Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
TUẦN 21- BUỔI CHIỀU Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa ông bà và cha mẹ. - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Biết đọc thầm và hiểu nội dung bài đọc mở rộng. Ghi được vào sổ tay/phiếu đọc sách. Rút ra được những bài học từ sách báo đế vận dụng vào đời sống. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển năng lực: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu. Một số bài thơ, câu chuyện viết về các mùa trong năm. - Phiếu đọc sách. 2. Học sinh: - SGK, một số bài thơ, câu chuyện viết về tết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS thi nói tên những bài hát - Hs thi hát. về ngày Tết. - Hát 1 bài hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá và luyện tập: *BT 1. Tìm đọc sách, báo nói về phong tục ngày tết. - GV cho HS đọc lại yêu cầu trong SHS. - HS đọc lại yêu cầu trong SHS. - GV giới thiệu cho HS những cuốn sách, - HS nghe giới thiệu những cuốn sách, những bài báo hay về phong tục ngày tết ở những bài báo hay về phong tục ngày mỗi vùng miền. Tết. - GV cho HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách - HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách gia gia đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương. đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương. - GV mang đến lớp một cuốn sách hoặc một - HS chia sẻ bài đọc với bạn theo nhóm bài báo hay và giới thiệu về nội dung cuốn hoặc trước lớp. sách hoặc bài báo nhằm khơi gợi sự tò mò, hứng thú đọc của HS. - GV giao nhiệm vụ cho HS khi đọc sách, - HS lắng nghe nhiệm vụ và trả lời câu hướng dẫn HS cách đọc và nắm bắt thông hỏi tin chính của câu chuyện dựa vào các câu hỏi gợi ý: + Tên cuốn sách bài báo là gì? + Tên của tác giả và nhà xuất bản là gì? ... - GV nêu rõ thời hạn hoàn thành và gợi ý - HS lắng nghe một số hình thức sản phẩm - GV cho HS thực hiện sau khi đọc: một bài - HS thực hiện sau khi đọc thuyết trình về một nội dung mà em thích nhất trong VB/ một bức tranh vẽ các trò chơi thường diễn ra vào dịp tết trong VB/ một sơ đồ ghi lại những thông tin chính trong VB/ một phiếu đọc sách theo mẫu mà GV cung cấp... - GV cho HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc - HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc mở mở rộng. rộng. - GV cho các em đọc độc lập hoặc theo - Các em đọc độc lập hoặc theo nhóm. nhóm. BT 2. Chia sẻ với các bạn câu thơ hay trong bài thơ hoặc điều em thích trong câu chuyện. - GV yêu cầu HS viết một số thông tin vào - HS viết một số thông tin vào mẫu mẫu phiếu đọc sách đã cho trong SHS. phiếu đọc sách đã cho trong SHS. - GV chiếu lên bảng một số phiếu đọc sách - HS quan sát phiếu đọc sách mà HS đã mà HS đã hoàn thành trước lớp. hoàn thành trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu - HS chia sẽ bài thơ hoặc câu chuyện, chuyện, tên tác giả. tên của tác giả mà mình tìm được. - GV yêu cầu hs tìm thêm bài thơ hoặc câu - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư chuyện ở thư viện lớp. viện lớp. - Tổ chức cho các nhóm thi đọc một số câu - HS thi đọc thơ hoặc truyện. thơ hay. GV cho hs nhận xét phần thi giữa các nhóm. - HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng - HS lắng nghe. của HS. 3. Vận dụng: - GV cho HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung đã học. học. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tiếp tục tìm - HS lắng nghe và thực hiện. đọc các bài viết về phong tục ngày Tết. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ............................ ........ _____________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được 2-3 câu tả một đồ vật em dùng mà em thích. - HS biết lựa chọn từ ngữ, viết câu đúng để tả đồ vật. 2.Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đồ vật. 3. Phẩm chất: - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy nháp, vở Luyện tập chung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động : - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”. - HS tham gia chơi. Nêu tên các đồ vật trong nhà em. - Cái quạt, các xe máy, ti vi, tủ lạnh, máy giặt,...vv. - GV dẫn dắt:Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu các viết đoạn văn tả một đồ vật - GV ghi mục bài. - HS đọc mục bài. 2. Luyện tập: * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện viết đoạn văn. - GV ghi đề bài lên bảng. Viết đoạn văn tả đồ vật mà em thích. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Em muốn tả đồ vật gì ? - 2-3 HS trả lời: - Đồ vật đó có gì nổi bật về màu sắc, hình + Các đồ vật: tivi,quạt, mũ và khăn len, dáng,.. ? áo mưa, quạt điện, quạt giấy. - Em thường dùng đồ vật đó vào lúc nào ? - Tình cảm của em đối với đồ vật đó như thế nào ? + Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói về đặc - HS thực hiện nói theo cặp. điểm, công dụng của chúng. - Hướng dẫn HS nói và đáp khi giới thiệu về - 2-3 cặp thực hiện. đặc điểm và công dụng của các đồ vật. - GV đưa ra bài mẫu, đọc cho HS nghe để - 3 HS đọc bài mẫu. các em dựa vào đó viết một đồ vật khác. - Dựa vào bài mẫu để hoàn thành BT Chiếc bàn là một đồ dùng học tập của em. của mình. Nó có hình chữ nhật, màu nâu. Chất liệu của bàn là gỗ. Chiều rộng là sáu mươi xăng-ti-mét và chiều dài chín mươi xăng-ti- mét. Dưới mặt bàn có có ngăn kéo và tủ để đựng đồ dùng học tập. Em rất thích chiếc bàn học của mình. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. Chiếc bàn là một đồ dùng học tập của em. Nó có hình chữ nhật, màu nâu. Chất liệu của bàn là gỗ. Chiều rộng là sáu mươi xăng-ti-mét và chiều dài chín mươi xăng-ti-mét. Dưới mặt bàn có có ngăn kéo và tủ để đựng đồ dùng học tập. Em rất thích chiếc bàn học của mình. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ . - Về nhà đọc lại đoạn văn đã học cho người - HS lắng nghe và thực hiện. thân nghe . - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ............................ ........ ___________________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP: BẢNG NHÂN 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - HS hình thành được bảng nhân 2, biết đếm thêm 2. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện: “Ôn - HS tham gia trò chơi lại bảng nhân 2”. - Lần lượt đọc nối tiếp bảng nhân 2. - GV nhận xét giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Số? 2 x 7 =... 2 x ....= 8 2 x ... = 12 2 x 3 = ... .... x 8 =16 2 x ... = 18 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. - HS làm việc cá nhân làm vào vở. 1 HS làm bảng phụ. - GV cho HS chữa bài, nhận xét - HS đổi chéo vở kiểm tra rồi nhận xét. Bài 2: >; < ; = a. 2 x 9 ... 19 2 x 8 ... 6 + 10 b. 2 x 7 ...7 x 2 2 x 3....2 x 4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - GV cho HS làm việc cá nhân - HS làm cá nhân bài vào vở - GV chữa và chốt đáp án đúng, tuyên dương. Bài 3: Một lớp học hát có 6 bàn học, mỗi bàn đang có 2 bạn ngồi học. Hỏi lớp học hát đó có bao nhiêu bạn đang ngồi học? - Bài toán cho biết gì? - HS đọc và xác định yêu cầu của bài 3. - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Gv yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét - GV yêu cầu HS làm bài vào vở . - HS tự làm bài cá nhân vào vở. Bài giải Lớp học vẽ đó có số bạn ngồi học hát là: 6 x 2 = 12 (bạn) Đáp số: 12 bạn - GV cho HS chấm, chữa bài và nhận xét. - HS đổi chéo vở để kiểm tra - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: - Chúng ta vừa ôn kiến thức gì? - Ôn phép nhân. - Về nhà luyện các phép nhân thành thạo - HS lắng nghe – ghi nhớ - thực hiện. hơn nhé. - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ............................ ........ ______________________________________________________________ Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. và chỉ ra được hành trình giọt nước đi ra biển. - Nhận biết các diễn biến các sự vật, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ: + Yêu thiên nhiên, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường nước (suối, sông, biển) + Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tấm bìa như BT 1. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động theo lời bài hát: - HS khởi động theo lời bài hát. Mưa bóng mây. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 1 trong - HS đọc câu hỏi sgk/tr.24. Câu 1. Những gì tạo nên dòng suối nhỏ? Câu 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ + Thảo luận nhóm 2 và trả lời + Từng đại diện nhóm nêu ý kiến của mình, - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi các nhóm khác góp ý. - GV khen các nhóm trả lời đúng - Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và trả lời - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi - Những dòng suối nhỏ sẽ chảy vào đâu chúng ta cùng đọc thầm khổ thơ 2 và 4 để trả lời. Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển do mà có? suối nhỏ chảy xuống chân đồi, góp - GV hướng đẫn HS luyện tập theo nhóm. thành sông lớn, sông đi ra biển mà có. + HS nêu câu trả lời trong nhóm. Cả nhóm thống nhất câu trả lởi. + GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. + Một số nhóm báo cáo kế quả trước lớp. - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. GV và HS nhận xét. Câu 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến Câu 3. Các sự vật được nhắc đến trong trong bài thơ. bài thơ: mưa, suối, sông, biển. - GV mời HS đọc thầm toàn bài. - HS đọc bài - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV nhận xét tuyên dương. - GV cho HS khác nhận xét bổ sung. - HS có thể nêu thêm hình ảnh mà em - Trong bức tranh em nhìn thấy sự vật nào thấy: ví dụ: cỏ, con tàu, mây nữa? Câu 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra Câu 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. biển. Các con suối men theo chân đồi chảy ra - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh mông - GV cho HS khác nhận xét bổ sung. - HS thực hiện. - GV nhận xét tuyên dương - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập – Thực hành: Hoạt động 2: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui - 1- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm vẻ. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: lại chọn ý đó. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện Gợi ý đáp án: vào VBTTV/t .. Nhỏ: Suối - HS thảo luận nhóm. Lớn: Sông Mênh mông: Biển - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp - Đại diện nhóm nêu kết quả án của mình. - GV và HS thống nhất đáp án đúng: - HS lắng nghe Nhỏ: Suối - Lớn: Sông - Mênh mông: Biển - Tuyên dương, nhận xét. - GV chiếu cho HS xem các hình ảnh về - HS quan sát và lắng nghe. suối, sông, biển và giải thích cho HS hiểu thêm. Liên hệ giáo dục: Sông, suối, biển là môi trường sinh sống của các loài vật sống dưới nước nên chúng ta cần phải giữ sạch nguồn nước, không gây ô nhiễm môi trường. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng nước: vai luyện nói theo yêu cầu. - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng. giọt nước. HS dán tấm bìa lên áo và đóng - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi vai. ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông - Gọi các nhóm lên thực hiện. lớn, sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ mới - Nhận xét chung, tuyên dương HS. trở nên thật bao la hùng vĩ. 4. Vận dụng: - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - Thực hiện đóng vai biển,nói lời cảm ơn - HS lắng nghe và thực hiện. giọt nước cho người thân nghe. - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ............................... ........... ___________________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: HỌA MI HÓT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục luyện cho các em đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. 3. Phẩm chất: - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK, văn bản đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát “ - HS hát và vận động theo lời bài hát. Như hoa mùa xuân”. - Bài hát nhắc đến mùa nào trong năm? - HS trả lời. - Mùa xuân đến mọi vật như thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. - Ghi mục bài lên bảng. - HS đọc mục bài. 2. Hoạt động thực hành: - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS nhìn sách đọc thầm. đúng. - Cho HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS rút từ khó, luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng, - Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh - 3 HS đọc. hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nối tiếp đoạn. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà biết chia sẻ với bố mẹ, người thân -HS lắng nghe và thực hiện. trong gia đình những gì em vừa học. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ............................ ........ _________________________________________ Thứ năm ngày 25 tháng 1 năm 2024 Toán BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2; viết, đọc được bảng chia 2 - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số - Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2, GV có thể chuẩn bị hình phóng to bảng chia 2 hoặc chiếu lên bảng 2. Học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền - HS tham gia chơi. điện” nối tiếp nhau nêu lần lượt các phép tính trong bảng nhân 2. - GV nhận xét,dẫn dắt,giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh: - HS trả lời. + Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa có + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả mấy quả cảm? 8 quả cam. + Ta thực hiện phép tính gì? + Phép tính nhân: 2 x 4 = 8 + Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy? đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa + Ta thực hiện phép tính gì? + Phép tính chia: 8 : 2 = 4 + Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia 2? + Dựa vào bảng nhân 2 - GV hướng dẫn HS thực hiện tiếp một số - HS quan sát thực hiện phép tính chia dựa vào bảng nhân 2 2 x 1 = 2 2 : 2 = 1 2 x 2 = 4 4 : 2 = 2 - Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2 nhân 2 - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Tổ chức HS đọc bảng chia 2 3. Hoạt động: Bài 1: - GV yêu cầu HS quan sát bảng - GV hướng dẫn HS tính nhẩm phép chia 2 - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời và điền số vào chỗ “?” - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1 - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào vở nháp - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước bày kết quả trước lớp. lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen - HS lắng nghe nhận xét. ngợi những nhóm có đáp án đúng. Bài 2: - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ - HS đưa ra câu trả lời trước lớp nhanh, tìm ra đáp án. - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt - HS tính nhẩm phép nhân/chia 2 từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - Xung phong trả lời - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ - HS nhận xét nếu bạn học trả lời sai sung (nếu sai) - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. - GV có thể lồng câu chuyện vui về “thỏ và rùa” để gây hứng thú học tập cho HS - GV có thể hỏi thêm : Tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay thỏ hớn hơn (bé hơn)? - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài SGK, phân tích - HS đọc yêu cầu bài. đề bài ( cho biết gì, hỏi gì) - GV gợi ý cách làm, yêu cầu HS trình bày - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời: lời giải lên bảng Số con gà của đàn gà có là: - GV cho HS vận dụng ngay kiến thức, thảo 20 : 2 = 10 (con) luận cặp đôi trả lời câu hỏi Đáp số: 10 con gà - GV mời đại diện một HS trình bày câu trả - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lời. lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt - HS lắng nghe nhận xét. đáp án. - GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp - HS đưa ra câu trả lời trước lớp án. 4. Vận dụng: - Hôm nay các em được học bài gì? - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tiếp - 3 đội cử 5 người tham gia trò chơi. sức đồng đội” điền kết quả các phép tính trong bảng chia 2. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ............................ ........ _____________________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán trong tuần. - Luyện, củng cố kiến thức đã hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1.Hướng dẫn thực hành : - Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? - HS trả lời câu hỏi Môn Tiếng Việt học bài gì? - Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán? - Những bạn nào chưa hoàn thành môn Tiếng Việt? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán, môn Tiếng Việt? - GV theo dõi, giúp đỡ bạn yếu. Hoạt động 1: Hoàn thành bài tập - HS tự hoàn thành bài tập của mình - Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo đầy đủ. chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn - HS lấy các sách vở chưa hoàn thành Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. để hoàn thành bài tập: - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn Môn Toán thành bài. Môn Tiếng Việt - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. Hoạt động 2: Luyện chữ hoa. - GV viết chữ hoa lên bảng. - HS quan sát lại thật kĩ các nét đưa. - Hướng dẫn các em viết. - HS thực hiện viết vào bảng con. - GV theo dõi giúp đỡ những em viết chưa - HS viết vào vở luyện tập chung. đúng nét. - Nhận xét chữ viết các em –tuyên dương những em viết đẹp. Hoạt động 4:.Vận dụng: - HS nêu nội dung rèn luyện tiết học. - Hoàn thành các vở BT. Luyện viết lại - HS thực hiện việc tự hoàn thành mọi công các chữ hoa. việc của mình trong cuộc sống. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ............................ ........ ____________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2023.docx

