Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

docx 17 trang Bảo An 17/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 20- BUỔI CHIỀU
 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC MỞ RỘNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm đọc được một câu chuyện, bài thơ viết về các mùa trong năm.
 - Biết chia sẻ với các bạn về câu chuyện, bài thơ mà em đọc được. 
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Biết đọc 
 thầm và hiểu nội dung bài viết. Ghi được vào sổ tay/phiếu đọc sách đặc điểm 
 các mùa trong năm. Rút ra được những bài học từ sách báo đế vận dụng vào đời 
 sống.
 - Nhận diện được đặc điểm văn bản. Yêu thích những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, 
 giàu ý nghĩa, cảm xúc.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp 
 tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 Góp phần phát triển phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất 
 khác nhau trên đất nước.
 - Chăm chỉ: Thêm yêu sách và có thêm cảm hứng để đọc sách.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: 
 - Máy tính, máy chiếu. Một số bài thơ, câu chuyện viết về các mùa trong năm.
 - Phiếu đọc sách.
 PHIẾU ĐỌC SÁCH
 Ngày tháng năm .
 1. Tên câu chuyện, bài thơ .
 2. Điều em thích nhất .
 trong câu chuyện, bài thơ .
 đó .
 2. Học sinh: 
 - SGK, một số bài thơ, câu chuyện viết về các mùa trong năm.
 III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS thi hát các bài hát về chủ - HS tham gia thi hát.
đề: các mùa trong năm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - Dưới lớp theo dõi, bình chọn bạn hát 
 háy, đúng chủ đề. - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới: Các em - HS lắng nghe.
đã được tìm hiểu về các mùa và đặc điểm 
thời tiết của từng mùa trong năm. Và có rất 
nhiều bài thơ, câu chuyện viết về điều đó. 
Trong tiết đọc mở rộng hôm nay, chúng ta 
sẽ chia sẻ với nhau nhé!
- GV viết bảng tên bài. - HS mở vở, ghi tên bài.
2.Luyện tập:
HĐ 1. Tìm đọc một câu chuyện, bài thơ 
viết về các mùa trong năm.
- Tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS trưng bày các bài mà cá - HS chú ý.
nhân sưu tầm được.
- GV có thể chuẩn bị một số câu chuyện, bài - HS làm việc cá nhân và hoạt động 
thơ phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) nhóm: 
và cho HS đọc ngay tại lớp. + Cá nhân chọn đọc bài thơ, câu 
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn. chuyện mình đã chuẩn bị.
 +Các thành viên trong nhóm lắng 
 nghe, góp ý cho bạn.
 + Viết vào giấy nháp những điều em đã 
 tìm hiểu được về bài thơ/câu chuyện 
 đó.
 + Trao đổi với bạn về bài thơ/câu 
 chuyện mình chọn đọc. 
- GV gọi 3 – 4 HS giới thiệu bài đọc trước - 3 – 4 HS đọc, giới thiệu bài đọc trước 
 lớp. lớp.
 - Cả lớp chú ý, góp ý cho bạn.
- Câu hỏi mở rộng: Em tìm đọc bài thơ đó ở - HS trả lời. (VD: Từ tủ sách của lớp, 
đâu? thư viện trường, google, )
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
HĐ 2. Chia sẻ với bạn điều em thích nhất 
trong câu chuyện, bài thơ đã hđọc.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - HS lắng nghe.
tập. 
- GV gợi ý HS có thể ghi chép theo các nội - HS ghi chép vào phiếu đọc sách theo 
dung: các nội dung. 
+ Tên câu chuyện, bài thơ.
+ Điều em thích nhất trong câu chuyện, bài 
thơ đó.
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm - HS thực hành theo nhóm: Từng HS 
bốn. trình bày các ghi chép của mình trong nhóm.
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp những - Một số HS đại diện trình bày trước 
ghi chép của mình. lớp những ghi chép của mình. 
 ❖ Liên hệ: - HS liên hệ, chia sẻ. VD:
+ Qua câu chuyện/bài thơ đó, em biết thêm 
được điều gì thú vị về các mùa trong năm?
+ Trong các mùa, em thích mùa nào nhất? 
Vì sao em thích?
- GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - HS chú ý.
những HS có cách ghi chép dễ hiểu, thú vị. 
Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi. Nếu HS 
mang sách có bài giới thiệu đến lớp thì GV 
khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng 
nội dung đọc. 
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại
học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
- Nhắc nhở HS ghi nhớ đặc điểm các mùa - HS lắng nghe và thực hiện.
trong năm 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 __________________________________________________
 Luyện Tiếng việt
 LUYỆN TẬP:TỪ CHỈ SỰ VẬT,HOẠT ĐỘNG.CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển vốn từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
 - Rèn kĩ năng đặt câu nêu hoạt động (nói vể công việc của từng người, công việc 
 chung của mọi người trong gia đình).
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học:Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.
 - Giao tiếp và hợp tác :Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành 
 viên trong tổ.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo :Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng 
 kiến thức đã học vào cuộc sống.
 - Năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. Vận dụng 
 viết câu nêu hoạt động.
 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất nhân ái:Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, kính trọng người 
 thân trong gia đình); chăm chỉ :có ý thức giúp đỡ ông bà, bố mẹ làm việc nhà; 
 trách nhiệm:có ý thức hợp tác nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 GV: - Máy tính, máy chiếu. 
 HS:- SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát.
hát: Chổi to, chổi nhỏ.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS chú ý.
2. Luyện tập:
Bài 1. Điền từ chỉ vật, con vật thích hợp 
vào chỗ trống để hoàn chỉnh những cách 
nói so sánh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc.
a. Khỏe như....
b. Nhanh như....
c. Chậm như.....
d. Trắng như....
- GV theo dõi HS làm bài. - HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng 
- GV nhận xét, chốt đáp án. chữa bài.
 a. voi
 b. cắt
 c. rùa
 d. tuyết
Bài 2 : Điền các từ chỉ hoạt động để hoàn 
thành các câu sau ( nhảy dây, chạy, phát 
biểu, vẽ, đọc sách). 
a, Ở lớp, em chăm chỉ.......xây dựng bài.
b, Giờ ra chơi, em đến Thư viện 
trường......cùng các bạn.
c, Chúng em thường chơi...........trong giờ 
ra chơi.
d, Bạn Nam đang .....quanh góc cây bàng. 
e, Hằng .......tranh cảnh sân trường. 
- Gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
- Bài YC làm gì? - HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc các câu đã hoàn thành. a, Ở lớp, em chăm chỉ phát biểu xây 
- GV tổ chức HS tìm các từ ngữ chỉ hoạt dựng bài.
động để điền vào các câu. b, Giờ ra chơi, em đến Thư viện 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trường đọc sách cùng các bạn.
- GV chữa bài, nhận xét. c, Chúng em thường chơi nhảy dây - Nhận xét, tuyên dương HS. trong giờ ra chơi.
 d, Bạn Nam đang chạy quanh góc cây 
 bàng. 
 e, Hằng vẽ tranh cảnh sân trường.
Bài 3 : Đặt 3 câu có các từ chỉ hoạt động.
+ Mẹ em đang ......................................
+ Bà con nông dân...............................
+ Ông em ...........................................
- Yêu cầu HS đọc bài tập. - HS đọc.
- Làm vào vở ôli. - HS thực hiện vào vở.
- GV quan sát hỗ trợ. - HS chia sẻ bài làm.
- Kiểm tra, nhận xét bài HS.
3.Vận dụng:
- Hôm nay các em luyện tập phần gì? - HS: Từ chỉ người, sự vật, chỉ hoạt 
 động.
- Các em cần ghi nhớ kiến thức để tìm các - HS lắng nghe và thực hiện.
từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động cho đúng yêu 
cầu nhé..
- GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 ___________________________________________________
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP: PHÉP NHÂN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1.Năng lực đặc thù:
 - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau.
 - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: VBT
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: 
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia chơi trò chơi.
thực hiện tính các phép nhân đơn giản dựa 
vào tổng các số hạng bằng nhau. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hướng dẫn chơi trò chơi. - HS lắng nghe.
- GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1: Tính (Theo mẫu)
Mục tiêu: Tính được phép nhân đơn giản 
dựa vào tổng các số hạng bằng nhau.
