Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

docx 16 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 23 – BUỔI CHIỀU
 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP (Trang 32)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1.Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép nhân, phép chia.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
 2. Năng lực chung:
 - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, 
 năng lực giao tiếp Toán học. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải 
 quyết vấn đề Toán học.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần 
 hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 
 + Phiếu học tập nhóm BT 1, BT 3.
 - HS: SGK, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chèo - HS chơi trò chơi theo quản trò.
thuyền với nội dung là các bảng nhân, bảng 
chia đã học.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe, thực hiện 3 bước đầu 
các em củng cố về phép nhân, phép chia. Từ tiên.
đó, sẽ vận dụng để giải bài toán có lời văn.
- GV ghi tên bài: Luyện tập.
2. Luyện tập - Thực hành:
Bài 1: 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS làm việc nhóm. - HS làm nhóm.
- GV cho HS trình bày bài, chia sẻ bằng bài - Một HS làm quản trò, HS dưới lớp 
Rap! vui nhộn. chơi đọc bản Rap! Và trả lời các theo 
 các phép tính trên máy chiếu.
 Đáp án
 a.
 Thừa 2 5 2 5 2 5
 số
 Thừa 5 6 7 8 3 9
 số
 Tích 10 30 14 40 6 45 b.
 Số bị 12 15 14 30 8 10
 chia
 Số 2 5 2 5 2 5
 chia
 Thươ 6 3 7 6 4 2
 ng
- GV gọi HS nhận xét, GV hỏi củng cố: - HS nhận xét
+ Em có nhận xét gì về các phép tính trong + Câu a các phép tính đều nằm trong 
câu a? bảng nhân 2 và 5
+ Em có nhận xét gì về các phép tính trong + Câu b các phép tính đều nằm trong 
câu b? bảng chia 2 và 5.
* GV chốt: Để tìm được tích và thương 
trong câu a và b ta cần học thuộc lòng bảng 
nhân và bảng chia.
Bài 2: 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn 
thực hiện: cách thực hiện.
+ Bài toán cho biết gì? - Bà có 20 quả vải, bà chia đều cho 2 
 cháu.
+ Bài toán hỏi gì? - Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả 
 vải?
+ Để tìm được mỗi bạn có bao nhiêu quả vải - Phép tính chia.
cần phải làm phép tính gì?
+ Em hãy nêu câu trả lời cho bài toán? - Mỗi cháu được số quả vải là:
+ Ngoài câu trả lời này ra, ai có câu trả lời - Số quả vải mỗi cháu được là:
khác? - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài 
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi. vào vở.
GV đi hỗ trợ những nhóm còn lúng túng - Một số nhóm chia sẻ cách làm, mang 
bằng các câu hỏi gợi ý. vở lên chiếu máy chiếu để các bạn 
- GV cho HS trình bày bài. cùng nhận xét.
 Bài giải
 Mỗi cháu được số quả vải là:
 20 : 2 = 10 (quả)
 Đáp số: 10 quả
- GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV chốt: Đây là bài toán có lời văn sử 
dụng một phép tính chia trong bảng chia 2 
mà các em đã được học. Bài toán có lời 
văn các em có thể viết lời giải bằng các 
cách khác nhau. Liên môn: Khi nhận được quà của bà thì 
các em cần lễ phép cầm bằng 2 tay và nói 
lời cảm ơn chân thành đến bà.
Bài 3: Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát hình, lắng nghe.
thực hiện: Làm lần lượt phép tính từ trái 
sang phải.
- GV cho HS thảo luận nhóm làm bài vào - HS thảo luận nhóm 4 và làm bài.
phiếu.
- GV cho HS trình bày bài. - HS lên chia sẻ theo nhóm.
- GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
GV chốt: Thực hiện lần lượt theo thứ tự từ - HS lắng nghe.
trái sang phải.
3. Trò chơi :Nhanh tay tinh mắt. - HS quan sát và nghe hướng dẫn cách 
- Phổ biến:GV đưa màn hình các phép thực hiện.
tính,HS quan sát nhanh,bật tín hiệu nêu - HS chơi 
kết quả phép tính
4. Vận dụng:
- Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS chia sẻ.
