Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

docx 18 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 30 
 Thứ hai, ngày 9 tháng 04 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 21: MAI AN TIÊM (Tiết 3)
 Viết: Chữ hoa N (Kiểu 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết viết chữ viết hoa W (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ;
 - Biết viết câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ (chăm học).
 - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết 
chữ.) 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: + Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa W (kiểu 2) và câu ứng dụng.
 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò 
 chơi: “Đếm ngược”
 + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp - HS lắng nghe GV phổ biến luật 
 không theo thứ tự nhất định: Việt, cù, chơi.
 sáng, cần, Người, tạo, Nam. - HS tích cực tham gia trò chơi.
 + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời 
 gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 - HS nêu từ khóa: 
 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
 từ khóa mới.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ 
 khóa mà các em vừa sắp xếp được 
 cũng chính là nội dung câu ứng dụng - HS lắng nghe
 của bài học hôm nay 
 2. Khám phá: Hình thành kiến thức 
 HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa W 
 (kiểu 2).
 - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa W (kiểu 2): nêu độ cao, độ rộng, - HS quan sát mẫu.
các nét và quy trình viết chữ viết hoa W 
(kiểu 2). - HS nêu: Chữ W (kiểu 2) viết cỡ 
 vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 
 2 nét, giống nét 1 và nét 3 của chữ 
 viết hoa J (kiểu 2).
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau 
đó cho HS quan sát cách viết chữ viết 
hoa W (kiểu 2) trên màn hình (nếu có). - HS quan sát và lắng nghe
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
hợp nêu quy trình viết. khám phá quy trình viết, chia sẻ với 
 bạn.
 - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại 
 quy trình viết: 
 + Nét 1: từ điểm đặt bút trên đường 
 kẻ ngang 5, viết nét móc hai đầu trái, 
 hai đầu lượn vào trong, dừng bút ở 
 đường kẻ ngang 2; 
 + Nét 2: từ điểm đặt bút ở điiờng kẻ 
 ngang 2, lia bút lên đường kẻ ngang 
 5, viết nét lượn ngang tạo thành nét 
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa W thắt nhỏ, viết nét cong phải dừng bút 
(kiểu 2) trên không, trên bảng con (hoặc ở đường kẻ ngang 2.HS thực hành 
nháp). viết (trên không, trên bảng con hoặc 
- GV cùng HS nhận xét. nháp) theo hướng dẫn.
HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - HS tập viết chữ hoa W (kiểu 2) trên 
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: không, trên bảng con (hoặc nháp). 
“Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.”
- GV hỏi: Em hiểu như thế nào về nghĩa - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
của câu ứng dụng.
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng:
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý 
khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với - HS trả lời. VD: Mọi người ở khắp 
bạn: nơi cùng đồng lòng, đoàn kết như 
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết anh em trong một gia đình, thống 
hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? nhất về một mối./Chúng ta nên đùm 
 bọc, đoàn kết, yêu thương lẫn nhau.
 - HS theo dõi + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi 
 thường. (nếu HS không trả lời được, và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu 
 GV sẽ nêu) ý khi viết câu ứng dụng:
 + Chữ W (kiểu 2) viết hoa vì đứng 
 đầu câu, V, N viết hoa vì là chữ cái 
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng đầu của tên riêng.
 trong câu bằng bao nhiêu?
 + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
 + Nêu độ cao các chữ cái thường: nét cuối của chữ viết hoa W 
 (kiểu 2) nối với nét cong kín của chữ 
 g.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
 trong câu bằng 1 chữ cái o. 
 + Độ cao của các chữ cái: chữ cái viết 
 hoa W (kiểu 2), chữ V, g cao 2,5 li 
 (chữ g viết 1,5 li dưới dòng kẻ); chữ 
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? t cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. 
 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
 - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa W dấu huyền đặt trên chữ cái ô (Người), 
 (kiểu 2). â (cần), u (cù); dấu nặng đặt dưới chữ 
 - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ ê (Việt), a (tạo); dấu sắc đặt trên chữ 
 hoa W (kiểu 2). a (sáng).
 - GV cùng HS nhận xét. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
 3. HĐ Luyện tập - Thực hành (15p). sau chữ cái o của từ tạo.
 HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng 
 - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: lớp.