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV hướng dẫn làm mẫu - Lắng nghe.
Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12. Vậy 3 x 4 
= 12 - HS làm bài
- Yêu cầu HS làm vào vở a, 5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15. Vậy 5 x 3 = 
- GV gọi HS chữa bài. 15
- Nhận xét. b, 3 x 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15. Vậy 3 x 5 = 15
 c, 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18. Vậy 6 x 3 = 18 
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng - Lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
+ Nhìn vào hình vẽ, em có thể nêu được + Mỗi chiếc quạt có 3 cánh. Hỏi 4 cái 
bài toán ? quạt tất cả bao nhiêu cánh ?
+ Bài toán cho biết gì ? + có 4 chiếc quạt và mỗi chiếc quạt có 
 3 cánh.
+ Bài toán hỏi gì ? + Tìm số cánh quạt trong 4 cái quạt
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở
- GV gọi HS chữa bài. Bài giải:
 Số cánh quạt có tất cả là:
 3 x 4 = 12 (cánh quạt)
 Đáp số: 12 cánh quạt
Bài 3: 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì ? + Mỗi con bọ rùa có 6 chân. 
+ Bài toán hỏi gì ? + Hỏi 3 con bọ rùa có bao nhiêu 
+ Muốn tìm được số chân của 3 con bọ rùa chân?
ta làm thế nào ? + Lấy số chân của 1 con bọ rùa nhân 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm với số bọ rùa cần tìm
bảng phụ. Bài giải:
- Nhận xét, khen ngợi Số chân của ba con bọ rùa có là:
 6 x 3 = 18 (chân)
3. Vận dụng: Đáp số: 18 chân
- Tiết học này các em được ôn lại kiến thức 
gì? - HS chia sẻ.
- Các em hãy thực hiện tính tính các phép 
nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng - HS lắng nghe và thực hiện.
bằng nhau nhé. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nhận xét giờ học.
 - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 ______________________________________________________
 Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: HỌA MI HÓT 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ 
 hơi sau mỗi đoạn. 
 - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe 
 tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về.
 - Nhận biết nhân vật, hiểu được diễn biến các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. 
 Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong hình ảnh, từ ngữ.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân 
 - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt câu với các từ vừa tìm được. Biết liên hệ, 
 vận dụng sau bài học.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. (Có tình yêu thiên nhiên, 
 cây cỏ, vạn vật. Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy chiếu; clip, slide tranh minh họa
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS khởi động theo bài hát “Con - HS khởi động theo lời bài hát.
chim vành khuyên”
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
 HĐ1. Trả lời câu hỏi. 
- GV yêu cầu 3 hs đọc lại toàn bài. - HS đọc bài toàn bài.
- GV yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 của bài để - HS đọc thầm đoạn 1 của bài để tìm 
tìm câu trả lời. câu trả lời. 
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài và - HS tìm hiểu nội dung bài. 
trả lời các câu hỏi. Câu 1: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm 
 cho những sự vật trên bầu trời thay đổi như 
 thế nào? 
 - GV yêu cầu hs đọc lại câu hỏi. - HS nêu lại câu hỏi.
 - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi và trả - HS làm việc nhóm đôi, thảo luận câu 
 lời trong nhóm về sự thay đổi của những sự hỏi.
 vật trên bầu trời khi nghe tiếng hót của họa 
 mi.
 - Những sự vật trên bầu trời như thế nào? - Trời bỗng sáng ra, những luồng sáng 
 chiếu qua những chùm lộc mới nhú, 
 rực rỡ hơn, da trời bỗng xanh hơn, 
 những làn mây trắng hơn, xốp hơn, trời 
 nhẹ nhàng hơn. 
Câu 2: Những gợn sóng trên hồ có thay đổi 
 gì khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót?
 - GV yêu cầu hs đọc lại câu hỏi. - HS nêu lại câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn hs trả lời theo cặp. - HS trả lời: Những gợn sóng trong hồ 
 trở nên lấp lánh thêm khi hòa nhịp với 
 tiếng họa mi hót.
 - GV yêu cầu hs nhận xét. - Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
 - GV nhận xét và chốt ý đúng. - Hs lắng nghe.
