Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
TUẦN 24 – BUỔI CHIỀU Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. 2. Năng lực chung: - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hoá toán học. - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục tình yêu với môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 2. HS: SHS, vở ô li, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: *Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em” Cách chơi: - GV nêu tên trò chơi. + GV đưa hình ảnh các tấm thẻ có các - HD cách chơi. PHÉP TRỪ, PHÉP CỘNG thành một - Chuẩn bị: Mỗi nhóm: 10 tấm thẻ, trong đó nhóm và úp các tấm thẻ có ghi số KẾT có 5 tấm thẻ ghi phép tính và 5 tấm thẻ ghi QUẢ thành một nhóm (nên để mỗi số nhóm thành một hàng ngang). Khi đến - GV tổ chức cho HS chơi. lượt người chơi chọn ở mỗi nhóm 1 - GV bao quát các cặp đôi chơi tấm thẻ (1 tấm thẻ ghi phép trừ/ phép cộng và 1 tấm thẻ ghi số). Nếu tấm thẻ ghi số đúng là kết quả của tấm thẻ ghi phép tính thì hai tấm thẻ đó được gọi là “cặp tấm thẻ anh em”. Khi lấy được cặp tấm thẻ anh em thì người chơi được giữ lấy, nếu không phải cặp tấm thẻ anh em thì người chơi xếp trả lại. + Trò chơi kết thúc khi có người lấy được 2 cặp tấm thẻ anh em. => Qua trò chơi HS ôn tập về thực hiện - HS lắng nghe phép trừ, phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số, cũng như ôn tập lại kiến thức về so sánh hai số trong phạm vi 100. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài hôm nay các - HS lắng nghe em sẽ đươc nhận biết về hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn và mối quan hệ của chúng trong số 1000 - GV ghi tên bài mới - HS ghi vở 2. Khám phá: HĐ1. Ồn tập về đơn vị, chục và trăm - GV mở đầu tiết học bằng câu chuyện vể - HS quan sát hình vẽ trong phần khám những thanh sô-cô-la, phá. + Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau - HS quan sát và lắng nghe. làm những thanh sô-cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). - Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó - Dựa vào mối quan hệ giữa chục và thành một tấm sô-cô-la hình vuông (như trăm đã học ở lớp 1, HS có thể đưa ra hình trong SGK) rồi đặt ra câu hỏi: “Tấm câu trả lời cho câu hỏi của Rô-bốt. sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô- + Chẳng hạn: “Tấm sô-cô-la của Rô- cô-la chưa nhỉ?”. bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là - GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 đơn 100 miếng sô-cô-la” vị đến 10 đơn vị theo thứ tự như SGK) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị, yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số đơn vị, số chục rồi ôn lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ 1 chục đến 10 chục theo thứ tự như SGK) và gắn hình vuông 100 ngay phía đưới 10 chục. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu số chục, - HS quan sát nêu số chục, số trăm, rồi số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 trăm. ôn lại: 10 chục = 1 trăm. HĐ 2. Giới thiệu về một 1000 - GV gắn các hình vuông (các trăm - gắn - HS quan sát, lắng nghe thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm theo thứ tự như SGK). - GV yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số - HS quan sát nêu số trăm trăm, hướng đẫn HS cách viết số tương ứng và giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1 000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 - HS quan sát và TLCH: liền sau), đọc là: “Một nghìn”. HS cần ghi 10trăm = 1000. nhỏ mối quan hệ giữa trăm và nghìn: 10 trăm bằng 1 nghìn. - Sau đó, GV có thể yêu cầu HS lần lượt xếp - HS lần lượt xếp các hình thành nhóm các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến thể hiện số 400 đến 900 900 (là những số chưa được thể hiện trên bảng). - GVKL: Các số 100; 200; 300 1000 là các số tròn trăm và ghi bảng. * Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số - Dãy số tròn trăm có đặc điểm tận trên? cùng là 2 chữ số 0. - GVKL: Dãy số tròn trăm có đặc điểm tận cùng là 2 chữ số 0. *Mở rộng: 2 số tròn trăm liền nhau hơn kém - 100 đơn vị nhau bao nhiêu đơn vị? => GV chốt: HS cần ghi nhớ: 10 đơn vị - HS đọc lại đồng thành ND cần ghi bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm nhớ: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 nghìn. bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 3. Hoạt động Số? - Tổ chức HS làm nhóm. - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài 1. - HS đọc và xác định yêu cầu - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm kết quả - HS thảo luận nhóm và làm bài . - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả có GV - Đại diện HS báo cáo kết quả. Hs khác bật hình từng ô nhận xét, bổ sung - GV đánh giá, biểu dương 4. Vận dụng: - HS tìm và chỉ cho bạn xem trang sách 100, - HS tìm và chỉ cho bạn cùng bàn 107, 120 trong SGK Tiếng Việt 2. + Bài học hôm nay em học thêm được điều - HS trả lời câu hỏi. gì? + Khi phải đếm theo trăm, em nhắc bạn chú - HS trả lời. ý điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát các số tròn trăm - HS ghi nhớ và thực hiện. được sử dụng trong các tình huống nào? - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: VÈ CHIM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ. - Đọc hiểu: nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc đến trong bài vè. 2. Năng lực chung: - Năng lực chung: tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: + Biết tìm từ, đặt câu về các loại chim trong bài đọc. + Nhận diện được đặc điểm bài vè thể hiện qua bài đọc như vần, nhịp Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV:- Máy tính; máy chiếu; một số tranh (ảnh) về một số loài chim. - Phiếu thảo luận nhóm. 2. HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài Con chim - HS hát và vận động theo bài hát vành khuyên. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chú ý lắng nghe - GV ghi bảng tên bài: Vè chim. - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Luyện tập: a.GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng đọc - HS lắng nghe và đọc thầm theo. thể hiện được sự hài hước dí dỏm đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L1) - HS đọc nối tiếp 2 dòng một (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào - HS nêu như lon xon, liếu điếu, chèo em cảm thấy khó đọc? bẻo... - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV chiếu 4 câu thơ đầu, gọi HS đọc, yêu - HS đọc, lớp nghe và nhận xét về cách cầu cả lớp nghe và nhận xét cách ngắt, nghỉ ngắt, nghỉ hơi của bạn. hơi của bạn Hay chạy lon xon / Là gà mói nở // Vừa đi vừa nhảy / Là em sáo xinh // - GV: Bạn thể hiện 4 dòng thơ trên với - HS nêu ý kiến giọng đọc thế nào? - GV thống nhất cách ngắt nhịp thơ và giọng - HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh. đọc của 4 dòng thơ trên và cho HS luyện đọc. - HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L2) - HS đọc nối tiếp 2 dòng một (lần 2). - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS khác góp ý cách đọc. chưa hiểu nghĩa? - HS nêu từ cần giải nghĩa. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng - HS khác giải nghĩa. VD: túng). + lon xon: Dáng chạy nhanh và trông rất đáng yêu. + lân la: nhặt oanh quanh, không đi xa. + Nhấp nhem: (mắt) lúc nhắm, lúc mở. - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để - HS quan sát, chú ý. giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ trên. ❖ Mở rộng: Em hãy đặt câu có chứa từ lon xon/lân la/ - 2 – 3 HS đặt câu. nhấp nhem. VD: Chú chim sẻ đang lân la nhặt thóc. - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các - 2 – 3 nhóm thi đọc. nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến tốt nhất. bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi. tuyên dương HS đọc tiến bộ. e.Luyện đọc lại - Để đọc diễn cảm bài này con cần lưu ý gì? - GV chốt: Khi đọc lưu ý ngắt nhịp hợp lý, thể hiện được giọng đọc dí dỏm, vui tươi, nhấn giọng vào các từ ngữ nói về đặc điểm của các loài chim - GV đọc mẫu toàn bài. - HS theo dõi, đọc thầm - Khuyến khích HS xung phong đọc diễn - HS đọc diễn cảm toàn bài. cảm toàn bài. 3. Vận dụng: - GV mời HS chia sẻ cảm nhận - HS chia sẻ cảm nhận. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. - Dặn dò HS: + Ghi nhớ nội dung bài đã học. + Chuẩn bị cho bài học sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố, thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy nháp, Bảng phụ, vở Luyện tập chung: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức đồng - HS chia làm 2 đội tham gia trò chơi đội” ôn lại các bảng nhân, chia 2 và 5. - GV theo dõi, nhận xét. - Hs lắng nghe. - Dẫn dắt vào bài. Ghi tên bài. - HS đọc tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm. a. 5 x 9 = 2 x 5 = 5 x 3 = 14 : 2 = 50 : 5 = 30 : 5 = - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu vào vở và trao đổi với bạn bên cạnh cách làm của mình. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS nối tiếp nhau chia sẻ các phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Tính. a, 5 x 8 + 57= b, 5 x 4 : 2 = . c, 2 x 9 + 63= d, 45 – 18 : 2= - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vở, chia sẻ bài làm với bạn. - Tổ chức HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Một lớp học vẽ có 35 bạn. Cô chia lớp thành 5 nhóm thi vẽ tranh. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu bạn? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS hoạt động nhóm 2 thống nhất - Tổ cức HS hoạt động nhóm thực hiện cách làm và làm vào vở. 2 nhóm làm bảng phụ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét bảng phụ. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Đọc thuộc bảng nhân, chia 2 và 5. - HS thực hiện - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE:KỂ CHUYỆN:SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. - Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: BD, phát triển phẩm chất nhân ái trách nhiệm và chăm chỉ. - Giáo dục ý thức chăm sóc, bảo vệ cậy cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Giáo án ĐT, máy chiếu, SGK 2. HS:- Ảnh chụp về kỳ nghỉ hè của mình, SGK, vở Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo lời bài hát. - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Vườn cây của ba - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV giới thiệu bài – ghi bảng: Nói và - HS ghi bài vào vở. nghe: Sự tích cây thì là. 2. Khám phá: HĐ1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh. - 4 HS nối tiếp đọc câu hỏi gợi ý dưới - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận tranh. nhóm 4. - GV cho HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh. - GV đưa ra gợi ý: - HS trao đổi nhóm để đoán nội dung - GV giúp HS quan sát tranh dựa vào một số từng tranh (dựa vào câu hỏi gợi ý). câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? + Vẽ cái gì? + Đâu là đống lúa của người anh, của người em? + Câu chuyện nói tới sự việc gì? - Đại diện một số nhóm trình bày kết - GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả của quả. Các HS khác góp ý, bổ sung. nhóm. + Tranh 1. Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho + Tranh 2. Vẽ cảnh Trời đang đặt tên cho từng loài cây + Tranh 3. Vẽ cảnh Trời và một cây nhỏ đang nói chuyện. + Tranh 4. Vẽ cảnh Cây nhỏ chạy về với các bạn - GV và HS nhận xét. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Luyện tập: HĐ2. Kể từng đoạn của câu chuyện - GV giới thiệu câu chuyện: Nhận biết một số loài cây qua bài đọc và tranh minh họa. Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. - HS lắng nghe kể chuyện. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS lắng nghe và tương tác với GV. - GV kể câu chuyện (lần 2), dừng lại ở các sự việc chính trong mỗi đoạn; kết hợp vừa kể vừa hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS nhớ chi tiết của câu chuyện, nhắc lại lời nói của các nhân vật trong câu chuyện. - HS tập kể trong nhóm, góp ý cho - GV hướng dẫn HS tập kể trong nhóm, góp nhau. ý cho nhau. - Một số em lên kể trước lớp. - GV mời 2 – 3 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - Cả lớp nhận xét. - GV động viên, khen ngợi. 4. Vận dụng: - HS lắng nghe và ghi nhớ. HĐ3: Kể cho người thân nghe những sự + Trước khi kể, em xem lại các tranh việc cảm động trong câu chuyện Sự tích cây minh hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, thì là nhớ lại những hành động, suy nghĩ, - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt cảm xúc của các nhân vật trong câu động vận dụng. chuyện - GV nhắc HS ghi nhớ những sự việc đặc + Lắng nghe ý kiến của người thân sau biệt trong câu chuyện Sự tích cây thì là để khi nghe em kể chuyện. có thể kể cho mọi người cùng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện - HS vận dụng về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. cho người thân nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Khuyến khích HS kể lại câu chuyện Sự - HS lắng nghe. tích hoa tỉ muội, Hai anh em cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _____________________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật.. - Đặt được câu nêu đặc điểm.. 