 + 1 dòng chữ hoa W (kiểu 2) cỡ vừa. - HS luyện viết tiếng Người ( W (kiểu 
 + 2) trên bảng con.
 - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết 
 mẫu. 
 - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan - HS lắng nghe yêu cầu.
 sát, hướng dẫn những HS gặp khó 
 khăn.
 HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS quan sát.
 phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo 
 cặp đôi. - HS viết vào vở tập viết
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận 
 xét, động viên khen ngợi các em. 
 + Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện 
 lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan 
 sát. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 + Thống kê bài viết của HS theo từng 
 mức độ khác nhau.
 4. Vận dung.
 ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ 
 Hoa W (kiểu 2) ở đâu? Vì sao cần phải - HS trao đổi rồi chia sẻ.
 viết hoa?
 ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm 
 một số câu chứa tiếng có chữ hoa W - HS phát biểu
 (kiểu 2).
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, 
 khen ngợi, biểu dương HS.
 - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa 
 Ntrên những chất liệu khác như bì - HS lắng nghe.
 thư, bìa sách, nhãn vở (nếu có) ; 
 dùng chữ hoa Nđể viết tên riêng, viết - HS thực hành theo sở thích và thời 
 tên bài học cho đẹp. gian riêng.
 - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài 
 sau Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem - HS lắng nghe.
 trước hình ảnh chữ hoa N (kiểu 2) trong 
 vở tập viết/ hoặc xem trên google)
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 LUYỆN TOÁN
 Luyện tập: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Ôn lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 dạng mượn 1 
chục và áp dụng thực hành giải quyết một số vẫn đề liên quan tới thực tế của phép 
y tính.
 2. Năng lực: 
 - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức đ ộ đơn giản
 - Lựa chọn phép để giải quyết các bài tập có 1 bước tính nhằm phát triển 
năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: 
 - HS có hứng thú học toán
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: máy tính , màn chiếu.
 - HS: Vở luyện toán, bảng con, bút màu
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động: 
- Cho cả lớp chơi trò chơi “Con Thỏ ăn cỏ” - Cả lớp chơi dưới sự điều khiển của 
2. HDHS làm bài tập lớp trưởng
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề bài
- Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu tính
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS lắng nghe
Thực hiện phép trừ của mỗi phép tính lần 
lượt từ phải sang trái
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện 543 657 478 830
vào bảng con. - - - -
- GV quan sát, giúp đỡ HS chậm 204 628 209 224
- GV chốt đáp án đúng, khen ngợi HS 339 29 269 606
nhanh, làm bài chính xác
+ GV: Bài tập 1 củng cố cho các em kiến + HS trả lời: Phép trừ có nhớ trong 
thức gì? phạm vi 1000
Bài 2: Đặt tính rồi tính 
- Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc đề bài
- Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính? + Thực hiện phép tính từ trái sang phải
- Cho HS làm vào vở BT, sau đó yêu cầu đổi 
vở để kiểm tra bài của bạn - HS trình bày kết quả
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc kết quả 632 371 792 730
 - - - -
 14 127 56 712
 618 244 736 18
+ Khi thực hiện phép tính có 2 dấu phép tính - Ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải
ta làm thế nào?
- Gv tuyên dương HS làm bài tốt
Bài 3:
Mẹ hái được 345 quả táo, cả nhà ăn hết - 2 HS đọc đề bài
148 quả táo. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả + HS nêu
táo. + HS trả lời
- Gọi HS đọc YC bài. - HS trình bày bài giải
+ Bài toán cho biết gì? Mẹ còn lại số quả táo là: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 + Bài yêu cầu làm gì? 355 - 148 = 207 (quả táo)
 - Gv cho HS làm bài vào vở, 1 em làm ra Đáp số: 207 quả táo
 bảng phụ - Nhận xét bài của bạn làm.
 - Gv nhận xét, chốt đáp án đúng
 Bài 4: Một máy in sách đã in được 785 
 cuốn sách, người ta đã chuyển đi 658 cuốn - HS đọc yêu cầu.
 sách. Hỏi còn lại bao nhiêu cuốn sách? - HS trả lời.
 - Gọi HS đọc YC bài. Lời giải :
 + Bài toán cho biết gì? Số cuốn sách còn lại là
 + Bài yêu cầu làm gì? 
