Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
TUẦN 22- BUỔI CHIỀU Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm đọc được những câu chuyện viết về thiên nhiên. - Thấy được thiên nhiên quanh em rất đẹp. - Hiểu được về câu chuyện: Tên truyện là gì? Tên tác giả là gì? - Các thành viên trong nhỏm kể cho nhau tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà mình đẵ đọc. - Chú ý nghe để học hỏi cách đọc của các bạn rồi tự điều chỉnh lời nói, cử chỉ, điệu bộ khi chia sẻ. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển PC: Nhân ái, yêu quê hương đất nước, yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - GV: Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo lời bài - HS hát và vận động theo lời bài hát. hát: Quê hương em - GV cho HS chia sẻ về cảnh đẹp đồng quê - HS chia sẻ. qua lời bài hát. - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Thực hành: BT1. Kể tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà em đã đọc. - GV cho HS đọc lại yêu cầu trong SHS. - HS đọc lại yêu cầu trong SHS. - GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc - HS nghe giới thiệu những cuốn sách, những câu chuyện viết về thiên nhiên. Làm những bài báo hay những câu chuyện việc nhóm: Các thành viên trong nhỏm kể viết về thiên nhiên cho nhau tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà mình đã đọc. - GV cho HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách - HS chia sẻ bài đọc với bạn theo nhóm gia đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương. hoặc trước lớp. - Làm việc cá nhân: Viết vào giấy nháp - HS lắng nghe nhiệm vụ và trả lời câu những điều em đã tìm hiểu được vể câu hỏi chuyện: Tên truyện là gì? Tên tác giả là gì? Truyện viết về nội dung gì? - GV tổ chức đánh giá hoạt động đọc của cá - HS lắng nghe nhân, nhóm: + 3-4 HS báo cáo kết quả làm việc của cá - HS thực hiện sau khi đọc nhân hoặc của nhóm. GV có thể viết lên - HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc mở bảng tên truyện HS đã đọc theo bảng dưới rộng. Các em đọc độc lập hoặc theo đây: nhóm STT Tèn truyện Tên tác giả 1 Các màu sắc quý Võ Quảng 2 Ai cho em biết Võ Quảng 3 Thị Phạm Hổ - GV mang đến lớp một cuốn sách hoặc một - HS chia sẻ: Ví dụ bài báo hay và giới thiệu về nội dung cuốn Truyện: Các màu sắc quý chi tiết thú sách hoặc bài báo nhằm khơi gợi sự tò mò, vị đó có thể là mảnh vườn với những hứng thú đọc của HS. loài hoa đơn sơ, mộc mạc, giản dị: Truyện: Thị: chi tiết thú vị đó là: Bà kể: thị này/ Ngày xưa cô tấm/ Chui vào đấy trốn/ Đợi ngày gặp vua ” + GV và HS nhận xét, góp ý bổ sung thêm - HS lắng nghe một sỗ truyện. + GV khen ngợi HS đọc được nhiều truyện viết về thiên nhiên. 3. Vận dụng: BT2. Chia sẻ với các bạn những chi tiết thú vị trong câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm: - HS thảo luận nhóm: + GV cho HS chọn một sự việc/ chi tiết thú - HS chọn một sự việc/ chi tiết thú vị vị trong câu chuyện đã đọc để chia sẻ trước trong câu chuyện đã đọc để chia sẻ lớp. trước lớp. + Trao đổi với bạn về sự việc/ chi tiết đó. - Ý kiến phản hồi của HS về bài học: - GV nên khuyến khích HS dùng cử chỉ, Hiểu hay chưa hiểu, thích hay khỏng động tác, âm thanh để miêu tả lại chì tiết thú thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt vị. động nào. - GV tổ chức đánh giá hoạt động đọc của cá - HS lắng nghe nhân, nhóm: + GV gọi 3 - 4 HS nói về chi tiết/ sự việc - 3 - 4 HS nói về chi tiết/ sự việc thú vị thú vị trong câu chuyện trước lớp. trong câu chuyện trước lớp + GV và HS nhận xét góp ý. - HS nhận xét góp ý và lắng nghe 3.Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội đung - HS nhắc lại những nội đung đã học. đã học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Các em hãy tiếp tục tìm đọc các bài viết về - HS lắng nghe và thực hiện. thiên nhiên và đọc cho người thân cùng nghe nhé. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ..................... ..... _______________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THIỆP CHÚC TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được một tấm thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn hoặc người thân ở xa. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển 3 năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái: Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến Tết từ đó bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, slide minh họa. Tranh ảnh hoặc một số thiệp chúc tết. 2. Học sinh: - SHS; VBT; nháp, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi giới thiệu - HS thi nói về phong tục ngày tết ở nhanh về phong tục ngày tết của một số những vùng miền mà em biết. vùng miền mà em biết. - HS lắng nghe. - Tổ chức bình chọn bạn có phần giới thiệu - Cả lớp bình chọn hay nhất - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập – Thực hành: Viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn hoặc một người thân ở xa. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc YC bài. - GV yêu cầu hs trao đổi nhóm đôi, trả lời - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi. câu hỏi. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn hoặc một người thân ở xa. - GV cho đại diện nhóm trả lời các câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời. + Em sẽ viết tấm thiệp chúc Tết ai? + Em sẽ viết tấm thiệp chúc Tết ông ngoại và bạn Mai. + Em sẽ cúc như thế nào? + Em sẽ chúc ông ngoại mạnh khỏe và sống lâu trăm tuổi. Em chúc bạn Mai chăm ngoan học giỏi. + Ích lợi của việc làm đó là gì? +Lợi ích của việc làm đó là giúp em thể hiện tình cảm của mình dành cho ông và bạn của mình. + Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? + Em cảm thấy vui khi lời chúc của mình mang lại niềm vui cho ông ngoại và bạn Mai. - GV đưa ra tấm thiệp mẫu. - HS quan sát. - GV hướng dẫn hs trang trí tấm thiệp theo ý - HS lắng nghe. thích. - GV cho từng HS viết bài vào vở. - HS viết bài vào vở. - GV cho HS đổi chéo bài cho bạn để sửa - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chữa hoàn chỉnh bài viết. chỉnh bài viết. - GV gọi một số HS đọc bài trước lớp. - HS đọc bài trước lớp. - GV cho HS nhận xét. - GV nhận xét - HS nhận xét. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt cho hs. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng: - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. - HS nêu - Yêu cầu HS vận dụng viết tấm thiệp chúc - HS thực hiện. Tết tới người thân bạn bè của mình. - GV củng cố bài về cách tấm thiệp cho - HS lắng nghe. người thân, bạn bè. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ..................... ..... ____________________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP: PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố ý nghĩa phép chia, tính phép chia từ phép nhân tương ứng - Thực hiện phép nhân, phép chia với số đo đại lượng - Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan tới phép chia. 2. Năng lực chung: - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động. bài “ Ếch con làm toán”. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV cho HS làm vào bảng con - HS làm vào bảng con: Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia: 10 : 2 = 5 15 : 5 = 3 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 10 : 5 = 2 15 : 3 = 5 - Gọi HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập: Bài 1: Số? - Bài tập yêu cầu gì? - HS: Điền số vào ô trống a) GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài 1 HS làm bảng phụ 5 2 5 2 5 x 4 6 3 10 7 20 12 15 20 35 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét, chữa bài - Khi tính ta dựa vào bảng nhân mấy? - Khi tính ta dựa vào bảng nhân 2 và 5 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS chữa bài b) - GV tiến hành tương tự, gợi ý HS dựa vào phép nhân ở phần a để điền phép chia. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài 20 20 15 20 35 : 5 4 5 2 5 4 5 3 10 7 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét, giao lưu cách làm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Số? - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc - Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài vào vở luyện tập - HS làm bài: chung. 