Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
TUẦN 19- BUỔI CHIỀU Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Toán KIỂM TRA HỌC KÌ I _______________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. 2.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3.Phẩm chất: - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài: Cả - HS hát và vận động theo bài hát. tuần đều ngoan. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: a, Đoạn văn: An yêu thích những chiếc chong chóng giấy. Mỗi chiếc chong chóng chỉ có một cái cán nhỏ và dài, một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng, xinh như một bông hoa. Nhưng mỗi lần quay, nó mang lại bao nhiêu là tiếng cười và sự háo hức. - GV đọc đoạn thơ cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi 2 HS đọc lại. - 2-3 HS đọc. - Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. - Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết - HS luyện viết bảng con. sai vào bảng con. b, Luyện viết: - Yêu cầu HS đọc lại tư thế ngồi viết. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chéo theo cặp. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. - Hs lắng nghe. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - HS viết đúng,viết đẹp các bài viết cô - HS thực hiện. giao. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Luyện Toán LUYỆN: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. - Có tính cần thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy nháp, VBT, vở luyện tập chung, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát : “ Bông hồng tặng cô” “Bông hồng tặng cô” - GV dẫn dắt, giới thiệu, ghi tên bài. - HS lắng nghe, ghi tên bài 2. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm: 7 + 9 4 + 8 7 + 7 12 – 5 9 + 6 14 – 6 - Mời 1HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Bài 1 yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm vào vở - HS thực hiện -GV quan sát hướng dẫn Bài 2: >, <, =? 15 + 8 7 +16 12 – 8 7 + 7 9 + 9 . .7+ 9 15 - 9 .6 + 9 - Mời HS đọc yêu cầu của bài 2 -1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Bài 2 yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm vào vở ô li - HS làm bài vào vở - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Lớp 2B có 12 bạn học vẽ, lớp 2A học nhiều hơn lớp 2B 5 bạn. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn học vẽ? - HS đọc thầm yêu cầu bài. - HS đọc thầm. - HS phân tích đề toán theo nhóm đôi. - BT cho biết Lớp 2B có 12 bạn . - Bài toán cho gì? - BT hỏi lớp 2A có ..học vẽ - Bài toán hỏi gì? - HS làm vở. - GV cho học sinh làm bài vào vở. Bài giải - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Lớp 2A có số bạn học vẽ là: - Gọi HS chữa bài, chia sẻ bài làm. 12 + 5 = 17 (bạn) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số: 17 bạn 3. Vận dụng: - GV cho đọc lại các bảng trừ (qua 10) - HS nối tiếp đọc. trong Phạm vi 20. - GV tuyên dương, khen ngợi - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ________________________________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời đổi thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Đọc hiểu: + Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (đam chồi, đơm ). + Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. - Biết nói câu nêu đặc điểm từng mùa trong năm. - Nhận diện được đặc điểm thể loại truyện cổ tích (loại truyện cổ tích về các hiện tượng thiên nhiên). Từ đó, HS có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên (dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoạ). Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước. - Chăm chỉ: chăm học. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:- Máy tính; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ... - Video/clip vể các hiện tượng thời tiết ở một số vùng miền. - Phiếu thảo luận nhóm. - HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - Giới thiệu ngắn gọn về chương trình sách - HS chú ý lắng nghe giáo khoa Tiếng Việt 2, tập hai. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ - HS nêu ND tranh: hình ảnh hai bạn điểm, hỏi về nội dung tranh. nhỏ đang suy nghĩ, khám phá về thế giới xung quanh. => GV giới thiệu tới chủ đểm: Vẻ đẹp quanh em - GV chiếu clip về các hiện tượng thời tiết - HS xem video/clip. ở một số vùng miền cho HS quan sát. - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói về - HS thực hành cặp đôi: chia sẻ, góp thời tiết ngày hôm nay tại nơi em ở. ý. - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Bài - Một số HS nói trước lớp đọc hôm nay sẽ giúp các con hiểu rõ hơn - HS chú ý lắng nghe về đặc điểm thời tiết của từng mùa trong năm. - GV ghi bảng tên bài: Chuyện bốn mùa. - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Khám phá: HĐ1: Đọc văn bản GV đọc mẫu. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài - HS quan sát tranh minh hoạ và nêu. đọc, hỏi về nội dung tranh. Dự kiến CTL: Tranh vẽ 4 cô gái (4 cô tiên) đang đứng xung quanh một bà cụ. Mỗi cô tiên có một vẻ đẹp, một kiểu trang phục khác nhau. Cô thì có vòng hoa rực rỡ trên đầu. Cô thì cầm quạt. Cô thì mặc nhiểu váy áo có vẻ như rất lạnh. Cô thì tay cầm giỏ hoa quả. Họ đang nói chuyên rất vui vẻ với bà cụ. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ - HS lắng nghe và đọc thầm theo. ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời đối thoại giữa các nhân vật được đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện sự thân thiết. Lưu ý: Khi đọc xong đoạn 1 (từ đầu đến rước đèn, phá cỗ), để thu hút HS vào nội dung sẽ đọc, GV nên dừng lại và hỏi một HS: Còn nàng tiên mùa đông thì sao nhỉ? Liệu mọi người có thích mùa đông không? Các em thử đoán xem. Sau đó, GV đọc tiếp 2 đoạn còn lại. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy - HS trả lời: Bài đọc chia làm 3 đoạn: đoạn? + Đoạn 1: từ đầu đến rước đèn, phá cỗ. + Đoạn 2: tiếp theo đến trong chăn. + Đoạn 3: phần còn lại - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào - HS nêu như bập bùng, bếp lửa, đâm em cảm thấy khó đọc? chồi, nảy lộc, sung sướng,.. - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV hướng dẫn cách đọc: Lời của 4 cô - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. tiên cần đọc rõ ràng, biểu cảm, thể hiện ngữ điệu nhí nhảnh, hổn nhiên; lời của bà Đất thì đọc với ngữ điệu trầm lắng; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật; ngắt nghỉ đúng đấu câu. - GV mời 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời - 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời của của bà Đất. bà Đất. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. - HS luyện đọc các câu dài. VD: Nhưng nhờ có em Hạ/ cây trong vườn/ mới đơm trái ngọt,/ học sinh/ mới được nghỉ hè.; Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người/ mới có giấc ngủ ấm trong chãn.; Bốn nàng tiên mải chuyện trò,/ không biết/ bà Đất đã đến từ ỉúc nào.; Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân vê/ cây cối/ đâm chồi nảy lộc:,.... - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em góp ý cách đọc. chưa hiểu nghĩa? - HS nêu từ cần giải nghĩa. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng - HS khác giải nghĩa. VD: túng). + Đâm chồi: mọc ra những mầm non. + Đơm: nảy ra. - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để - HS quán sát, giải nghĩa theo ý hiểu giúp HS hiểu nghĩa từ bập bùng (trong bập của mình. VD: bùng bếp lửa), nhà sàn,.. + bập bùng: từ gợi tả ánh lửa cháy ❖ GV mở rộng: không đều, khi bốc cao, khi hạ thấp. Em hãy đặt câu có chứa từ bập bùng/đâm - 2 – 3 HS đặt câu. chồi nảy lộc. VD: Lửa cháy bập bùng./ Mùa xuân tới, cây cối đâm chồi nảy lộc. - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và góp ba. ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. khổ thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. - GV đánh giá, biểu dương. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi. tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 HĐ2: Đọc hiểu * Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho những mùa nào trong năm? - HS suy nghĩ, xung phong phát biểu: - GV nêu câu hỏi. Bốn nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: xuân, hạ, thu, đông. Một năm thường có 4 mùa: xuân, hạ, thu - HS chú ý và đông. - GV hỏi thêm: Vì sao nàng Xuân lại tượng - Dự kiến CTL: Vì khi nàng Xuân trưng cho mùa xuân? xuất hiện thì cây cối đâm chồi nảy * Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao lộc. thiếu nhi thích mùa thu? - GV nêu câu hỏi 2. - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu - HS đọc lại đoạn 1: trả lời. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. + HS trả lời trước lớp: - GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời VD: Vì không có mùa thu thì không đúng. có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ,.... * Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa + Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ phù hợp với mỗi tranh. sung - Gọi HS đọc câu hỏi 3. - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và - Cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và đoạn đoạn 2. 2. - Gv chiếu tranh cho HS quan sát - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bốn: - HS làm việc nhóm, quán át từng Có tất cả 4 tranh, hãy quan sát lần lượt tranh, chia sẻ trong nhóm, thống từng tranh và cho biết tên mùa ứng với mỗi nhất phương án trả lời. tranh. + GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm trình bày (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung. - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình. - HS chú ý. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. Đáp án: tranh 1 - mùa xuân; tranh 2 - mùa đông; tranh 3 - mùa hạ; tranh 4 - mùa thu. * Câu 4. Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu? - Bước 1: GV yêu cầu HS thực hành cá - Từng HS tự đọc thầm lại đoạn cuối nhân: đọc thầm lại đoạn cuối bài. bài, suy nghĩ câu trả lời. - Bước 2: Cho HS trao đổi theo nhóm bốn. - HS trao đổi nhóm: + Từng HS nêu ý kiến + Nhóm góp ý, thống nhất đáp án - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm trình bày (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung. - GV nhận xét, động viên HS và nhóm HS. - HS chú ý. Lớp bình chọn HS trình bày hay nhất. Đáp án: Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân vể cây cối đâm chồi nảy lộc. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ giúp em - HS lắng nghe và ghi nhớ. nhận biết được một năm có bốn mùa xuân, - 1, 2 HS nhắc lại nội dung hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại có một vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: - HS liên hệ thực tế, chia sẻ cảm nhận - Theo em, bây giờ đang là mùa nào trong của mình trước lớp. năm? Và mùa đó có gì đặc biệt? - Em thích mùa nào nhất? Vì sao em thích? 3. Thực hành, luyện tập: HĐ3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm theo - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài - HS đọc lại đọc. - GV nhận xét, biểu dương. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện. b. Các cháu đểu có ích, đều đáng yêu. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: đọc - 1 HS khác đọc hai câu trong bài. thầm lại 2 câu trong bài, suy nghĩ tìm câu - HS làm việc cá nhân. trả lời. - HS nêu đáp án: Câu nêu đặc điểm là - GV hỏi thêm: câu b: Các cháu đểu có ích, đều đáng + Vì sao câu “Các cháu đểu có ích, đều yêu. đáng yêu.” là câu nêu đặc điểm? - HS giải thích: + Tại sao câu “Bốn nàng tiên cầm tay + Câu b là câu nêu đặc điểm vì có các nhau trò chuyện.” không phải là câu nêu từ ngữ chỉ đặc điểm có ích, đáng yêu. đặc điểm? + Vì câu a là câu nêu hoạt động và có từ ngữ chỉ hoạt động trò chuyện. - GV và HS thống nhất đáp án đúng. - HS chú ý. HĐ 5: vận dụng, trải nghiệm Câu 2. Trò chơi: Hỏi nhanh đáp đúng - GV nêu yêu cầu của trò chơi. - HS chú ý. - GV mời 2 HS hỏi - đáp theo mẫu: - 2 HS thực hành hỏi - đáp theo mẫu: Hỏi: - Mùa xuân có gì? VD: Đáp: - Mùa xuân có HS1: Hỏi: - Mùa xuân có gì? HS2: Đáp: - Mùa xuân có cây cối đâm chồi nảy lộc. - Để giúp HS phát triển vốn từ, GV nên - Cả lớp theo dõi, góp ý. động viên HS đưa ra các cách trả lời khác - HS thực hành nêu những lời đáp nhau cho cùng một câu hỏi. Ngoài câu trả khác nhau: lời như của bạn, chúng ta còn có câu trả VD: Mùa xuân có những tia nắng ấm lời nào khác? áp. / Mùa xuân có chồi non lộc biếc./ Mùa xuân có cây lá xanh tươi./ Mùa xuân có trăm hoa đua nở./... - GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – đáp - HS thực hành hỏi – đáp trong nhóm. trong nhóm bốn. GV quan sát, giúp đỡ HS + Từng HS thay nhau hỏi - đáp về 4 gặp khó khăn. mùa xuân, hạ, thu, đông theo mẫu. - GV mời 2, 3 nhóm thực hiện trò chơi . - HS tham gia trò chơi. Các nhóm thay nhau hỏi - đáp (Nhóm 1 hỏi - Dưới lướp theo dõi, nhận xét, bình - nhóm 2 trả lời; Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 trả chọn nhóm chiến thắng lời). Nhóm chiến thắng là nhóm nói được nhanh hơn, trả lời đúng hơn và rõ ràng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. 