 785 – 658 = 127 (cuốn sách)
 - Gv cho HS làm bài vào vở, 1 em làm ra 
 bảng phụ Đáp số: 127 cuốn sách
 - Gv nhận xét, chốt đáp án đúng
 3. Vận dụng:
 - Gọi HS nhắc lại tên bài học
 - GV nhận xét tiết học - HS nhận xét
 - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - HS nhắc lại tên bài học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 Luyện đọc: Mai An Tiêm. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức, kĩ năng: 
 - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Mai An Tiêm
 2. Năng lực: 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, 
diễn biến các sự việc trong câu chuyện, phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặt được 
câu có từ chỉ hoạt động.
 3. Phẩm chất: 
 - Có nhận thức về việc cần tự lập; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: 
- GV cho HS hát và vận động theo bài hát - Học sinh đứng dậy thực hiện các 
“Quả gì?” động tác cùng cô giáo.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Đọc văn bản.
* GV đọc mẫu. Chú ý đọc đúng lời người 
kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng - Cả lớp đọc thầm.
chỗ.
- GV nhắc lại: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. - HS theo dõi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp 
đảo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
* Luyện đọc câu dài: 
 Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An 
Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm 
con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của - 2-3 HS đọc.
An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An 
Tiêm ra đảo hoang.
* Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm bốn.
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng 
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, đọc thầm.
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Dựa vào bài đọc, viết tiếp các câu - 2-3 HS đọc.
dưới đây để giới thiệu loại quả Mai An Tiêm 
đã trồng.
- Quả có vỏ màu . .,ruột ., có 
vị .., hạt .. .
 - Quả đó có tên là .
- GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS đọc bài 
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài .
 - 3 HS trả lời: Quả có vỏ màu xanh 
 thẫm, ruột đỏ, có vị ngọt và mát, hạt 
- GV nhận xét, chữa bài. đen nhánh. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 - Quả đó có tên là dưa hấu.
 - Câu chuyện cho em biết vì sao ngày 
 ? Em được biết thêm điều gì từ câu chuyện nay chúng ta có quả dưa hấu và hiểu 
 Mai An Tiêm? về Mai An Tiêm là người con hiếu 
 thảo, dám nghĩ dám làm, dũng cảm 
 vượt qua khó khăn.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chữa bài, nhận xét.
 Bài 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong 
 đoạn văn sau:
 An Tiêm khắc tên mình vào quả rồi thả 
xuống biển, nhờ sóng đưa vào đất liền. Một 
người dân vớt được quả lạ đã đem dâng vua. 
Vua hốỉ hận cho đón vợ chổng An Tiêm trở - HS đọc.
vể.
 - HS làm bài 
 - GVgọi 1 HS đọc yêu cầu, 1HS đọc đoạn - Đại diện nhóm lên trình bày, lớp nhận 
 trước lớp. xét, bổ sung. (Đáp án: khắc, thả,nhờ, 
 - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi. đưa, vớt, đem, dâng, trở về).
 - GV gọi 1-2 nhóm chiếu bài
 -GV nhận xét, chốt đáp án.
 - GV cho hs tìm thêm những từ chỉ hoạt 
 động khác.
 Bài 3: Đặt một câu với từ ngữ tìm được ở - HS đọc yêu cầu 
 - HS hoàn thành vào VBT.
 bài tập 2.
 - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung.
 - GV cho HS nêu yêu cầu
 - Yêu cầu HS làm bài.
 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng: - HS trả lời.
 - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe về thực hiện.
 - Các em hãy kể cho bố mẹ và người thân 
 về sự tích cây dưa hấu.
 - GV nhận xét giờ học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .......... Thứ ba, ngày 10 tháng 04 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi
 Luyện: MRVT về giao tiếp, kết nối..
 Dấu chấm, dấu phẩy.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển vốn từ về giao tiếp, kết nối.
 - Luyện tập sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: chăm học
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 
 2. HS:
 - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS cùng hát và vận động theo - HS cùng hát và vận động theo 
 bài hát Bác đưa thư vui tính. bài hát
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài - HS chú ý.
 - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành 
 BT1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi 
 bạn nhỏ trong tranh( Gv chiếu tranh lên 
 ti vi). - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS quan sát tranh.