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học 3. Phẩm chất: Góp phần BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tấm bìa như BT 1. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát. hát: Quê hương tươi đẹp. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý. - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập: BT1. Xếp từ ngữ vào nhóm thích hợp. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - 2 HS đọc các từ ngữ đã cho trong bài. + 1 vài em nêu ý kiến. - GV yêu cầu HS: đọc và xếp từ ngữ đã cho + Các bạn còn lại góp ý, thống nhất câu vào nhóm thích hợp. trả lời. - GV mời một số đại diện HS thực hành - Đại diện HS thực hành trước lớp. trước lớp. - - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, tuyên - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu dương HS. có). VD: - Khắc sâu kiến thức: + Em hiểu thế nào là từ chỉ sự vật? Thế nào +Từ ngữ chỉ sự vật: bầu trời, ngôi sao, là từ chỉ đặc điểm? nương lúa, dòng sông, lũy tre. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: xanh, vàng óng, ấp lánh, trong xanh. - Hs trả lời. BT2. Viết câu nêu đặc điểm với các từ chỉ sự vật vừa tìm được ở bài tập 1. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - HS đọc câu mẫu. - GV phân tích mẫu để HS nắm vững cách - HS lắng nghe và ghi nhớ. làm. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân. Sau đó, 3 - 5 HS trình bày kết quả trước lớp. VD: + Nương lúa vàng óng. + Ngôi sao lấp lánh. + Luỹ tre xanh. ........... - GV nhận xét, đánh giá. - HS đổi chéo. Kiểm tra lẫn nhau. - GV nhận xét, động viên. - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. Vận dụng: - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những - HS trả lời. nội dung gì? - Tìm thêm các từ ngữ về thiên nhiên.Viết - HS lắng nghe và thực hiện. câu nêu đặc điểm với các từ tìm được. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe. ngợi, biểu dương HS. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________________ Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ VẬT NUÔI. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM VỀ LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển vốn từ về vật nuôi, biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. - Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp. - Đặt một câu về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Giáo án ĐT, máy chiếu, SGK. 2. HS:- SGK, vở Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát: Vào rừng hái hoa. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố vui. - HS tham gia trò chơi HS giải câu đố về các loài vật nuôi. - Gv dẫn dắt vào tiết học. 2. Luyện tập : Bài 1: Xếp các từ vào nhóm thích hợp: - GV gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV: BT1 có mấy yêu cầu ? Đó là những - HS nêu. yêu cầu nào ? - GV cho HS TL nhóm 2 để xếp các từ. - HS làm việc nhóm 4 làm BT1. - GV tổ chức chữa bài bằng trò chơi Tiếp - HS chơi trò chơi sức, chia các tổ thành 2 nhóm lên ghép các từ vào đúng cột. - Gọi đại diện các đội trình bày bài làm. - Đại diện nhóm trình bày bài làm. Các nhóm khác bổ sung. + Từ chỉ con vật: dê, lợn, bò, vịt, gà. + Từ chỉ bộ phận của con vật: đầu, chân, cổ, mỏ, đuôi, cánh, mắt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV chốt: + Qua BT1 giúp HS phân biệt được từ chỉ con vật và từ chỉ bộ phận của con vật đó. + Các từ con vật và từ chỉ bộ phận của con - HS nêu: từ chỉ sự vật. vật đó được gọi chung là từ chỉ gì? Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt, cặp sừng,...) của từng con vật trong hình. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - GV cho HS quan sát tranh để gọi tên các - HS quan sát tranh tìm tên các con vật con vật trong tranh. - HS TL nhóm 4 tìm từ chỉ đặc điểm - GV yêu cầu HS trả lời nhóm 4 tìm từ chỉ đặc điểm phù hợp với từng con vật. - YC đại diện các nhóm lên trình bày bài VD: Chó: tai cụp, mũi thính, mắt to; làm. Các nhóm HS nhận xét, bổ sung. Trâu: sừng nhọn, lông đen, tai to; Gà: - GV nhận xét. lông vàng óng, mào đỏ, chân vàng, - GV chốt: lông nâu; Mèo: mắt xanh, ria trắng, lông vằn.... - Qua BT này chúng ta đã biết từ chỉ đặc - HS lắng nghe điểm của những bộ phận của vật nuôi. Mỗi con có một hình dáng khác nhau nên đặc điểm của chúng cũng khác nhau. - Qua BT2, từ chỉ đặc điểm có gì khác so - HS nêu ý kiến: với từ chỉ sự vật? + Từ chỉ sự vật gồm chỉ bộ phân người, đồ vật, con vật + từ chỉ đặc điểm chỉ về hình dáng, kích thước .. Bài 3: Đặt một câu về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà. - GV cho HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc câu mẫu. - HS đọc câu mẫu. - GV phân tích mẫu, hướng dẫn HS: - HS trả lời: + Trong câu mẫu các con thấy có sử dụng từ + Từ chỉ bộ phận là từ lông con gà chỉ bộ phận của con vật nào? con. + Từ chỉ đặc điểm của bộ phận đó là từ nào? + Từ chỉ đặc điểm là từ vàng óng. - GV yc HS chia sẻ ý kiến trong nhóm và - Các nhóm thảo luận, chia sẻ. trước lớp: Con sẽ viết câu nói về bộ phận - Các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận của con vật nuôi nào? giới thiệu về đặc xét. điểm gì của bộ phận đó? Khuyến khích HS nói câu nêu đặc điểm của loài vật trong nhóm và trước lớp. HS tuỳ vào khả năng của mình có thể đặt một câu hoặc nhiều câu, có thể đặt câu với một bộ phận hoặc nhiều bộ phận của con vật. - Khi viết câu nêu đặc điểm của loài vật ta - HS nêu: đầu câu viết hoa, cuối câu cần lưu ý gì về trình bày? viết dấu chấm. - Yêu cầu HS viết 2 câu vào vở. - HS viết 2 câu vào vở - Chiếu bài của HS, nhận xét. - HS trình bày bài, lớp NX. 3. Vận dụng: - Yêu cầu HS nêu những nội dung đã học - HS nêu ý kiến trong tiết học. - GV yêu cầu HS về nhà quan sát và viết tên - HS lắng nghe và thực hiện. các con vật nuôi trong nhà mình và đặc điểm của nó. - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lục đặc thù: - Luyện đọc cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung các bài : Sự tích cây thì là. - HS hoàn một số nội dung bài tập trong tuần - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những HS đã hoàn thành bài tập . 2. Năng lực chung : - Phát triển năng lực đọc hiểu thông qua đọc hiểu đề bài, đọc hiểu các bài đọc. - Yêu quý người lao động, yêu lao động. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các vở BT môn học. Vở Luyện tập chung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cùng HS vận động theo nhạc bài hát: - HS vận động và hát. “Em yêu cây xanh”. - GV theo dõi. Dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. - Ghi tên bài. - HS đọc tên bài. 2. Luyện tập: *Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. *Nhóm 1: Luyện đọc bài thơ: Sự tích cây thì - HS đọc luyện đọc là: Mỹ Chi, Lò Kim Ngân, Tuấn Thiên. - Luyện đọc theo nhóm, cá nhân - Thi đua đọc giữa các nhóm, cá nhân - HS làm bài. *Nhóm 2: Hoàn thành bài tập trong tuần Tiếng Việt, Toán: Tuệ Lâm, Kim Ngân, Bảo Long. - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. * Nhóm 3: Làm một số bài tập Bài 1: Sắp xếp các từ sau: Hái hoa, rửa mặt, cái lược, bức tranh, cuốc đất, cây cau, máy tính, chạy bộ. a, Các từ chỉ sự vật: b, Các từ chỉ hoạt động: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - HS làm bài. Báo cáo kết quả a, Các từ chỉ sự vật: cái lược,bức tranh,cây cau,máy tính. b, Các từ chỉ hoạt động: Hái hoa,rửa mặt, cuốc đất, chạy bộ. - GV chữa bài, tuyên dương HS - HS lắng nghe. Bài 2: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong các câu sau: a, Nhà mình gồm có bốn thành viên... b, Bài văn của cậu viết hay quá.... c, Ôi cậu vẽ đẹp quá.... d, Bác Hoa cạnh nhà tớ là y tá.... - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài. Báo cáo kết quả - Nhận xét bài bạn a, Nhà mình gồm có bốn thành viên . b, Bài văn của cậu viết hay quá ! c, Ôi cậu vẽ đẹp quá ! d, Bác Hoa cạnh nhà tớ là y tá . - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học nội dung gì? - HS chia sẻ - GV yêu cầu HS đặt câu với các từ ngữ - HS lắng nghe và thực hiện. trong bài 1. - Đặt câu có sử dụng dấu chấm hoặc dấu - HS thực hiện chấm than. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. _____________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2023.docx