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép - HS nhắc lại cách thực hiện phép 
nhân, phép chia. Nêu được cách giải bài nhân, phép chia.
toán có một phép tính chia.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe.
HS. - HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 __________________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC: HẠT THÓC 
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tiếp tuc củng cố luyện đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ 
 đúng nhịp thơ của bài: Hạt thóc - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, 
 gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm 
 được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. 
 2. Năng lực chung: 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn 
 biến các sự vật trong bài thơ tự sự.
 3. Phẩm chất:
 - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cảu mọi người. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS lắng nghe bài hát: “Hạt gạo làng - HS lắng nghe hát theo.
ta”.
- GV nêu: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
 Hạt gì nho nhỏ - 2-3 HS chia sẻ.
 Trong trắng, ngoài vàng
 Say, giã, giần, sang
 Nấu thành cơm dẻo ? - HS lắng nghe. Suy nghĩ trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Ghi mục bài. - HS nối tiếp đọc mục bài.
2.Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của - Cả lớp đọc thầm.
hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. 
- Hướng dẫn HS chia đoạn: (4 khổ) - HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa
+ Đoạn 4 : còn lại - 2-3 HS luyện đọc.
* Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: 
bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ 
, - 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc câu dài: 
Tôi chỉ là hạt thóc/
Không biết hát/ biết cười/
Nhưng tôi luôn có ích/
Vì nuôi sống con người//.
* Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm 4
luyện đọc đoạn theo nhóm 4
* Luyện đọc toàn bài.
- HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của 
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS: Luyện cách đọc bài: Hạt thóc
- Qua bài đọc em rút ra được nội dung gì? - Hiểu đươc nổi vất vả, gian truân 
- Đọc thuộc lòng bài thơ cho người thân người dân khi làm ra hạt thóc và sự quý 
nghe giá của hạt thóc đối với con người.
- GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe và thực hiện.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 _________________________________________________
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP: BẢNG CHIA 2 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2; viết, đọc được bảng chia 2
 - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm
 - Giải được 1 số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 
 2
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập.
 Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành 
 luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
 - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài 
 toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, 
 năng lực giao tiếp toán học
 3. Phẩm chất:
 - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 - Phát triển tư duy toán cho học sinh
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giấy nháp, vở Luyện tập chung.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện nối - HS tham gia trò chơi.
tiếp nhau đọc bảng chia 2. - HS lầm lượt nối tiếp đọc bảng chia 2.
 - HS đọc mục bài.
- GV dẫn dắt - giới thiệu bài - Ghi mục bài.
2. Luyện tập.
Bài 1: Số ?:
 14 8 18 4 10 12 - HS đọc
 : 2 2 2 2 2 2 - HS lắng nghe - HS làm bài
 7 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS chữa bài
- GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài. - HS làm bài
- GV nhận xét. - Lắng nghe.
Bài 2: Tính
20 cm : 2= 14 l : 2 =
10 kg : 2 = 8 con : 2 =
- GV lưu ý HS thực hiện phép tính có đơn vị - HS lắng nghe.
đi cùng.
- Gv yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở.Chia sẻ bài làm
- GV theo dõi HS làm bài. 20 cm : 2= 10 cm 14 l : 2 = 7 l
 10 kg : 2 = 5 kg 8 con : 2 = 4 con
- Nhận xét, chữa bài. - HS lắng nghe.
Bài 3: Cô giáo tặng 20 chiếc tất tay cho các 
bạn trong lớp, mỗi bạn một đôi. Hỏi cô giáo - HS đọc yêu cầu bài.
tặng cho bao nhiêu bạn? - HS trả lời.
 - Bài toán cho biết gì?
 - Bài toán hỏi gì?
 - Muốn biết ô tặng cho bao nhiêu bạn ta - 20 : 2 = 10
làm thế nào.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS giải bài vào vở.
 Bài giải:
 Cô giáo tặng cho số bạn là:
 20 : 2 = 10 ( bạn)
 Đáp số: 10 bạn.
- GV theo dõi HS làm.
- Nhận xét, chữa bài. - HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời.