 - GV chiếu tranh cho HS quan sát.
 - GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn -HS thảo luận trong nhóm:
 + Từng em nêu ý kiến.
 + Nhóm góp ý, thống nhất câu 
 trả lời. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp 
trước lớp. (kết hợp cỉ trên tranh minh hoạ)
 - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, có). 
tuyên dương HS. Đáp án: Hoạt động của các bạn 
 nhỏ trong tranh 1 là đọc thư, tranh 
- Liên hệ: Em đã bao giờ viết thư/gọi điện 2 là gọi điện thoại, tranh 3 là xem 
chưa? Em viết thư/gọi điện cho ai? Em ti vi.
viết/nói về nội dung gì?... - HS liên hệ rồi chia sẻ trước lớp.
BT2. Đặt câu nêu công dụng của mỗi đồ - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
vật em vừa tìm được.
- GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài. - 1, 2 HS thực hành mẫu.
- GV mời HSNK thực hành mẫu. - HS làm việc nhóm đôi, đặt câu.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nói Dự kiến các đáp án đúng:
tiếp để hoàn thành câu. - a. Nhờ có điện thoại, em có thể 
- GV gọi một số HS trình bày kết quả thảo nói chuyện với người thân ở xa.
luận. Các HS khác nhận xét và nêu đáp án b. Nhờ có máy tính, em có thể tìm 
của mình. thấy nhiều thông tin hữu ích.
- GV tổng kết ý kiến của các nhóm, nhận c. Nhờ có ti vi, em có thể xem được 
xét vể các đáp án của HS, thảo luận với HS nhiêu bộ phim hay.
cách tìm ra đáp án đúng.
3. Vận dụng 
BT3. Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô - HS đọc yêu cầu bài tập
vuông trong đoạn văn. - HS điền dấu câu.
Sinh nhật năm nay, em được tặng một 
chiếc đèn học Đó là một chiếc đèn để 
bàn Nó có kích thước nhỏ Chiếc đèn - HS giải thích
gồm có đế đèn cổ đèn chao đèn 
Đế đèn làm bằng nhựa có các nút công tắc - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Cổ đèn nối đế đèn với chao đèn Nó có 
thể điều chỉnh độ cao thấp Bên trong - HS thảo luận trong nhóm: Bạn 
chụp đèn là bóng đèn rất sáng Chiếc đèn thứ 
đã giúp em trong việc học tập. nhất đọc to các câu trong đoạn 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập văn. Bạn thứ hai chọn dấu câu 
- GV chiếu câu đầu, gọi HS làm mẫu. đúng để điền vào chỗ trống. Sau 
- GV hỏi: Tại sao em điền dấu chấm, dấu đó bạn thứ nhất lắng nghe và nhận 
phẩy vào những chỗ này? xét, điều chỉnh.
- GV giới thiệu nhắc lại kiến thwucs về dấu - Đại diện nhóm báo cáo trước 
chấm và dấu phẩy lớp.
 - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để có). 
 thực hiện nhiệm vụ vói các câu còn lại. - HS giải thích.
 - GV gọi một số HS trình bày về kết quả 
 thảo luận của nhóm và giải thích vì sao em 
 chọn dấu câu đó.
 - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, - HS đọc lại các câu vừa điền. Chú 
 tuyên dương HS. ý ngắt, nghỉ hơi sau mỗi dấu câu.
 - GV mời HS đọc lại các câu vừa điền.
 * - HSTL
 - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những - HS lắng nghe
 nội dung gì?
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài học.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập 
nâng cao về Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra 
lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào 
mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội 
dung đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện.
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt).
 Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao.
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: 
 - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘ Mai An Tiêm.
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Lâm, Kiên, 
Đăng, Bảo, Tú..
 Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành 
và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Bài dành cho những em đã hoàn 
 thành
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
 275 – 38 470 – 59 783 – 5 865 – 9 - HS đọc yêu cầu đề bài
 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đặt tính rồi tính.
 - HS làm bài, 2 HS lên bảng làm mỗi 
 - GV cho HS nhắc đặt tính
 bạn 2 phép tính.