 - GV theo dõi và hỗ trợ các nhóm gặp khó 
 khăn.
 Câu 3: Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật 
 trên mặt đất khi nghe họa mi hót.
 - GV yêu cầu hs đọc lại câu hỏi. - HS nêu lại câu hỏi 
 - GV yêu cầu hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi - HS thực hiện theo yêu cầu.
 a. Hãy cho biết sự thay đổi của các loài - HS trả lời: Các loài hoa nghe tiếng 
 hoa khi nghe họa mi hót? hót trong suốt của họa mi chợt bừng 
 giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ 
 màu sắc xanh tươi.
 - GV và hs nhận xét bổ sung. - HS nhận xét.
b. Hãy cho biết sự thay đổi của các loài chim - HS trả lời: Khi nghe họa mi hót các 
khi a. nghe họa mi hót? loài chim dạo lên những khúc nhạc 
 tưng bừng, ngợi ca núi sông đang đổi 
 mới.
 - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để tìm câu - HS thảo luận nhóm 4.
 trả lời câu a và câu b.
 - GV cho hs nhận xét. - HS nhận xét 
 - GV và hs nhận xét chốt ý đúng. - HS lắng nghe.
 Câu 4: Nếu được đặt tên cho bài đọc em sẽ 
 chọn tên nào?
 - GV yêu cầu hs đọc lại câu hỏi. - HS nêu lại câu hỏi 
 - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi để tìm ra - HS thảo luận cặp đôi.
 câu trả lời đúng nhất. - Từng nhóm sẽ viết ra giấy kết quả lựa - HS viết kết quả thảo luận của mình ra 
chọn của nhóm mình. giấy.
 + Tiếng hót của họa mi.
 + Tiếng hót kì diệu của họa mi.
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời. - Đại diện nhóm lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
 3. Luyện tập – Thực hành:
HĐ2. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài/ Gọi 1 HS đọc - HS lắng nghe, đọc thầm.
tốt.
- Cần chú ý gì khi đọc bài này? + HS TL: Cần cố gắng đọc rõ ràng, 
 ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau 
 mỗi đoạn, nhấn giọng ở những từ chỉ 
 đặc điểm hoạt động của mọi vật trong 
 bài đoc.
- Yêu cầu HS tự luyện đọc bài - HS tự đọc thầm 
- Gọi HS đọc toàn bài. - 2 - 3 HS đọc. HS khác nhận xét, đánh 
- Nhận xét, khen ngợi. giá
HĐ3. Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1: Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng hót 
của họa mi. 
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - HS nêu lại yêu cầu bài.
- GV mới hs đọc lại yêu cầu bài. - 2- 3 HS chia sẻ đáp án.
- YC HS trả lời câu hỏi sau. - HS hoạt động nhóm đôi trong vòng (2 
-GV yêu cầu hs hoạt động nhóm đôi trong phút) mỗi hs suy nghĩ và đưa ra câu trả 
vòng (2 phút) mỗi hs suy nghĩ và đưa ra câu lời 
trả lời. HS trả lời: Từ ngữ trong bài miêu tả 
 tiếng hót của họa mi là: vang lừng, 
 trong suối, dìu dặt, kì diệu.
- GV cho hs nhận xét. - HS nhận xét. 
- GV theo dõi giúp đỡ, bổ sung. - HS lắng nghe.
- Tuyên dương nhận xét.
4. Vận dụng:
Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm 
được. 
- YC HS đọc thầm lại bài đọc. - HS đọc lại bài.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 (5 phút) tìm - HS thảo luận nhóm 4.
từ và đặt câu. 
- Khi đặt câu chúng ta cần chú ý điều gì? - Khi đặt câu cần chú ý đầu câu viết 
 hoa cuối câu có dấu chấm.
- YC đại diện từng nhóm đặt câu với từ vừa - 2 - 3 HS đặt câu với từ ngữ vừa tìm 
tìm được. được.
 - Tiếng vỗ tay vang lừng. - Bầu trời hôm nay trong suốt như thủy 
 tinh 
 - Tiếng sáo thổi dìu dặt.
 - Khả năng hồi phục của Nam thật kì 
 diệu 
- GV cho hs nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét chốt ý. - HS lắng nghe. 
- Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu
- Hôm nay em học bài gì?
- GV cho hs nhận xét. - Hs nhận xét
- GV nhận xét giờ học, khen ngợi và động - Hs lắng nghe.
viên hs.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 ____________________________________________________
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 __________________________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời 
 đổi thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu.
 - Đọc hiểu: 
 + Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (đam chồi, đơm ). 
 + Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. Hiểu được ý nghĩa câu 
 chuyện: nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, 
 đều có ích cho cuộc sống.
 - Biết nói câu nêu đặc điểm từng mùa trong năm.
 - Nhận diện được đặc điểm thể loại truyện cổ tích (loại truyện cổ tích về các 
 hiện tượng thiên nhiên). Từ đó, HS có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc 
 trong tự nhiên (dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoạ). Biết bày tỏ sự 
 yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp 
 tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 
 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV:- Máy tính; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ...
 - Video/clip vể các hiện tượng thời tiết ở một số vùng miền.
 - Phiếu thảo luận nhóm.
 - HS: - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS vỗ tay theo nhịp bài hát “ - HS vỗ tay theo lời bài hát.
Mùa xuân nho nhỏ”.
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Bài - HS chú ý lắng nghe
đọc hôm nay sẽ giúp các con hiểu rõ hơn 
về đặc điểm thời tiết của từng mùa trong 
năm.
- GV ghi bảng tên bài: Chuyện bốn mùa. - HS mở vở, ghi tên bài học.
2. Luyện đọc:
a.GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn 
sau mỗi đoạn. Lời đối thoại giữa các nhân 
vật được đọc bằng giọng biểu cảm, thể 
hiện sự thân thiết. 
Lưu ý: Khi đọc xong đoạn 1 (từ đầu đến 
rước đèn, phá cỗ), để thu hút HS vào nội 
dung sẽ đọc, GV nên dừng lại và hỏi một 
HS: Còn nàng tiên mùa đông thì sao nhỉ? 
Liệu mọi người có thích mùa đông không? 
Các em thử đoán xem. Sau đó, GV đọc tiếp 
2 đoạn còn lại.
b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp 
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy - HS trả lời: Bài đọc chia làm 3 đoạn:
đoạn? + Đoạn 1: từ đầu đến rước đèn, phá 
 cỗ.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến trong chăn. 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 3: phần còn lại
 - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào và sửa lỗi phát âm.
em cảm thấy khó đọc? - HS nêu như bập bùng, bếp lửa, đâm 
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chồi, nảy lộc, sung sướng,..
chức cho HS luyện đọc. - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn cách đọc: Lời của 4 cô nhân, nhóm, đồng thanh).
tiên cần đọc rõ ràng, biểu cảm, thể hiện - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo.
ngữ điệu nhí nhảnh, hổn nhiên; lời của bà 
Đất thì đọc với ngữ điệu trầm lắng; phân 
biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật; 
ngắt nghỉ đúng đấu câu.
- GV mời 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời - 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời của 
của bà Đất. bà Đất.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. - HS luyện đọc các câu dài.
 VD: Nhưng nhờ có em Hạ/ cây trong 
 vườn/ mới đơm trái ngọt,/ học sinh/ 
 mới được nghỉ hè.; Có em/ mới có 
 bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi 
 người/ mới có giấc ngủ ấm trong 
 chãn.; Bốn nàng tiên mải chuyện trò,/ 
 không biết/ bà Đất đã đến từ ỉúc nào.; 
 Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ 
 mầm sống/ để xuân vê/ cây cối/ đâm 
 chồi nảy lộc:,....
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em góp ý cách đọc.
chưa hiểu nghĩa? - HS nêu từ cần giải nghĩa.
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng - HS khác giải nghĩa. VD: 
túng). + Đâm chồi: mọc ra những mầm non.
- GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để + Đơm: nảy ra.
giúp HS hiểu nghĩa từ bập bùng (trong bập - HS quán sát, giải nghĩa theo ý hiểu 
bùng bếp lửa), nhà sàn,.. của mình. VD:
 ❖ GV mở rộng: + bập bùng: từ gợi tả ánh lửa cháy 
Em hãy đặt câu có chứa từ bập bùng/đâm không đều, khi bốc cao, khi hạ thấp.
chồi nảy lộc. - 2 – 3 HS đặt câu.