- Về nhà đọc thuộc lòng các bảng nhân, chia - Các em lắng nghe và thực hiện.
2 , 5.
- Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 __________________________________________________________
 Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
 Tiếng việt
 NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HOẠ MI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe - kể câu chuyện Cảm ơn họa mi.
 - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh 
 (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể). 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn 
 đề và sáng tạo
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học.
 3. Phẩm chất:
 - Yêu nước: Yêu thiên nhiên
 - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
 - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. 
 - Tranh minh hoạ cho câu chuyện, hình ảnh chim hoạ mi.
 2. HS: - Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mưa rơi, - HS tham gia trò chơi.
mưa rơi.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- Cho HS quan sát hình ảnh chim hoạ mi và - 1-2 HS chia sẻ: Chim hoạ mi
hỏi: Đây là loài chim gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài: bài học - HS lắng nghe.
hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu một câu 
chuyện rất hay và ý nghĩa liên quan đến 
chim hoạ mi. 
- GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở.
2. Khám phá:
Bài 1: Nghe kể chuyện: 
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - HS quan sát tranh đoán các nhân vật 
+ GV chiếu tranh minh họa. trong câu chuyện
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đoán 
các nhân vật trong câu chuyện.
 GV chỉ vào tranh và giới thiệu : Câu - HS lắng nghe, ghi nhớ
chuyện kể về một vị vua ở vương quốc nọ 
và chú chim họa mi. Câu chuyện diễn ra thế 
nào, Cả lớp cùng nghe cô kể chuyện Cảm ơn 
họa mi.
- GV chỉ từng tranh và kể từng đoạn theo - HS theo dõi GV kể chuyện
tranh. 
- GV hướng dẫn HS nhớ lời nói của các 
nhân vật ở đoạn 4: - HS nhắc lại lời của nhân vật
+ Nhà vua nói gì? HS nói theo vai: vua và chim hoạ mi.
+ Chim họa mi đáp lại như thế nào?
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng - HS lắng nghe, thực hành theo hướng 
dừng lại để hỏi về sự việc tiếp theo là gì để dẫn. giúp HS tập trung, chú ý nghe kể.
- GV yêu cấu HS hỏi - đáp theo cặp các câu - HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi 
hỏi dưới mỗi tranh. dưới mỗi tranh.
 + Tranh 1. Nhà vua tự hào vì có con 
 chim quý.
 + Tranh 2. Nhà vua được tặng một con 
 chim đồ chơi bằng máy. Vua và mọi 
 người không để ý đến chim hoạ mi nữa. 
 Chim hoạ mi buồn liền bay về rừng 
 xanh.
 + Tranh 3. Con chim đồ chơi bị hỏng, 
 mọi người tháo tung ra để sửa nhưng 
 không được.
 + Tranh 4. Biết vua ốm, hoạ mi tìm về 
 hoàng cung cất tiếng hót đầy cảm xúc 
 giúp nhà vua khỏi bệnh.
3. Thực hành, luyện tập:
Bài 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện 
theo tranh.
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước - HS thực hành tập kể chuyện theo 
gợi ý. nhóm bốn:
 + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn 
 tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại 
 nội dung câu chuyện; tập kể từng đoạn 
 của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời 
 nói của các nhân vật trong câu chuyện 
 (không phải kể đúng từng câu từng chữ 
 trong bài đọc).
 + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm 
 (các HS tập kể cho nhau nghe từng 
 đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện rồi góp 
 ý lẫn nhau).
- GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ 
nếu cần thiết.
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ 
câu chuyện, GV chỉ yêu cầu kể những đoạn 
em thích hoặc em nhớ nhất. 
- GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ - HS xung phong kể trước lớp.
câu chuyện hoặc mời một số HS kể nối tiếp 
từng đoạn của câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi các em - HS chú ý.
có nhiều cố gắng.
- Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ - HS đóng vai, kể lại câu chuyện.
câu chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong 
lớp). - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. - GV động viên, khen ngợi. - Bình chọn bạn kể hay nhất.