 - GV cho HS làm VBT, 2 HS lên bảng 
 - HS trình bày bài
 làm mỗi bạn 2 phép tính.
 - GV cho HS trình bày bài
 - GV gọi HS nhận xét
 - GV nhận xét, chốt 
 Bài 2. Mùa xoài năm nay, gia đình bà Ba 
 thu hoạch được 965 kg xoài, trong đó có - HS nhận xét
 375 kg xoài tượng, còn lại là xoài cát. 
 Hỏi gia đình bà Ba thu hoạch được bao 
 nhiêu ki-lô-gam xoài cát? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS trả lời.
 + Đề bài cho gì? Đề bài hỏi gì? - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
 + Để tìm được gd bà Ba thu hoạch được - HS trình bày bài
 bao nhiêu kg xoài cát làm như thế nào? Bài giải
 - GV cho 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm Gia đình bà Ba thu hoạch được bao 
 vào VBT nhiêu ki-lô-gam xoài cát là
 - GV cho HS trình bày bài
 965 – 375 = 590 (kg)
 Đáp số: 590 kg
 - HS nhận xét
 - GV gọi HS nhận xét
 - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, chốt
 3. Vận dụng: 
 - HS nhắc lại một số kiến thức bài đã học.
 - GV nhận xét tiết học. HS chia sẻ.
 HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 Thứ năm, ngày 11 tháng 04 năm 2024
 TIẾN VIỆT
 BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (TIẾT 4)
 Luyện tập: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1 Năng lực đặc thù
 - Phát triển vốn từ chỉ những người làm việc trên biển.
 - Rèn kĩ năng đặt câu chỉ mục đích.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
 2. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: 
 - Yêu nước: Tự hào vể đất nước, con người Việt Nam
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 
 2. HS:
 - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV: Lớn lên, em thích làm nghề gì? 
Vì sao? - HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ:
- GV giới thiệu bài học mới. Vd: Lớn lên em thích làm bác sĩ để 
- GV ghi tên bài. cứu chữa cho bệnh nhân.
2. Luyện tập, thực hành - HS chú ý.
BT1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
người làm việc trên biển?
(ngư dân, bộ đội hải quân, lái xe, thợ lặn, 
thuỷ thủ, nông dân)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV có thể giải thích những từ ngữ - 2 HS nối tiếp đọc các từ ngữ đã cho 
mà HS chưa hiểu nghĩa (kết hợp với trong bài. 
tranh ảnh MH) - HS chú ý
- GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn
 - HS thảo luận trong nhóm:
 + Từng em nêu ý kiến.
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả 
trước lớp. lời.
 - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
tuyên dương HS. có). 
- GV mở rộng: Nêu hiểu biết của em về Đáp án: ngư dân, bộ đội hải quân, thợ 
một trong những công việc trên biển. lặn, thuỷ thủ.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS vận dụng trải nghiệm của bản 
BT2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ thân, chia sẻ
ngữ ở cột B để tạo câu.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 - HS thảo luận trong nhóm:
 + Từng em nêu ý kiến. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả 
trước lớp. lời.
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
tuyên dương HS. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
 có). 
 Đáp án:
 + Những người dân chài ra khơi để 
 đánh cá.
 + Các chú bộ đội hải quân tuần tra để 
 canh giữ biển đảo.
- GV cho HS đọc lại các câu vừa nối + Người dân biển làm lồng bè để nuôi 
- GV hỏi: Những câu trên thuộc loại câu tôm cá.
nào em đã học? - HS đọc lại các câu vừa nối. 
3. Vận dụng. - HSTL: Câu nêu hoạt động.
 BT3. Dựa vào kết quả ở bài tập 2, đặt 
2 câu hỏi và 2 câu trả lời theo mẫu 
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. 
- GV hướng dẫn HS thực hành hỏi – đáp - HS đọc yêu cầu của bài.
mẫu. - 1, 2 cặp HS thực hành mẫu: (1 HS 
 đọc câu hỏi, một HS đọc câu TL.)
 Mẫu:
 HS1: Những người dân chài ra khơi 
- GV hướng dẫn HS thực hành theo cặp.
 để làm gì?
 HS2: Những người dân chài ra khơi 
 để đánh cá.