2 cm x 7 = 14 cm Tổ 2 nối tiếp nhau lên bảng điền 15 kg : 5 = 3kg 18 l : 2 = 9 l - Gọi HS chữa bài - HS nhận xét, chữa bài - Khi thực hiện tính em cần chú ý điều gì? - HS chia sẻ: Khi thực hiện ta thực hiện như phép nhân bình thường sau đó viết thêm tên đơn vị vào phía bên phải của kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Rô-bốt chia 15l nước mắm vào các can, mỗi can 5l + Bài toán hỏi gì? + Hỏi được bao nhiêu can nước mắm như vậy? + Muốn biết chia 15l nước mắm được bao + Ta lấy 15 : 3 nhiêu can ta làm thế nào? - Cho HS làm bài – 1 Hs làm bảng phụ. - HS làm bài Số can nước mắm chia được là: 15 : 5 = 3 (can) Đáp số: 3 can - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - Để tìm kết quả bài toán em dựa vào đâu? - Dựa vào bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em được ôn luyện kiến thức gì? - Phép chia - Từ 1 phép nhân ta có thể lập đượp mấy - Từ 1 phép nhân ta có thể lập đượp 2 phép chia tương ứng? phép chia tương ứng. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ..................... ..... __________________________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: HẠT THÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. 2. Năng lực chung: - Giúp HS phát triển Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Nhận diện được đặc điểm văn bản thơ thể hiện qua bài đọc như vần, nhịp, nhân vật...; điểm đặc sắc, nổi bật về nghệ thuật đối lập, tương phản của bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - Góp phần BD cho HS các phẩm chất: Yêu nước: Yêu thiên nhiên; Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát và khởi động theo lời bài - HS hát và khởi động theo lời bài hát. hát: Hạt gạo làng ta. - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài: Hạt thóc. - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Khám phá: HĐ1. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi *Câu 1: Hạt thóc được sinh ra ở đâu? - GV nêu câu hỏi. - GV cho HS đọc thầm lại khổ thơ thứ nhất - HS đọc thầm lại khổ thơ thứ nhất để tìm ra câu trả lời. - HS suy nghĩ, xung phong phát biểu: Dự kiến CTL: Hạt thóc được sinh ra trên cánh đổng - GV nhận xét, nhấn mạnh về nguồn gốc của - HS chú ý hạt thóc. * Câu 2, 3 : - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3. - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại khổ thơ - HS đọc thầm lại thứ 2 - GV yêu cầu HS hoàn thành các câu trả - HS làm việc .Dự kiến CTL: lời vào phiếu bài tập - GV quan sát, hỗ trợ các HS gặp khó PHIẾU BÀI TẬP khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu hỏi Trả lời Câu 2 Những Tôi sống qua câu thơ nào bão lũ/ Tôi cho thấy hạt chịu nhiêu thóc trải qua thiên tai nhiêu khó khăn? Câu 3. Hạt Hạt thóc quý thóc quý giá giá với con như thế nào với người ở chỗ nó con người7. nuôi sống con người. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ kết quả. - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình - HS chú ý. từng câu. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ giúp em - 1, 2 HS nhắc lại nội dung hiểu cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. ❖ Mở rộng: - GV giới thiệu một số hình ảnh về sự vất vả - HS quan sát, chú ý lắng nghe. của người nông dân khi làm ra hạt thóc và vai trò của hạt thóc trong đời sống con người. - Em cần có thái độ như thế nào đối với hạt - Em cần quý trọng từng hạt thóc. thóc. * Câu 4. Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. + Từng HS tự đọc thầm lại toàn bài, suy nghĩ câu trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Một số HS trình bày. Dưới lớp nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, động viên HS và nhóm HS. - HS chú ý. Lớp bình chọn HS trình bày hay nhất. 3. Thực hành, luyện tập HĐ2. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm theo - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài - HS đọc lại đọc. - GV nhận xét, biểu dương. - HS lắng nghe. HĐ3. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thóc tự kể chuyện về mình? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. - 1 HS khác đọc toàn bài. - HS đọc thầm lại toàn bài, suy nghĩ tìm câu - HS nêu đáp án: Từ trong bài đọc cho trả lời. thấy hạt thóc tự kể chuyện về mình là từ “tôi”. - GV và HS thống nhất đáp án đúng. - HS chú ý. Câu 2. Đóng vai hạt thóc, tự giới thiệu về mình. - GV nêu yêu cầu - HS chú ý. - GV mời 2 HS đọc phần gợi ý - 2, 3 HS đọc to phần gợi ý trong SGK - GV gọi 1 - 2 HS làm mẫu theo các gợi ý. - 1 - 2 HS làm mẫu. Dưới lớp chú ý, - GV và HS nhận xét. GV lưu ý HS sử dụng theo dõi từ “tôi” “tớ”, “mình” khi giới thiệu. - HS chú ý - GV tổ chức cho HS thực hành. - HS suy nghĩ, thực hành: GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn Từng HS trong nhóm đóng vai hạt thóc, tự giới thiệu về mình. - GV tổ chức cho HS thực hành giới thiệu - Một số cặp thực hành trước lớp. trước lớp. - - GV khuyến khích HS đua ra cách giới - Dưới lớp theo dõi, nhận xét. thiệu khác nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - Hôm nay các em được học bài đọc gì? - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS nói những trải nghiệm - HS nói những trải nghiệm của bản của bản thân liên quan đến hạt thóc. thân VD: Ở nhà, em đâ nhìn thấy bà phơi thóc trên sân... - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ..................... ..... ____________________________________________________________ Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC: CÔ BÉ LỌ LEM ______________________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Giọt nước và biển lớn với tổc độ đọc phù hợp; Biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ; Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn với tổc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ: + Yêu thiên nhiên, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường nước (suối, sông, biển) + Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: Dẫn dắt vào bài từ trò chơi: “Mưa rơi mưa - HS quan sát tranh rơi” Hạt mưa rơi xuống sẽ đi đâu cô cùng các em quan sát tranh. - GV cho HS quan sát tranh để thấy được - HS quan sát tranh minh hoạ và làm trên bầu trời đang mưa và có đám mây đen. việc theo cặp để nói về hành trình của Dưới mặt đất có cây cối, đồi núi, dòng sông giọt nước mưa khi rơi xuống. chảy ra biển lớn - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và làm việc theo cặp để nói về hành trình của giọt nước mưa khi rơi xuống. - Em nhìn thấy những sự vật nào trong bức - Trong tranh có cây cối, đồi núi, dòng tranh? sông, mặt biển, bầu trời. - Bầu trời thế nào? - Bầu trời đang mưa to trên dòng sông và đồi núi. + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - Nước mưa rơi xuống cây cối, đồi núi, dòng sông và chảy ra biển lớn - - Đại - GV gọi đại diện các nhóm trả lời diện 2 đến 3 nhóm trả lời: Theo em, - GV gọi HS bổ sung và nhận xét nước mưa rơi xuống cây cối, đất tạo Nước là một trong những thành phần quan thành dòng nước ngầm chảy vào dòng trọng của sự sống và quen thuộc với chúng suối, ao hồ, sông, và chảy ra biển lớn ta hằng ngày. Lượng nước mưa lớn tạo thành dòng nước (dòng suối nhỏ) chảy vào đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc - HS lắng nghe. hôm nay nhé! - GV ghi tên đề bài. 2. Luyện tập: Đọc văn bản - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc thầm bài thơ trong khi nghe - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn - Gọi HS đọc từ khó: tí ta tí tách, mưa mạnh tí ta tí tách, mưa rơi, dòng suối, mênh rơi, dòng suối, mênh mông, lượn. mông, lượn.... - GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng nhịp thơ. Thành dòng/ suối nhỏ Lượn trên/ bãi cỏ Chảy xuống/ chân đồi Từng/ giọt nước trong Làm nên/ biển đấy + GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - 4 HS đọc nối tiếp. trong bài đọc. lượn: uốn theo đường vòng HS1: đọc dến rơi rơi, HS 2: chân đồi, HS 3: suối: dòng nước chảy nhỏ từ nơi cao mênh mông, HS 4 đọc phần còn lại. xuống chỗ thấp hơn. + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ *Luyện đọc theo nhóm: + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm, - 1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước lớp. các thành viên góp ý cách đọc cho nhau. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của khổ thơ. - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc luyện đọc toàn VB. nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý hỗ trợ HS. bạn đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. * Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS đọc thầm bằng mắt toàn bộ bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. -2-3 HS đọc toàn bài - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui - 1- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm vẻ. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng: - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - Thực hiện đóng vai biển,nói lời cảm ơn - HS lắng nghe và thực hiện. giọt nước cho người thân nghe. - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ..................... ..... ____________________________________________________ Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Trang 28) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Tự tin, trung thực - Biết trân trọng bài làm của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp - HS tham gia trò chơi. sức đồng đội” - GV cử 2 đội,mỗi đội 5 người tham gia trò - HS cử 2 đội tham gia chơi. chơi. - GV phổ biến luật chơi: Các thành viên nối - HS lắng nghe. tiếp nhau hoàn thành các phép tính.Đội nào đúng và nhanh hơn thì đội đó sẽ thắng. - GV tổ chức chơi. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét,dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đua - HS thực hiện lần lượt các YC. xe”. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn cho Hs hiểu: Chuồng của - HS lắng nghe. mỗi con chim bồ câu có số là kết quả của phép tính ghi trên con chim bồ câu đó. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý, - HS thực hiện yêu cầu. khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của - HS chia sẻ. từng con chim - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Bài giải Số bạn ở mỗi nhóm là: 35: 5 = 7 ( bạn) Đáp số: 7 bạn - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? -Vào ô có dấu “?” +Tính theo hướng nào? -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng: - Hôm nay các em luyện tập nội dung gì? - HS chia sẻ. - HS đọc lại bảng nhân 2,nhân 5,chia 2, chia - HS đọc bảng nhân, bảng chia đã học. 5. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ..................... ..... _______________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán trong tuần. - Luyện, củng cố kiến thức đã hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1.Hướng dẫn thực hành : - Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? - HS trả lời câu hỏi Môn Tiếng Việt học bài gì? - Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán? - Những bạn nào chưa hoàn thành môn Tiếng Việt? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán, môn Tiếng Việt? - GV theo dõi, giúp đỡ bạn yếu. Hoạt động 1: Hoàn thành bài tập - HS tự hoàn thành bài tập của mình - Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo đầy đủ. chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn - HS lấy các sách vở chưa hoàn thành Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. để hoàn thành bài tập: - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn Môn Toán thành bài. Môn Tiếng Việt - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. Hoạt động 2: Luyện chữ hoa. - GV viết chữ hoa lên bảng. - HS quan sát lại thật kĩ các nét đưa. - Hướng dẫn các em viết. - HS thực hiện viết vào bảng con. - GV theo dõi giúp đỡ những em viết chưa - HS viết vào vở luyện tập chung. đúng nét. - Nhận xét chữ viết các em –tuyên dương những em viết đẹp. Hoạt động 4:.Vận dụng: - HS nêu nội dung rèn luyện tiết học. - Hoàn thành các vở BT. Luyện viết lại - HS thực hiện việc tự hoàn thành mọi công các chữ hoa. việc của mình trong cuộc sống. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . ..................... ..... ____________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2023.docx