 - HS lắng nghe 
- Mở rộng, liên hệ : - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp về cảm 
+ Em có nhận xét gì về chim hoạ mi trong nhận riêng của mình.
câu chuyện ? VD : Hoạ mi là một loài chim đáng 
+ Nói 1 câu về tình cảm của em đối với yêu và đáng quý.
chim hoạ mi.
 + Qua câu chuyện, em hiểu ra điều gì ?
- GV nhấn mạnh với HS về tình yêu thiên - HS chú ý.
nhiên, yêu quý các loài chim.
Bài 3: Đóng vai họa mi, kể cho người thân 
các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn họa 
mi.
- GV: Khi đóng vai chim họa mi để kẻ lại - HS nêu: xưng là tôi
các sự việc diễn ra trong câu chuyện, em 
nên xưng hô thế nào khi kể ?
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - HS nghe và về vận dụng kể cho người 
động vận dụng: thân nghe.
+ Trước khi kể, các em đọc lại câu chuyện, 
xem lại các tranh minh hoạ để nhớ lại các sự 
việc và lời nói của từng nhân vật. 
+ HS nhớ lại nội dung câu chuyện được 
nghe - kể trên lớp, chú ý việc làm tốt của 
hoạ mi trong câu chuyện để kể cho người 
thân nghe.
- Sau khi kể, em chú ý lắng nghe lời góp ý - HS chú ý.
hoặc trao đổi của người thân để có thể kể tốt 
hơn trong những lần sau.
4. Vận dụng:
- Hôm nay các em được học câu chuyện gì?. - HS chia sẻ.
- GV khuyến khích HS thực hành kể chuyện - HS lắng nghe và thực hiện.
cho người thân nghe.
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ______________________________________________________
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 _______________________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN VIẾT: LŨY TRE
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe - viết đúng bài chính tả; biết cách trình bày các khổ thơ. biết viết hoa các 
 chữ cái đầu mỗi dòng thơ. 
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển NL tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề 
 và sáng tạo.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học 
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất 
 khác nhau trên đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn 
 thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động theo lời bài - HS hát và vận động theo lời bài hát.
hát “ Năm ngón tay xinh”
 - HS lắng nghe.
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài.
 - HS mở vở ghi tên bài.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Luyện tập: - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết 
- GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng các trong SGK
tiếng HS dễ viết sai). - 2, 3 HS đọc lại bài. 
- Gọi HS đọc lại. - HS trả lời: 
- GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn + Lúc mặt trời mọc, cây tre được miêu 
viết: tả: Ngọn tre cong gọng vó./ Kéo mặt 
+ Lúc mặt trời mọc, cây tre được miêu tả trời lên cao.
 + Câu thơ: Tre bần thần nhớ gió.
như thế nào?
+ Câu thơ nào cho thấy cây tre cũng giống 
như con người? - HS trả lời:
- GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện + Gồm: dấu chấm, dấu phẩy.
tượng chính tả: + Viết hoa những chữ cái đầu mỗi dòng 
 thơ.
+ Đoạn viết gồm những dấu câu nào?
 + HS có thể phát hiện các chữ dễ viết 
+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? sai.
+ Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? 
GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu + HS viết nháp/bảng con một số chữ dễ 
HS chưa phát hiện ra. VD: gọng vó, vầng viết sai.
trăng, luỹ tre, rì rào, + Cách trình bày: lùi vào 3 ô, viết hoa 
+ Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết chữ cái đầu mỗi dòng thơ. sai. - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở
+ Khi viết, cần trình bày như thế nào? 
- GV đọc to, rõ ràng từng dòng thơ, tốc độ 
 - HS nghe và soát lỗi:
vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc 
 + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút 
độ), đúng chính âm; mỗi đòng thơ đọc 2-3 
lần . mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu 
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. (nếu có).
 + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, 
 dùng bút chì gạch chân chữ viết sai 
 (nếu có).
 - HS chú ý lắng nghe.
 - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
 - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
- GV nhận xét bài viết của HS. 
 - HS lắng nghe.
3. Vận dụng 
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
- Tìm thêm các từ chứa vần uynh,uych, 
iêt,iêc.
- Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
biểu dương HS.