 VD: Lửa cháy bập bùng./ Mùa xuân 
- GV nhận xét, tuyên dương. tới, cây cối đâm chồi nảy lộc.
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và góp 
ba. ý cho nhau.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
khổ thơ giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó 
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc 
tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm 
nhóm đọc tốt nhất.
- GV đánh giá, biểu dương.
d. Đọc toàn bài Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi.
tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?. - HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 ___________________________________________________
 Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP (Trang 13)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố bảng nhân 5, vận dụng tính nhẩm.
 - Thực hiện tính trong trường hợp có nhiều dấu phép tính. Biết đếm cách đều 5, 
 vận dụng giải bài toán có lời văn.
 - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL 
 tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, 
 công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung:
 - Qua giải bài toán thực tiễn phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
 - Qua thực hiện trò chơi phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, rèn tính cẩn 
 thận, tự chủ trong học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần 
 hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, màn hình chiếu nội dung bài.
 - HS: Sách giáo khoa , vở 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức đồng - HS tham gia chơi.
đội” 
- GV chia lớp làm 3 đội chơi,mỗi đội có 5 - HS cử đại diện 3 đội chơi
người.
- GV phổ biến luật chơi:sau khi GV hô bắt - HS lắng nghe luật chơi. đầu thì các thành viên trong đội lần lượt 
nối nhau hoàn thành 5 phép tính trong bảng 
nhân 5 cô cho.Nếu đội nào làm đúng hết và 
nhanh nhất thì đội đó thắng cuộc.
- GV cho HS cho HS chơi - HS bắt đầu chơi.
- Gv nhận xét,dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1: Củng cố kiến thức trong bảng nhân 
5, cách tính nhẩm và tên gọi thành phần 
trong phép tính nhân (Thừa số, tích)
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài 
 - 
- Bài yêu cầu làm gì? Bài tập yêu cầu :
 a) Viết các tích còn thiếu trong bảng 
 b) Thực hiện tính trong trường hợp có 
 nhiều dấu phép tính 
- GV hướng dẫn thực hiện lần lượt các yêu - Bảng có 3 hàng. Muốn điền được tích 
cầu: ta lấy thừa số nhân với thừa số
a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được 
hàng kết quả (Tích ) làm như thế nào? 
b) Hướng dẫn HS điền lần lượt kết quả - Muốn điền được kết quả ta thực hiện 
theo dấu. tính lần lượt từ trái qua phải theo chiều 
- GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta của mũi tên.
phải thực hiện theo thứ tự như thế nào và 
học thuộc bảng nhân mấy?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào sách - HS làm việc cá nhân
giáo khoa 
- Tổ chức trò chơi “Truyền phấn tiếp sức” - HS tham gia trò chơi để báo cáo kết 
để báo cáo kết quả quả 
- Mời HS chia sẻ ý kiến - HS nhận xét bổ sung 
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 
Bài 2: Củng cố kiến thức trong bảng nhân 
5, biết đếm cách đều thêm 5 đơn vị
- Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài
- Bài yêu cầu làm gì? - Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô 
 trống.
- Yêu cầu HS đếm thêm 5 rồi điền vào chỗ - HS làm việc cá nhân
trống.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả.
 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50 - Học sinh tương tác, thống nhất kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 
- GV có thể cho HS đếm cách đều chiều - HS đếm cách đều theo chiều ngược lại
ngược lại - HS lắng nghe
– GV có thể liên hệ với cách đếm ước 
lượng các đồ vật theo nhóm 5. Chẳng hạn: 
Để đếm một rổ quả (ổi, táo...), người ta 
thường nhóm 5 quả cho một lần đếm (5 
quả lấy thêm nhóm 5 quả nữa là 10 quả, 
thêm nhóm 5 quả nữa là 15 quả... đến khi 
vừa hết quả hoặc còn thừa ít hơn 5 quả).