4. Vận dụng: - Hôm nay các em học bài đọc gì? - HS trả lời. - GV cho HS nêu đặc điểm các mùa và ghi nhớ các mùa trong năm và vẻ đẹp riêng - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. biệt của mỗi mùa. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________________________ Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC: AI MUỐN LÀM VUA? _______________________________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VIỆC EM ĐÃ LÀM CÙNG NGƯỜI THÂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được một đoạn văn ngắn kể về việc đã làm cùng người thân. 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học:Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác:Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo :Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Năng lực ngôn ngữ: + Dựa theo ND bài học và vốn trải nghiệm của bản thân kể về việc bạn nhỏ đã làm cùng người thân. Từ đó hình thành ý tưởng viết. + Dựa vào ý tưởng đó, HS viết 3 – 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất nhân ái :biết trân trọng tình cảm gia đình, chăm chỉ:chăm học và chăm làm việc nhà cùng người thân và trách nhiệm:có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập). Học sinh: - SHS; VBT; nháp, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Truyền - HS chơi trò chơi điện” (thi giới thiệu về những thành viên trong gia đình mình). - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Viết 3 – 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - HS chú ý tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận, trả lời. theo các câu hỏi gợi ý : + Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nào? + Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? + Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân? - GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS viết bài vào vở. - HS viết bài - GV mời HS đọc bài viết trước lớp. - Nhiều HS chia sẻ trước lớp - HS khác nhận xét, góp ý cho bạn. - GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài. - HS đổi vở, chữa bài. - GV chữa nhanh một số bài. - HS chú ý, tự sửa sai - GV nhận xét, khen ngợi những HS tích - HS chú ý. cực, tiến bộ. 3. Vận dụng: - Hôm nay các em đã được học bài gì? - HS chia sẻ. - Các em về nhà hãy thực hiện làm các - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. công việc phụ giúp bố mẹ, ông bà của - HS lắng nghe. mình nhé. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ______________________________________________ Thứ năm, ngày 11 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Mùa nước nổi với tốc độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Đọc hiểu: Hiểu và chỉ ra được những chi tiết cho thấy đặc trưng của cảnh vật trong mùa nước nổi ở miền Nam. Từ đó, hiểu được lí do tại sao người miển Nam lại gọi là mùa nước nổi chứ không phải mùa nước lũ. - Biết nói từ chỉ đặc điểm của mưa và đặt câu với từ ngữ đó. - Nhận biết được đặc điểm VB miêu tả. Bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, giàu cảm xúc, giàu hình ảnh để miêu tả cảnh vật. 2. Năng lực chung: - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiếu bài. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét đánh giá ý kiến của bạn. - Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác nhau trên đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; clip, Sưu tầm tranh ảnh về mùa nước nổi ở miển Nam. 2. HS: - SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: - HS hoạt động cả lớp: + GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh + HS quan sát, trả lời câu hỏi liên hoạ bài đọc, hỏi: quan đến nội dung tranh: + Bức tranh vẽ gì? VD: + Cảnh này gợi cho em cảm xúc gì? + Tranh vẽ cảnh sông nước mênh - GV dẫn dắt vào bài: Bức tranh vẽ cảnh mông, có hoạt động của con người sông nước mênh mông ở miền Nam và như đánh bắt cá được gọi với cái tên “mùa nước nổi”. Để giúp các em hiểu lí do tại sao lại gọi như vậy và đặc trưng của cảnh vật trong mùa - HS lắng nghe. nước nổi như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc: Mùa nước nổi. - GV ghi tên bài. 2. Khám phá: - HS mở vở ghi tên bài. HĐ1: Đọc văn bản GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng chỗ. theo. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? - HS thực hành chia đoạn: GV thống nhất cách chia đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến qua ngày Khác. + Đoạn 2: tiếp theo đến sông Cửu Long. + Đoạn 3: tiếp theo đến tận đồng sâu. + Đoạn 4: còn lại. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 4 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt). + GV mời HS nêu một số từ khó phát + HS nêu như sướt mướt, đồng ruộng, âm do ảnh hưởng của địa phương. phù sa, ròng ròng, đồng sâu, lắt lẻo,... + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. + GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. - HS luyện đọc câu dài: VD: Nước trong ao hô,/ trong đồng ruộng của mùa mưa/ hoà lẫn vôi nước dòng sông Cửu Long. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 3) - 4 HS đọc nối tiếp (lần 3). HS khác - GV hỏi: góp ý cách đọc. + Trong bài đọc có từ ngữ nào em em - HS nêu từ cần giải nghĩa. chưa hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa. + cá ròng ròng (cá lòng ròng): loài ác lóc nhỏ, thường bơi theo đàn vào mùa nước nổi. +Cửu Long: Một con sông lướn ở miền Nam nước ta. + phù sa: đất, cát nhỏ mịn, hoà tan trong dòng nước hoặc lắng đọng lại ở bờ sông, bãi bồi. + GV giải nghĩa thêm một số từ có thể coi + hiền hoà: nước lên từ từ, không dữ là khó đối với HS: lắt lẻo, dội. + lắt lẻo: chông chênh, không vững ở nơi cao, không được cố định. - GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS chia phù sa/ lắt lẻo,... sẻ trước lớp. + VD: Dòng sông mang nhiều phù sa cho đồng ruộng./Chú khỉ ngồi lắt lẻo trên - GV nhận xét, tuyên dương. ngọn cây. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và góp bốn. ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. đoạn giữa các nhóm. - HS nhận xét, bình chọn nhóm - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc đọc tốt nhất. bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm - GV đánh giá, biểu dương. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - HS chú ý. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 HĐ2: Đọc hiểu * Câu 1: - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1. - HS làm việc chung cả lớp. - HS đọc thầm lại đoạn 1. - GV hỏi câu hỏi phụ: - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Dự kiến CTL: + Bài văn tả mùa nước dâng ở vùng nào? + Bài văn tả mùa nước dâng ở vùng + Mùa nước dâng ở miền Nam thường đồng bằng sông Cửu Long (miền Nam được gọi với tên gọi là gì ? nước ta). - GV hỏi tiếp: Vì sao người ta gọi là mùa + Mùa nước dâng ở đồng bằng sông nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ? Cửu Long (miền Nam nước ta) thường - Em hiểu nước lên hiền hoà là như thế được gọi với tên gọi là mùa nước nổi. nào? + Người ta gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ vì nước lên hiền hoà. + hiền hoà: (nước lên) từ từ, không dữ dội. + GV và HS thống nhất câu trả lời. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có) * Câu 2, 3 : - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3. - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 2 và - HS đọc thầm lại đoạn 2 và 3. đoạn 3. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, hoàn thành các câu trả lời vào phiếu thảo chia sẻ trong nhóm, viết kết quả luận nhóm. vào phiếu nhóm. Dự kiến CTL: - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhóm số: Câu hỏi Trả lời Câu 2. Cảnh Trong mùa nước vật trong mùa nổi: - Nước dâng nước nổi thế cao, nước trong ao nào? hồ, trong đồng - Sông nước ruộng hoà lẫn với - Đồng ruộng, nước sống Cửu vườn tược, Long. cây cỏ - Vườn tược, cây - Cá cỏ được bồi đắp phù sa. - Cá ròng ròng bơi thành từng đàn, theo cá mẹ xuôi theo đòng nước, vào tận đồng sâu. Câu 3. Vì sao Vào mùa nước nổi, vào mùa nước người ta phải làm nổi, người ta cầu từ cửa trước phải làm cầu vào đến tận bếp vì từ cửa trước nước ngập lên vào đến tận những viên gạch, bếp? không đi lại được - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, từng câu. góp ý, bố sung. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS chú ý. GV liên hệ, mở rộng: - HS quan sát tranh, chú ý lắng nghe. + GV chiếu cho HS quan sát và giới thiệu - HS thực hành liên hệ, chia sẻ trải thêm một số tranh ảnh về mùa nước nổi ở nghiệm của bản thân. miển Nam đã sưu tầm được. + Gia đình em có người thân ở đồng bằng sông Cửu Long không? Hoặc em đã được tham gia trải nghiệm liên quan đến sông nước chưa? Hãy chia sẻ trước lớp. * Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? - GV chiếu câu hỏi 4. - HS đọc câu hỏi 4. - GV hướng dẫn HS chia sẻ cặp đôi. - HS chia sẻ với bạn GV theo dõi các cặp, hỗ trợ HS gặp khó + HS1: đọc câu hỏi. khăn trong cặp. + HS2: Nêu hình ảnh yêu thích trong - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. bài đọc và giải thích lí do. Sau đó đổi - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc đã giúp ngược lại. các em hiểu rõ hơn về đặc trưng của cảnh - Đại diện HS chia sẻ trước lớp vật trong mùa nước nổi ở vùng đồng bằng - Dưới lớp nhận xét, góp ý cho bạn sông Cửu Long (miền Nam nước ta). Từ (nếu có). đó, hiểu được lí do tại sao người miển Nam - HS lắng nghe và ghi nhớ. lại gọi là mùa nước nổi chứ không phải mùa nước lũ. - GV hỏi thêm: Qua hình ảnh mùa nước - HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ. nổi, em hãy chia sẻ cảm nhận của mình VD: Qua bài đọc, e càng thấy yêu trước thiên nhiên và những vùng đất khác thiên nhiên, yêu những vùng đất khác nhau trên đất nước. nhau trên đất nướcViệt Nam. 3. Luyện tập: HĐ3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS chú ý lắng nghe. - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. - 1 – 2 HS đọc lại các đoạn dựa theo - GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp cách đọc của giáo viên. HS khác đọc đọc thầm theo. thầm theo. - GV nhận xét, biểu dương. - HS đọc lại HĐ4 : Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc? - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại đoạn 1 và - HS làm việc cá nhân, tìm từ ngữ chỉ tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mưa có trong đặc điểm của mưa có trong bài đọc. bài đọc. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. ❖ Mở rộng: Đáp án: Từ ngữ chỉ đặc điểm của Em hiểu mưa dầm dề/ mưa sướt mướt là mưa: dầm dề, sướt mướt. mưa như thế nào? - HS suy nghĩ, phát biểu: VD: Mưa dầm dề/ mưa sướt mướt là mưa kéo dài liên miên, từ ngày này sang ngày khác, suốt cả tuần lễ. Câu 2 : Tìm thêm từ ngữ tả mưa. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài. - GV nêu: Em đã bao giờ nhìn thấy mưa ? - HS liên hệ trải nghiệm của bản thân. Mưa lúc đó như thế nào? - HS thực hành trong nhóm: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn. + Mỗi HS suy nghĩ, tìm thêm từ ngữ tả mưa, nhóm thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước. lớp. lớp. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Đáp án: Từ ngữ tả mưa: ào áo, tí - GV nhận xét, tuyên dương ý thức hợp tác tách, lộp bộp, rào rào,.. nhóm. ❖ Mở rộng: Hãy đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - HS thực hành đặt câu. Lưu ý: Giáo viên khuyến khích HS có thể - Dưới lớp nhận xét, góp ý. đặt nhiều câu. - GV nhận xét, góp ý, sửa sai. - GV nhấn mạnh: Các từ em vừa tìm được - HS lắng nghe và ghi nhớ. là các từ chỉ đặc điểm của mưa. 4.Vận dụng: - Hôm nay các em học bài đọc gì? - HS trả lời. - GV nhắc HS ghi nhớ các từ tả mưa, vận - HS lắng nghe và ghi nhớ. trong cuộc sống hằng ngày và chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán trong tuần. - Luyện, củng cố kiến thức đã hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1.Hướng dẫn thực hành : - Trong tuần môn Toán chúng ta học bài - HS trả lời câu hỏi gì? Môn Tiếng Việt học bài gì? - Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán? - Những bạn nào chưa hoàn thành môn Tiếng Việt? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán, môn Tiếng Việt? - GV theo dõi, giúp đỡ bạn yếu. Hoạt động 1: Hoàn thành bài tập - HS tự hoàn thành bài tập của mình đầy - Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập đủ. theo chuẩn kiến thức của môn Tiếng - HS lấy các sách vở chưa hoàn thành để Việt, môn Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. hoàn thành bài tập: - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS Môn Toán hoàn thành bài. Môn Tiếng Việt - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. Hoạt động 2: Luyện chữ hoa. - GV viết chữ hoa lên bảng. -HS quan sát lại thật kĩ các nét đưa. - Hướng dẫn các em viết. - HS thực hiện viết vào bảng con. - GV theo dõi giúp đỡ những em viết - HS viết vào vở luyện tập chung. chưa đúng nét. - Nhận xét chữ viết các em –tuyên dương những em viết đẹp. Hoạt động 4:.Vận dụng: - HS nêu nội dung rèn luyện tiết học. - Hoàn thành các vở BT. Luyện viết lại các chữ hoa. - HS thực hiện việc tự hoàn thành mọi - HS thực hiện công việc của mình trong cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: .................... ____________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2023.docx