- Hướng dẫn HS ghi nhớ kiến thức đã học 
và chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ________________________________________________
 Thứ năm ngày 23 tháng 2 năm 2023
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: MRVT VỀ MUÔNG THÚ. 
 DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển vốn từ về muông thú.
 - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn 
 đề và sáng tạo - Góp phần phát triển năng lực năng lực ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất:
 - Yêu nước: Yêu thiên nhiên
 - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
 - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung 
 bài tập). 
 - Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. 
 2. HS: - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát.
hát: Chú voi con.
- GV hỏi: Trong bài hát có nhắc đến những - HS trả lời
con vật nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý.
- GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành:
BT1. Nói tên các con vật ẩn trong tranh. 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát, - HS làm việc nhóm điền vào Phiếu bài 
phân tích tranh, tìm các con vật ẩn trong tập.
tranh sau đó điền vào Phiếu bài tập.
- Chữa bài: GV yêu cầu đại diện một số - Đại diện HS thực hành trước lớp.
nhóm trình bày kết quả.
- GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
GV chiếu đáp án lên màn hình. có). 
 Đáp án: công, gà, kì nhông, chim gõ 
 kiến, voi, khỉ
- GV mở rộng: GV cho HS tìm thêm các từ - HS nêu.
ngữ khác để gọi tên loài vật.
BT2. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các 
con vật sống trong rừng. Đặt một câu với 
từ ngữ vừa tìm được.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV phân tích mẫu để HS nắm vững cách - HS đọc câu mẫu.
làm. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm: - HS làm việc nhóm điền vào phiếu bài 
quan sát, phân tích tranh, tìm các tìm từ ngữ tập.
chỉ hoạt động của các con vật sống trong 
rừng sau đó điền vào Phiếu bài tập.
- Chữa bài: GV tổ chức dưới dạng trò chơi, - HS tham gia trò chơi. chia lớp thành 2 đội chơi, chơi trò hô - đáp, 
đội 1 hô to tên con vật, đội còn lại nói tên 
hoạt động của con vật, sau đó đổi ngược lại.
- GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. - Nhận xét, góp ý
GV chiếu đáp án lên màn hình. Đáp án: 
 - công: múa, xoè cánh, ...; 
 - chim gõ kiến: bay, đục thân cây
 - gà: gáy, chạy...; 
- GV hướng dẫn HS đặt câu với từ ngữ tìm - kì nhông: bò..., 
được: - voi: huơ vòi,..
+ GV yêu cầu HS đọc câu mẫu - HS đọc câu mẫu.
+ Phân tích câu mẫu: Khỉ đang leo cây. 
=> GV phân tích trong câu mẫu có sử dụng - HS lắng nghe.
từ chỉ hoạt động của khỉ là từ “leo”.
- YC HS làm việc cá nhân, đặt câu với từ - HS làm việc cá nhân, đặt câu với từ 
ngữ chỉ hoạt động của các con vật. HS tuỳ ngữ chỉ hoạt động của các con vật.
vào khả năng của mình có thể đặt một câu 
hoặc nhiều câu.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả.
- GV và HS nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV mở rộng và huy động những trải 
nghiệm của HS để đặt một câu để nói về 
hoạt động của một loài vật khác mà HS biết.
- GV nhận xét, động viên.
BT3. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc 
dấu chấm than thay cho ô vuông.
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc 
 thầm.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - HS chú ý lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. để tìm - HS làm việc nhóm đôi.
dấu thanh phù hợp.
- Chữa bài: Y/c đại điện (2 - 3) nhóm lên - Đại diện một số nhóm báo cáo.
trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào - Nhận xét, thống nhất đáp án.
chỗ trống của câu được ghi trên bảng). GV a. Cơn gì có cái vòi rất dài? 
chốt đáp án đúng đã được ghi trong bảng b. Con mèo đang trèo cây cau.
phụ c. Con gì phi nhanh như gió?
 d. Ôi, con công múa đẹp quá!
 - HS chia sẻ:
- GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án + Dấu chấm đặt ở cuối câu dùng để kể 
 Khắc sâu kiến thức: GV hỏi thêm HS về lại sự việc.
công dụng của các dấu câu. + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu dùng để 
 hỏi.
