Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
TUẦN 31 Thứ 2, ngày 15 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 3) Viết: Chữ hoa Q (Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Q (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: bồi dưỡng thêm lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: 1. GV: + Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa Q (kiểu 2) và câu ứng dụng. 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. “Đếm ngược”. - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không theo thứ tự nhất định: nhỏ, Toản, người, hùng, Quốc, tuổi, Trần, là, anh. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. tuổi. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay 2. Khởi động: HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q (kiểu 2). - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa Q (kiểu 2): nêu độ cao, độ rộng, các nét - HS quan sát mẫu. và quy trình viết chữ viết hoa Q (kiểu 2). - HS nêu: Chữ Q (kiểu 2) viết cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trên, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Q - HS quan sát và lắng nghe (kiểu 2) trên màn hình (nếu có). - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. nêu quy trình viết. - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy trình viết: + Nét 1: ĐB giữa ĐK 4 và ĐK 5 viết nét viết nét cong trên, ĐB ở ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm ĐB của nét 1, viết tiếp nét cong phải, ĐB ở giữa ĐK1 và ĐK 2. + Nét 3: Từ điểm ĐB của nét 2, đổi chiều bút, viết một nét lượn ngang từ trái sang phải, cắt thân nét cong phải, tạo thành - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Q (kiểu một vòng xoắn ở chân chữ, ĐB ở ĐK 2. 2) trên không, trên bảng con (hoặc nháp). - HS tập viết chữ hoa Q (kiểu 2) trên - GV cùng HS nhận xét. không, trên bảng con (hoặc nháp). HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). “Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi.” - HS đọc câu ứng dụng: - GV hỏi: + Câu ứng dụng nhắc đến anh hùng nhỏ tuổi nào? - HS trả lời. + Em học tập được điều gì từ người anh + Anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản hùng đó? - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. + HS liên hệ bản thân - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với - HS theo dõi bạn: - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi Vì sao phải viết hoa chữ đó? viết câu ứng dụng: + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Chữ T, Q, viết hoa vì là chữ cái đầu của thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ tên riêng. nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết câu bằng bao nhiêu? thường: nét cuối của chữ viết hoa Q (kiểu + Nêu độ cao các chữ cái 2) nối với nét đầu của chữ u. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái viết + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? hoa Q (kiểu 2), chữ T, g, h, l cao 2,5 li (chữ g viết 1,5 li dưới dòng kẻ); chữ t, r cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ cái â (Trần), ơ + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? (người), u (hùng); dấu sắc đặt trên chữ ô (Quốc); dấu hỏi đặt trên chữ o (nhỏ), ô - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa Q (kiểu (tuổi). 2). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa chữ cái i của từ tuổi. Q (kiểu 2). - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp. - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập - Thực hành - HS luyện viết tiếng Quốc (Q (kiểu 2) HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết trên bảng con. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). + 1 dòng chữ hoa Q (kiểu 2) cỡ vừa. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS lắng nghe yêu cầu. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - Nhắc lại tư thế ngồi viết. hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - HS quan sát. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS viết vào vở tập viết hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và + Nhận xét tại chỗ một số bài. góp ý cho nhau theo cặp đôi + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. - HS trao đổi rồi chia sẻ. 4. Vận dụng: - Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ Hoa Q (kiểu 2) ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số - HS trả lời. câu chứa tiếng có chữ hoa Q (kiểu 2). - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện tìm. - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa Q trên những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, - HS lắng nghe. nhãn vở (nếu có) dùng chữ hoa Q để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp. - HS thực hành theo sở thích và thời gian - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau riêng. Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa V (kiểu 2) trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... LUYỆN TOÁN Luyện tập chung. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện đúng phép trừ, phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng giải được bài toán có chứa phép trừ, phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Phát triển tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy nháp, bảng con, vở ôli. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi truyền điện: Nêu - HS tham gia chơi trò chơi “Truyền phép tính có kết quả bằng 1000. điện”. - GV theo dõi - nhận xét. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt, ghi tên bài luyện. - HS đọc tên bài. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Luyện tập: Bài 1: Tính ?. - GV viết yêu cầu bài tập lên bảng. - HS đọc yêu cầu bài. 658 kg + 225 kg 738 cm + 33 cm 780 kg - 523 kg 635 m - 27 m - HS chữa bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu. 658 kg + 225 kg = 883kg - GV hướng dẫn HS làm bài. 738 cm + 33 cm = 771cm - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li. - Gọi HS chữa bài. 780 kg - 523 kg = 257kg 635 m - 27 m = 608 m - GV chốt đáp án đúng, nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - GV viết yêu cầu bài tập lên bảng. - HS đọc yêu cầu bài. 549 + 360 678 - 209 - HS nhắc lại. 34 + 458 537 - 395 - HS làm bài - Chia sẻ trước lớp. - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. 549 34 678 537 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính, cách +360 + 458 - 209 - 395 cộng trừ có nhớ. 909 492 469 142 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - GV gọi HS bảng chữa bài - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Kiên và Mai giúp bà nhặt trứng gà. Kiên nhặt được 135 quả, Mai nhặt được ít hơn Kiên 16 quả. Hỏi Mai nhặt được bao nhiêu quả trứng gà? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Kiên nhặt được 135 quả trứng gà. + Bài toán hỏi gì? + Mai nhặt được ít hơn Kiên 16 quả trứng. + Muốn biết Mai nhặt được bao nhiêu quả + Ta làm phép tính trừ. trứng gà ta làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS làm bài. GV theo dõi chấm - HS làm bài vào vở. bài. - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. Bài giải Mai nhặt được số quả trứng gà là: 135 – 16 = 119(quả) Đáp số: 119 quả trứng. - HS nhận xét. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Một trại chăn nuôi, nuôi được 237 con thỏ xám và 213 con thỏ trắng . Hỏi trại chăn nuôi, nuôi được tất cả bao nhiêu con thỏ? - HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời: - GV hỏi: + Một trại chăn nuôi, nuôi được 237 con + Bài toán cho biết gì? thỏ xám và 213 con thỏ trắng . + Trại chăn nuôi, nuôi được tất cả bao + Bài toán hỏi gì? nhiêu con thỏ. + Ta làm phép tính cộng. + Muốn biết trại chăn nuôi, nuôi được tất cả - HS làm bài vào vở. bao nhiêu con thỏ ta làm phép tính gì? - HS chữa bài. - GV yêu cầu HS làm bài. GV theo dõi nhận Bài giải xét bài. Trại chăn nuôi, nuôi được tất cả số con thỏ - GV gọi HS chữa bài. trắng và thỏ xám là: 237 + 213 = 450 (con) - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. Đáp số: 450 con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. 3. Vận dụng: - HS trả lời. - Hôm nay em ôn nội dung gì? - HS nêu cách đặt tính và thực hiện. - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính phép trừ,phép cộng trong phạm vi 1000. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc: Bóp nát quả cam. I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố câu chuyện về nhân vật lịch sử - Trần Quốc Toản, hiểu được nội dung câu chuyện và viết được câu về anh hùng Trần Quốc Toản 2. Năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. 