Bài 3: Củng cố kiến thức trong bảng nhân 
và cách so sánh các số có hai chữ số 
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc đề bài 
 - HS nêu: 
- Quan sát tranh em thấy gì ở mỗi toa tàu ? - 
 Trên mỗi toa tàu chứa một phép tính 
- Muốn biết toa tàu nào ghi phép tính có - Muốn biết toa tàu nào ghi phép tính có 
kết quả lớn nhất và bé nhất ta làm như thế kết quả lớn nhất, bé nhất ta cần tính 
nào ? được kết quả của các phép tính 
- Dựa vào đâu để tính được kết quả của các - Dựa vào bảng nhân 2 và bảng nhân 
toa tàu ?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân , dựa vào - HS làm việc cá nhân 
bảng nhân 2 và 5, tính nhẩm các phép tính - HS chia sẻ ý kiến 
ở toa tàu. Dự kiến nội dung HS chia sẻ :
+ Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn - Toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn 
nhất? nhất là : 2 X 10 = 20
+ Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả nhỏ - Toa tàu ghi phép tính có kết quả nhỏ 
nhất? nhất là : 5 X 2 = 10
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe 
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe và chỉnh sửa (nếu có)
Bài 4:Củng cố kiến thức vận dụng bảng 
nhân 5 vào giải toán có lời văn
- Mời HS lên điều hành lớp - 1 HS điều hành lớp, cả lớp suy nghĩ và 
 trả lời 
- Gọi 1 bạn đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài toán cho biết gì? - HS nêu: Bác Hòa làm ống hút bằng tre 
 thay ống nhựa. Mỗi đoạn tre làm được 5 
 ống hút 
- Bài toán hỏi gì? - Hỏi 5 đoạn tre như vậy , bác Hòa làm 
 được bao nhiêu ống hút ?
- Muốn biết 5 đoạn tre bác Hòa làm được - HS trả lời: Ta lấy số ống hút 1 đoạn tre 
bao nhiêu ống hút ta làm như thế nào? làm được là 5 nhân với số đoạn tre bác 
 Hòa làm là 5 
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS làm việc cá nhân 
- GV quan sát , hỗ trợ HS 
- Mời HS chia sẻ ý kiến - HS chia sẻ ý kiến
 Dự kiến nội dung HS chia sẻ:
 Số ống hút bác Hòa làm được là:
 5 X 5 = 25 (ống hút)
 Đáp số: 25 ống hút
 - HS tương tác, thống nhất kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS nêu: HĐ Luyện tập - Thực hành, 
 giúp em củng cố lại kiến thức trong bảng 
 nhân 5 cách thực hiện phép tính chứa 
 nhiều dấu phép tính và giải toán có lời 
 văn 
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 ___________________________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán trong tuần.
 - Luyện, củng cố kiến thức đã hoc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1.Hướng dẫn thực hành :
- Trong tuần môn Toán chúng ta học bài - HS trả lời câu hỏi
gì? Môn Tiếng Việt học bài gì? 
- Những bạn nào chưa hoàn thành môn 
Toán?
- Những bạn nào chưa hoàn thành môn 
Tiếng Việt? ? Những bạn nào chưa hoàn 
thành môn Toán, môn Tiếng Việt?
- GV theo dõi, giúp đỡ bạn yếu.
Hoạt động 1: Hoàn thành bài tập - HS tự hoàn thành bài tập của mình 
- Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo đầy đủ.
chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn - HS lấy các sách vở chưa hoàn thành 
Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. để hoàn thành bài tập:
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn Môn Toán
thành bài. Môn Tiếng Việt
- Nhận xét, tuyên dương trong nhóm.
Hoạt động 2: Luyện chữ hoa. 
- GV viết chữ hoa lên bảng. -HS quan sát lại thật kĩ các nét đưa.
- Hướng dẫn các em viết. - HS thực hiện viết vào bảng con.
- GV theo dõi giúp đỡ những em viết chưa - HS viết vào vở luyện tập chung.
đúng nét. 
- Nhận xét chữ viết các em –tuyên dương 
những em viết đẹp.
Hoạt động 4:.Vận dụng:
- HS nêu nội dung rèn luyện tiết học. - Hoàn thành các vở BT. Luyện viết 
- HS thực hiện việc tự hoàn thành mọi lại các chữ hoa.
công việc của mình trong cuộc sống. - HS thực hiện
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 ____________________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2023.docx