 + Dấu chấm than đặt ở cuối câu dùng 
 để bộc lộ cảm xúc.
 GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những - HS chia sẻ.
nội dung gì?
- GV tổ chức trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ” - HS tham gia trò chơi.
kể tên các con vật.
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe.
ngợi, biểu dương HS.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 _________________________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lục đặc thù:
 - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành luyện từ và câu.
 - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những em đã hoàn thành.
 - HS làm một số bài tập mở rộng cho những HS đã hoàn thành bài tập .
 - Đặt được câu giới thiệu
 2. Năng lực chung : 
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng 
 bài tập Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt 
 động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành 
 nhiệm vụ.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Các vở BT môn học. Vở Luyện tập chung.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : - HS tham gia trò chơi.
“Truyền điện”. Tìm từ chỉ sự vật:
- GV theo dõi, nhận xét- tuyên dương.
 - HS lắng nghe,
- Dẫn dắt vào bài.
 - HS nối tiếp đọc mục bài.
2. Hoàn thành bài tập – Phân nhóm tự 
học: - Nhóm 1: Luyện đọc các bài tập đọc: 
em Dũng, Quang Hà, Thanh Tâm.
 - HS đọc bài
- Nhóm 2: Luyện viết: Chữ hoa T em 
Phúc An, Minh Đức, Long, Bảo A,Tuấn - HS viết bài
Đức,Quý. - HS làm bài
 - Nhóm 3: Đã hoàn thành các bài, làm 
một số bài tập Tiếng Việt.
3. Luyện tập:
Bài 1: Tìm và viết thêm những từ chỉ thời 
gian mà em biết: 
- GV yêu cầu HS đọc nội dung BT.
- BT yêu cầu gì?
 -HS đọc yêu cầu 
- HS thảo luận nhóm đôi.
 - HS thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời.
 - 3 - 4 HS trả lời.
 + Những từ ngữ chỉ thời gian mà em 
 biết: tối, ngày mai, hôm sau, ít lâu sau, 
 chiều, ...
 - HS nhận xét.
Bài 2 : Đóng vai hạt thóc, viết lời giới 
 - HS lắng nghe, chữa bài.
thiệu về mình.
- Tôi là 
- Tôi sinh ra từ 
- Tôi có ích vì 
- BT yêu cầu gì?
- Yêu cầu 1HS làm bài trên bảng, các HS 
 - HS đọc yêu cầu 
còn lại làm vào vở BT
 - HS hoàn thành vào VBT
- GV nhận xét , chữa bài.
 +Tôi là hạt thóc.
 + Tôi sinh ra từ trên cánh đồng.
 + Tôi có ích vì tôi nuôi sống con người.
 - HS nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Xếp các từ ngữ (bầu trời, lấp lánh, 
 - HS lắng nghe, chữa bài.
trong xanh, ngôi sao, nương lúa, luỹ tre, 
xanh, vàng óng, dòng sông) vào cột thích 
hợp.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập.
 - HS đọc yêu cầu đề bài.
- BT yêu cầu gì?
 - HS thảo luận nhóm và sắp xếp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và xếp 
các từ vào cột thích hợp.
 - Đại diện 2 nhóm lên sắp xếp. 
- GV gọi 2 nhóm phân công thành viên lên 
 + Từ ngữ chỉ sự vật: bầu trời, ngôi sao, 
sắp xếp.
 nương lúa, luỹ tre, dòng sông. 
- GV gọi HS nhận xét. 
 + Từ ngữ chỉ đặc điểm: lấp lánh, trong 
- Từ chỉ sự vật là những từ như thế nào?
 xanh, xanh, vàng óng.
- Từ chỉ đặc điểm là những từ như thế nào?
 - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. - HS trả lời 
 4.Vận dụng:
- Tiết học hôm nay em luyện những gì? - HS trả lời.
- Về nhà các em ôn lại mẫu câu chỉ hoạt - HS lắng nghe và thực hiện.
động, chỉ đặc điểm.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học 
tốt.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 _________________________________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2023.docx