: Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động : - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát: “ Sách bút thân yêu”. Sách bút thân yêu. - GV kết nối vào bài mới. - HS ghi bài vào vở. 2.Luyện tập: Bài 1:Chọn từ ngữ phù hợp đền vào chố chấm: - GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS. - GV nêu nhiệm vụ. - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng nhiệm vụ. phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV chiếu hoặc dán ngữ liệu lên bảng phụ. - GV và HS thống nhất đáp án. - 2 – 3 HS lên trình bày kết quả trước a. Những người sinh ra mẹ gọi là ..... lớp. b. Những người sinh ra bố gọi là ..... - HS nhận xét. - Một số HS đọc to đáp án. a. Những người sinh ra mẹ gọi là ông bà ngoại b. Những người sinh ra bố gọi là ông bà nội Bài 2: Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong - Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. câu sau: Bạn Thảo là một học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh của lớp em. - GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài. - HS đọc to yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc theo cặp tìm các từ ngữ - GV gọi một số HS trình bày kết quả thảo chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ. luận. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV tổng kết ý kiến của các nhóm và thảo Bạn Thảo là một học sinh ngoan luận với HS cách tìm ra đáp án đúng. ngoãn, chăm chỉ và thông minh của lớp em. - GV và HS thống nhất đáp án. (Các từ chỉ - Các HS khác nhận xét và nêu đáp án đặc điểm có trong đoạn thơ là: vắng vẻ, của mình mát, thơm.) Bài 3: Đặt 2 câu nêu đặc điểm với từ tìm được ở bài 2. - GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - GV - HS làm việc nhóm đôi gọi một số HS trình bày kết quả thảo luận. - Một số HS trình bày kết quả thảo Các HS khác nhận xét và nêu đáp án của luận. mình. - Các HS khác nhận xét và nêu đáp án - GV và HS thống nhất đáp án. của mình. + Dì Hoa làm việc rất chăm chỉ.. + Trong lớp em có rất nhiều bạn thông minh. 3. Vận dụng: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS chia sẻ. - GV hướng dẫn HS thực hiện xưng hô - HS lắng nghe và thực hiện. đúng với các thành viên trong họ hàng. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................ _________________________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt LUYỆN TẬP:TỪ CHỈ SỰ VẬT,HOẠT ĐỘNG.CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển vốn từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu hoạt động (nói vể công việc của từng người, công việc chung của mọi người trong gia đình). 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học:Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác :Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo :Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. Vận dụng viết câu nêu hoạt động. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất nhân ái:Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, kính trọng người thân trong gia đình); chăm chỉ :có ý thức giúp đỡ ông bà, bố mẹ làm việc nhà; trách nhiệm:có ý thức hợp tác nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM Nhóm số: Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ Từ ngữ Từ ngữ chỉ hoạt động chỉ người chỉ vật . . . . . . . . . HS:- SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát. hát: Chổi to, chổi nhỏ. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS chú ý. 2. Luyện tập, thực hành: BT1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ: a. Chỉ sự vật. b.Chỉ hoạt động. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài. - HS xác định yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh, trao - HS làm việc theo nhóm: quan sát đổi nhóm bốn để hiểu nội dung tranh và tranh, trao đổi, đưa ra ý kiến cá nhân, tìm từ ngữ chỉ người, cây cối, đổ vật và nhóm thống nhất câu trả lời,và viết công việc của từng người trong tranh, vào phiếu học tập. hoàn thành vào PHT. - GV đưa ra các câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ những ai? + Mỗi người đang làm công việc gì? + Từ ngữ nào chỉ công việc ấy? + Có những đồ vật nào được vẽ trong tranh? - Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. quả trước lớp. + Từ ngữ chỉ người: ông, bà, bố, mẹ, anh trai, em gái...; + Từ ngữ chỉ vật: bếp, nhà, sân, vườn, quạt, chổi, chảo,...; + Từ ngữ chỉ hoạt động: tưới cây, nhặt mũ, sửa quạt, nấu ăn, quét sân, chơi đồ chơi,... - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. ❖ Khắc sâu kiến thức: - HS trả lời: + Từ chỉ sự vật là những từ như thế nào? + Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, ❖ Mở rộng: chỉ đò vật, con vật, cây cối,.. + Em có nhận xét gì về việc làm của mỗi + Mọi người đều tham gia làm việc và người trong tranh? làm những công việc phù hợp với khả năng của mình. - GV nhận xét, khuyến khích HS cần - HS lắng nghe và ghi nhớ. tích cực tham gia làm những công việc nhà phù hợp với khả năng của mình. BT2. Tìm 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu của - HS đọc yêu cầu bài. bài. - GV chiếu đoạn thơ lên bảng, gọi HS đọc. - HS đọc đoạn thơ trong bài. - GV tổ chức cho HS: quan sát, trao đổi và - HS làm việc: quan sát, trao đổi và viết các từ chỉ hoạt động. (Câu hỏi gợi ý: viết các từ chỉ hoạt động Đoạn thơ nói đến những ai? Mỗi người đã làm việc gì? Từ ngữ nào chỉ cỏng việc đó?...) - GV mời đại diện trình bày kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết Khuyến khích HS có thể tìm nhiều hơn 3 quả từ chỉ hoạt dộng. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Đáp án: may, thêu, khen, sửa, nối, Mở rộng: chạy,.... + Vì sao em không chọn từ mẹ/ba/ chiếc + HS giải thích: Vì các từ mẹ/ba/ áo ? chiếc áo là các từ chỉ sự vật. + Hãy đặt câu chứa một trong các từ em + 2, 3 HS đặt câu vừa tìm được. - GV khuyến khích, động viên HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ. BT3. Đặt câu nêu hoạt động cho từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu cầu bài. - HS đọc yêu cầu cầu bài. - GV trình chiếu tranh minh hoạ. - HS quan sát. - GV đưa ra các câu hỏi gợi ý: - HS chú ý quan sát, lắng nghe và suy + Tranh 1: Trước mặt ông và người bạn là nghĩ. cái gì? + Tranh 2: Bà đang ngồi chỗ nào? Bà chăm chú nhìn vào đâu? + Tranh 3: Mẹ cầm chổi để làm gì? Bố đặt khăn lau lên tường để làm gì? Vì sao bố đeo găng tay? + Tranh 4: Bạn nhỏ ngồi ở đâu? Trước mặt bạn có gì?... - Tổ chức cho HS thực hành hỏi – đáp. - HS thực hành hỏi – đáp theo cặp đôi. + HS1: Nêu câu hỏi. + HS2: Nói câu nêu hoạt động tương ứng. Sau đó đổi vai. - Gọi đại diện một số cặp thực hành trước - Đại diện một số cặp thực hành lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV và HS chốt đáp án. Đáp án: VD: Tranh 1: Ông đang đánh cờ. Tranh 2: Bà đang xem ti vi. Tranh 3: Bổ đang lau tường nhà, mẹ đang lau nền nhà. ❖ Liên hệ, mở rộng: Tranh 4: Bạn nhỏ đang học bài. - Hãy chia sẻ với bạn về về công việc - HS chia sẻ trước lớp (sử dụng câu của từng người, công việc chung của mọi nêu hoạt động) người trong gia đình em. - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn. 3. Vận dụng: - GV khuyến khích, động viên HS cần tích - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. cực tham gia làm việc nhà cùng các thành viên trong gia đình - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe. ngợi, biểu dương HS. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................ ___________________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán trong tuần. - Luyện, củng cố kiến thức đã hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1.Hướng dẫn thực hành : - Trong tuần môn Toán chúng ta học bài - HS trả lời câu hỏi gì? Môn Tiếng Việt học bài gì? - Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán? - Những bạn nào chưa hoàn thành môn Tiếng Việt? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán, môn Tiếng Việt? - GV theo dõi, giúp đỡ bạn yếu. Hoạt động 1: Hoàn thành bài tập - HS tự hoàn thành bài tập của mình - Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo đầy đủ. chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn - HS lấy các sách vở chưa hoàn thành Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. để hoàn thành bài tập: - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn Môn Toán thành bài. Môn Tiếng Việt - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. Hoạt động 2: Luyện chữ hoa. - GV viết chữ hoa lên bảng. -HS quan sát lại thật kĩ các nét đưa. - Hướng dẫn các em viết. - HS thực hiện viết vào bảng con. - GV theo dõi giúp đỡ những em viết chưa - HS viết vào vở luyện tập chung. đúng nét. - Nhận xét chữ viết các em –tuyên dương những em viết đẹp. Hoạt động 4:.Vận dụng: - HS nêu nội dung rèn luyện tiết học. - Hoàn thành các vở BT. Luyện viết lại các chữ hoa. - HS thực hiện việc tự hoàn thành mọi - HS thực hiện công việc của mình trong cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................ ____________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2023.docx