3. Phẩm chất - Có tình cảm biết yêu quê hương đất nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS nêu về 1 vị anh hùng nhỏ tuổi - HS lần lượt đọc. mà em biết - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện đọc. a. Đọc văn bản (25 -27p) *GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Đọc đúng - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút chì lời người kể và lời nhân vật. Chú ý lời gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân những thoại của nhân vật: Giọng của Trần chỗ cần nhấn giọng để đọc hay hơn. Quốc Toản tuy còn trẻ nhưng đanh thép; giọng của vua trầm và uy nghi. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. * HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV giúp HS nhận diện các đoạn - HS nhận diện được 4 đoạn. trong bài đọc. + Đoạn 1: từ đầu đến xăm xăm xuống Lưu ý: GV đánh dấu STT đoạn và phân biển; biệt màu chữ trên slide. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin chịu tội; + Đoạn 3: tiếp theo đến một quả cam - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 4: phần còn lại. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em và sửa lỗi phát âm. cảm thấy khó đọc ? - HS nêu như nước ta, ngang ngược, thuyền rồng, liều chết, phép nước, lời - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và hướng khen, lăm le,,... dẫn kĩ cách đọc. - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) nhóm, đồng thanh). - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác - GV và HS cùng giải nghĩa từ trong phần góp ý cách đọc. chú thích và những từ HS muốn hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ T: Giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, ngang - HS cùng GV giải nghĩa các từ ngược mình chưa hiểu. + Giặc Nguyên: giặc từ phương Bắc +Trần Quốc Toản (1267 – 1285): một - Mở rộng: GV cho HS xem tranh ảnh về thiếu niên anh hùng, tham gia kháng nhân vật Trần Quốc Toản và giới thiệu chiến chống giặc Nguyên. thêm: Quốc Toản sống cách chúng ta hơn + ngang ngược: làm và đòi hỏi những 700 năm. Chàng là em của vua Trần Nhân điều trái với lẽ phải. Tông. Khi đất nước có giặc xâm lược, Quốc Toản đã tự chiêu mộ binh sĩ đánh giặc, lập - HS chú ý nhiều chiến công, góp phần cùng quân, dân ta thời nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương. *. HS luyện đọc trong nhóm - GV cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 - GV đánh giá, biểu dương. *. Đọc toàn bài - HS làm việc nhóm 4 đọc mỗi - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. người 1 đoạn. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tuyên dương HS đọc tiến bộ. tốt nhất. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. HDHS làm bài tập - Cả lớp đọc thầm cả bài. Bài 1: Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để tạo câu nêu hoạt động - HS đọc yêu cầu +BT yêu cầu gì ? - HS đọc và làm bài : - Yêu cầu HS tìm trong 3 ô chữ bên phải ô nào chứa từ chỉ hoạt động + Giặc Nguyên chuẩn bị xâm chiếm nước ta - Vậy chúng ta chọn đáp án nào ? + Quốc Toản đợi gặp vua -GV nhận xét , kết luận + Quốc Toản xô lính gác, xuống bến + Quốc Toản quỳ xin vua cho đánh giặc, xin chịu tội + Vua ban cam cho Quốc Toản + Quốc Toản cho mọi người xem cam quý Bài 2: Viết 1 - 2 câu về người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản HS đọc đề bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ -GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS làm vào vở -Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu 1. Trần Quốc Toản là người anh hùng lên màn hình nhận xét nhỏ tuổi. - GV chữa bài: 2. Trần Quốc Toản là người yêu nước + Khi viết câu lưu ý điều gì? và có chí lớn. - GV nhận xét . - HS trả lời: Viết hoa chữ cái đầu câu, * cuối câu có dấu chấm. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... Thứ ba, ngày 16 tháng 04 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện : Viết lời cảm ơn các chú bộ đội hải quân. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục luyện cho các em viết được đoạn văn để cảm ơn các chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. + Dựa theo nội dung đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói hiểu biết của mình về các chú bộ đội hải quân. Từ đó hình thành ý tưởng viết. + Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được 4 – 5 câu cảm ơn các chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học :Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác :Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo :Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay cái đẹp ở cuộc sống xung quanh. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (biết yêu thương, trân trọng tình cảm gia đình), chăm chỉ (chăm học và tích cực tham gia các hoạt động cùng ngươì thân), trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy nháp, vở ôli. -III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát: “Em yêu chú bộ đội hải quân”. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý. - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập thực hành: Hoạt động1: Luyện viết. Bài 1: Viết 5-7 câu để cảm ơn các chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc 4 bước hướng dẫn viết lời - HS đọc 4 bước hướng dẫn viết lời cảm cảm ơn trong SGK/tr.99. ơn - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, nói - HS thảo luận nhóm, nói câu mình định câu mình định viết ở mỗi bước. viết ở mỗi bước. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm HS gặp khó - HS viết lời cảm ơn theo từng bước vào ô khăn. li. - Gọi HS đọc bài làm của mình. Hoạt động2 : Chia sẻ bài viết.. - GV theo dõi. Nhận xét. - HS chia sẻ bài viết. Đại diện các nhóm chia sẻ. Thân gửi các chú bộ đội hải quân! Cháu là một học sinh đang sinh sống và học tập tại mảnh đất Hà Tĩnh. Tuy chưa có dịp được gặp các chú nhưng cháu luôn ngưỡng mộ và biết ơn các chú bộ đội hải quân. Vì sự bình yên của nhân dân, các chú đã phải rời xa quê hương để đến những huyện đảo xa xôi để làm nhiệm vụ. Nhờ có các chú mà học sinh chúng - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. cháu có một cuộc sống bình yên, được vui chơi và đến trường. Cháu muốn gửi lời biết ơn chân thành nhất đế các chú. Cháu chúc các chú luôn khỏe mạnh, giữ vững tay súng để bảo vệ sự bình yên cho đất nước. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe GV nhận xét để bổ sung - Hôm nay em học bài gì? bài viết tốt hơn. - GV yêu cầu HS về nhà vẽ tranh về chú bộ đội hải quân. - HS trả lời. - GV nhận xét giờ học. - HS ghi nhớ và thực hiện. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành các bài học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng cao về Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: sách, vở phục vụ môn học. Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó. Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây: Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện. Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt). Nhóm 3: Đọc mở rộng Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao. Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải đáp thắc mắc của h/s. Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘Kể chuyện Bóp nát quả cam. Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt. Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Lâm, Kiên, Đăng, Bảo, Tú.. Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bài tập dành cho những HS đã hoàn thành. Bài 1: Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm - HS nêu yêu cầu bài. trong mỗi câu sau: - HS làm bài - GV ghi nội dung bài tập lên bảng. - HS chia sẻ a. Bác Hồ sống rất giản dị. a. Bác Hồ sống rất giản dị. b. Bữa cơm của Bác đạm bạc như bữa cơm b. Bữa cơm của Bác đạm bạc như bữa cơm của mọi người dân. của mọi người dân. c. Loài hoa huệ có màu trắng tinh khiết. c. Loài hoa huệ có màu trắng tinh khiết. d. Loài khỉ rất thông minh. d. Loài khỉ rất thông minh. đ. Lớp học hôm nay thật sạch sẽ, sáng sủa! đ. Lớp học hôm nay thật sạch sẽ, sáng sủa! Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập. - Hướng dẫn các em làm cá nhân. Sau đó chia sẻ trước lớp. Bài 2: Đoạn văn sau thiếu dấu câu, em hãy điền rồi viết lại cho đúng? - 1 em nêu yêu cầu bài Bác ra đến ngoài thì có một đám thiếu nhi - HS làm bài ríu rít chạy tới chào Bác tươi cười bế một em - HS chia sẻ nhỏ nhất lên và cho em quả táo mọi người Bác ra đến ngoài thì có một đám thiếu bấy giờ mới hiểu và cảm động trước cử chỉ nhi ríu rít chạy tới chào. Bác tươi cười, bế thương yêu của Bác một em nhỏ nhất lên và cho em quả táo. - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập. Mọi người bấy giờ mới hiểu và cảm động - Hướng dẫn các em làm cá nhân. Sau đó trước cử chỉ thương yêu của Bác. chia sẻ trước lớp. - GV theo dõi - nhận xét, tuyên dương những em làm đúng, nhắc nhở em chưa chính xác. - HS trả lời. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe. - Hôm nay em luyện những gì? - GV hệ thống nội dung bài học - HS thực hiện. - Nhận xét tiết học - GV cho HS tìm từ chỉ đặc điểm nói về Bác Hồ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... Thứ 4, ngày 17 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 65. Biểu đồ tranh. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được biểu đồ tranh (biểu thị số liệu kiểm đếm bằng hình ảnh hoặc tranh vẽ theo cột hoặc hàng theo yêu cầu của việc kiểm đếm) - Đọc và mô tả được các số liệu trên biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. - Qua hoạt động khám phá, giải quyết tình huống (phân loại, kiểm đếm số ô tô theo màu sắc với các kiểu dáng, vị trí khác nhau), HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. Qua sơ đồ, bảng biểu dạng biểu đồ tranh, thảo luận, diễn đạt, mô tả, đọc, nhận xét số liệu trên biểu đồ tranh, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung tranh và biểu đồ tranh - HS: SGK, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động; - GV mời HS chia sẻ kết quả kiểm đếm - 3, 4 HS chia sẻ trước lớp một số loại đồ vật trong gia đình em trong tiết học trước. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS chú ý. - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở ghi tên bài. 2. Khám phá kiến thức - GV nêu tình huống bài toán: Các ô tô có - HS suy nghĩ, nêu cách đếm nhiều màu khác nhau, đặt ở vị trí (xuôi, (Lưu ý: Có nhiều cách đếm khác ngược) khác nhau. Em hãy tìm cách đếm nhau) xem ô tô màu nào có nhiều nhất? - GV hướng dẫn: Có thể có các cách khác - HS thực hiện đếm rồi so sánh số nhau, Mai đã sắp xếp các ô tô theo mỗi ô tô hoặc mô tả trên hình vẽ: màu riêng biệt vào một cột, rồi đếm được Ô tô màu đỏ nhiều nhất (cao nhất) ô tô có màu nhiều nhất. - GV giới thiệu: Hình vẽ như ở SGK được gọi là biểu đồ tranh. - HS lắng nghe - GV cho HS mô tả biểu đồ tranh. - HS mô tả biểu đồ tranh: Đây là biểu đổ biểu thị số ô tô theo màu. Cột thứ nhất là các ô tô màu vàng, cột thứ hai là các ô tô màu xanh, cột thứ ba là các ô tô màu đỏ. - HS đọc biểu đồ và nêu kết quả: a) Ô tô màu đỏ có nhiều nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Số ô tô màu vàng bằng số ô tô màu xanh. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1 (103): - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ tranh, - HS quan sát, thảo luận, mô tả biểu thảo luận nhóm đôi để mô tả biểu đồ tranh. đồ: - Gọi đại diện nhóm mô tả biểu đồ tranh. + Biểu đổ tranh này biểu thị số hình mà bạn Việt cắt được. + Cột thứ nhất là các hình vuông, cột thứ hai là các hình tròn, cột thứ ba là các hình tam giác, cột thứ tư là các hình chữ nhật. - GV yêu cầu HS đọc biểu đồ rổi trả lời - HS đọc biểu đồ rổi trả lời - Gọi HS trả lời các câu hỏi: - HS chia sẻ kết quả: a) Mỗi loại có bao nhiêu hình? a) Có 6 hình vuông, 8 hình tròn, 4 hình tam giác, 5 hình chữ nhật. b) Hình nào có nhiều nhất? Hình nào có ít b) Hình tròn có nhiều nhất. Hình nhất? tam giác có ít nhất. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2 (103): - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Hình trong SGK gọi là gì? - 1-2 HS trả lời: Biểu đồ tranh - GV yêu cầu HS quan sát, mô tả biểu đồ - HS quan sát, mô tả biểu đồ tranh: tranh và trả lời các câu hỏi trong SGK. + Biểu đồ tranh này biểu thị số bông hoa mà Rô-bốt hái được. + Hàng thứ nhất là số bông hoa hồng. Hàng thứ hai là số bông hoa cúc. Hàng thứ ba là số bông hoa đồng tiền - HS thực hành hỏi – đáp cặp đôi theo các câu hỏi trong SGK: - Nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời + Câu a: Có 6 bông hoa hồng, 4 đúng. bông hoa cúc, 10 bông hoa đồng tiền. + Câu b: Có tất cả 20 bông hoa (tính 6 + 4+ 10 = 20). + Câu c: Hoa hổng nhiều hơn hoa cúc 2 bông (6 – 4 = 2) - HS nhận biết sự khác nhau của - GV hỏi HS : Hãy nêu sự khác nhau của dạng biểu đồ tranh ở bài 1 và bài 2 dạng biểu đồ tranh ở bài 1 và bài 2 (bài 1 biểu thị số hình theo cột dọc, bài 2 biểu thị số bông hoa theo 4. Vận dụng, hàng ngang) - GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... TIẾNG VIỆT BÀI 24: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN (TIẾT 3) Viết: Nghe - viết: Chiếc rễ đa tròn. Viết hoa tên người. Phân biệt iu/ưu, im/iêm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài Chiếc rễ đa tròn. Trình bày đúng đoạn viết, biết viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu câu. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt iu/ưu, im/iêm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. . Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào vể đất nước, con người Việt Nam. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả. - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật “Đếm ngược” chơi. + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi. không theo thứ tự nhất định: đa, Chiếc, tròn, rễ. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Chiếc rễ đa tròn cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - HS lắng nghe. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là tên của bài chính tả hôm nay - HS mở vở ghi tên bài. - GV ghi bảng tên bài. 2. Khám phá: Hình thành kiến thức (20p) HĐ 1. Hướng dẫn nghe – viết - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai). - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết - GV và HS trao đổi về đoạn viết: trong SGK + Vì sao Bác cho trông chiếc rễ đa như - 2, 3 HS đọc lại bài. vậy? - HS trả lời: + Bác cho trồng chiếc rễ đa như vậy để nó mọc thành cây đa có vòng lá tròn, các em thiếu nhi có thể chai qua chai lại vòng lá ấy khi vào thăm + Tình cảm của Bác đối với thiếu niên, vườn Bác. nhi đồng như thế nào? + Bác rất yêu thương các cháu - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện thiếu niên, nhi đồng. tượng chính tả: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa chữ Bác, viết hoa chữ cái + Khi viết đầu đoạn văn, cần viết như thế đầu câu. nào? + Viết lùi vào 1 ô. + Đoạn văn có những dấu câu nào? + 3 dấu phẩy, 3 dấu chấm. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + HS phát hiện các chữ dễ viết sai GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu như vườn, chiếc rễ, vòng, chui, HS chưa phát hiện ra. hình tròn... + GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số + HS viết nháp/bảng con một số chữ chữ dễ viết sai. dễ viết sai. - GV đọc từng cụm từ/ từng câu cho HS viết, mỗi dòng thơ đọc 2 - 3 lần. GV cẩn - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. .- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi: + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho - GV nhận xét bài viết của HS. nhau, dùng bút chì gạch chân chữ 3. Thực hành, luyện tập (10p) viết sai (nếu có). HĐ 2. Làm bài tập chính tả - HS chú ý lắng nghe. BT2. Viết vào vở tên của 2 nhân vật được nói đến trong chủ điểm Con người Việt Nam. - Gọi HS đọc to yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết hoa tên người. - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm. - GV HD HS làm vệc nhóm để xác định - HS trả lời: Viết hoa các chữ cái tên 2 nhân vật. đầu họ, tên đệm, tên gọi. - YC 2-3 HS viết kết quả của nhóm lên - HS làm việc nhóm, ghi đáp án ra bảng lớp, HS khác nhận xét, góp ý. nháp. - Đại diện các nhóm viết đáp án lên - GV và HS thống nhất đáp án bảng. Các HS khác nhận xét. - Thống nhất đáp án, hoàn thành vào vở. Đáp án: Mai An Tiêm, Trần Quốc - GV quan sát, giúp đỡ HS chưa làm tốt. Toản. - Nhận xét nhanh một số bài; khen ngợi, - HS đổi vở cho nhau soát lỗi. động viên HS tiến bộ. - HS lắng nghe. BT3. Chọn a hoặc b. GV chọn cho HS làm Bta hoặc BTb. a) Tìm từ ngữ có chứa iu hoặc ưu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HD HS làm việc nhóm: - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc + Yc HS quan sát tranh, nói tên sự vật thầm theo. trong tranh. - HS làm việc nhóm + Thảo luận tìm từ ngữ có tiếng chứa vần iu hoặc ưu phù hợp với tranh. - Gọi 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào bảng phụ. - 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào - GV và HS thống nhất đáp án bảng phụ. b) Chọn im hoặc iêm thay cho ô vuông. Đáp án: xe cứu thương/ xe cấp cứu, - Gọi HS đọc yêu cầu. con cừu, cái địu. - HD HS làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS tìm từ, viết vào nháp. - GV và HS thống nhất đáp án. - 4 HS chữa bài trên bảng lớp. - Dưới lớp nhận xét. Đáp án: đàn chim, quả hồng xiêm, đứng nghiêm, màu tím. 4. Vận dụng. - HS tự sửa sai (nếu có) - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS đọc đồng thanh lại các từ vừa học tìm được. - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học ngợi, biểu dương HS. - GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa học. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... Thứ năm, ngày 20 tháng 04 năm 2023 NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2023.docx