- GV gọi một số cặp HS trình bày kết - HS làm việc theo cặp để đặt câu hỏi 
quả. GV và HS nhận xét, tuyên dương. và trả lời theo mẫu, sau đó hai người 
 đổi vai cho nhau đặt câu hỏi và trả lời.
 - Một vài cặp đặt câu hỏi và trả lòi 
 trước lớp.
 VD:
 *- Các chú bộ đội hải quân tuẩn tra để 
 lầm gì?
 Các chú bộ đội hải quân tuẩn tra để 
 canh giữ biển đảo.
 *- Người dân biển làm lổng bè để làm 
- GV hỏi thêm HS những hiểu biết hoặc gì?
trải nghiệm của mình về những công - Người dân biển làm lồng bè để nuối 
việc trên biển khác. tôm cá.
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, 
khen ngợi, biểu dương HS. - HS chia sẻ:
 VD: Nghề muối - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (TIẾT 5)
 Luyện tập: Viết lời cảm ơn các chú bộ đội hải quân.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Viết được đoạn văn 4-5 câu để cảm ơn các chú bộ đội hải quân đang làm 
nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.
 + Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nóihiểu biết của 
mình về các chú bộ đội hải quân. Từ đó hình thành ý tưởng viết.
 + Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được 4 – 5 câu cảm ơn các chú bộ đội hải 
quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: 
 - Yêu nước: Tự hào vể đất nước, con người Việt Nam
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: 
 - Máy tính, máy chiếu. Tranh ảnh MH
 2. Học sinh: 
 - SHS; VBT; nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động.
 - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài 
 hát: Em yêu chú bộ đội hải quân. hát.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý.
 - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên 
 2. Luyện tập, thực hành. bài. Bài 1. Nói những điều em biết về các chú 
bộ đội hải quân.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài
- GV chiếu tranh cho HS thực hành cặp đôi: - HS thực hành cặp đôi: chú ý 
quan sát và nói những gì các em quan sát quan sát và chia sẻ những điều 
được. quan sát được.
 VD: 
 + Các chú bộ đội hải quân đang 
 tuẩn tra bên bờ biển.
 + Chú bộ đội hải quân đang 
 canh gác 
- GV yêu cầu HS nói thêm những điều khác 
 - HS liên hệ vốn trải nghiệm 
mà em biết về các chú bộ đội hải quân.
 của bản thân rồi chia sẻ.
 VD: Các chú bộ đội hải quân 
 thường xuyên tập luyện, trồng 
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm giới rau, nuôi gia súc,..
thiệu tốt.
3. Vận dụng.
Bài 2. Viết 4 - 5 câu để cảm ơn các chú bộ - HS nêu yêu cầu của bài.
đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả 
biển đảo của Tổ quốc. lớp đọc thầm.
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
 - GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS.
- GV hướng dẫn HS theo hai bước:
+ B1: HD HS hoạt động nhóm: dựa vào sơ - HS thực hành trong nhóm
đổ trong SHS, nói 4-5 câu để cảm ơn các chú 
bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ 
biển đảo của Tổ quốc.
+ B2: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi ý, 
HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 4-
5 câu vào vở.
• GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, 
 đoạn văn và tư thế ngồi viết. cuối câu sử dụng dấu câu phù 
 hợp. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 
 ô 
• GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, - HS viết bài vào vở. (HS có thể 
 giúp đỡ những HS gặp khó khăn. viết nhiều hơn 4-5 câu tuỳ theo 
 khả năng)
 - HS đổi vở cho nhau, cùng soát 
 lỗi.
- GV mời 3-4 HS đọc bài viết. - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp 
+ GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi đọc theo dõi, nhận xét, phân tích cái 
bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì hay? + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong hay chỉ ra lỗi sai trong bài của 
 bài của bạn. bạn (nếu có).
 - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có.
 - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS.
 - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những 
 nội dung gì? - HS tự sửa sai (nếu có).
 - GV cho HS vẽ tranh về chú bộ đội hải - HS chia sẻ về những nội dung 
 quân và viết 1 -2 thể hiện tình cảm vào phía đã học.
 dưới bức tranh. - HS thực hiện ở nhà và chia sẻ 
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen với bạn trong tổ, lớp. Treo 
 ngợi, biểu dương HS. trưng bày trên lớp.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
 hiện.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2023.docx