Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Khối 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

docx 11 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Khối 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Khối 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Khối 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 30
 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH ( Tiết 3+ 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, 
 rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần 
 yêt, yêng, oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và 
 trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi 
 tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho 
 câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
 đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn 
 dựa vào gợi ý từ tranh vẽ.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và 
 nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng 
 lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 3
 Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
 a. Mục tiêu:
 Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết 
lại đúng câu đã hoàn thiện.
 b. Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào 
vở”.
 - HS đọc các từ (cuộc thi, niêm yết, nhoẻn, vui vẻ, bắt đầu).
 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: 
 a. Cô bé (...) khi thấy anh đi học về.
 b. Nhà trường ( ...) chương trình văn nghệ trên bảng tin. - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền
 - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. 
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: 
 a. Cô bé (nhoẻ,) khi thấy anh đi học về.
 b. Nhà trường (niêm yết )chương trình văn nghệ trên bảng tin.
 - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu 
chấm.
 Hoạt động 5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo 
tranh
 a. Mục tiêu:
 HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
 b. Cách tiến hành:
 -GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
 -GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh .
 -GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.
 -HS và GV nhận xét.
 TIẾT 4
 Hoạt động 6: Nghe viết: 
 a. Mục tiêu: 
 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn.
 b. Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu sắp viết.
 - GV đọc to 2 câu văn cần viết Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một 
số loài vật. Gõ kiến trong nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn. Còn chim công 
có điệu múa tuyệt đẹp.
 - 2 HS đọc lại đoạn văn.
 - GV hướng dẫn HS viết từ khó: nhoẻn miệng, khoét, tuyệt đẹp.
 - HS viết vào bảng con .
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: 
 + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
 + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
 + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở.
 + GV đọc cho HS soát lại bài.
 + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 Hoạt động 7: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi.
 - Vài nhóm lên trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét. 
 - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng 
 a. con yểng, bay liệng, tiếng gọi.
 b. niêm yết, tiết mục, hiểu biết
 c. rét mướt, lòe loẹt, xoèn xoẹt.
 - GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được.
 HĐ7:HS đặt tên cho bức tranh
 - HS nêu yêu cầu.
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và đặt tên cho tranh.
 - Vài nhóm trình bày.
 - Các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét.
 4. Vận dụng
 - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội 
dung chính.
 - HS nêu điều thú vị sau khi đọc xong văn bản.
 - GV nêu ưu, khuyết điểm của tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ....................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 ____________________________________
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi
 ___________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2024
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các 
giác quan;ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các 
biện pháptự bảo vệ mình. 
 - Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, 
vệ sinhthân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
 - Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng 
nhưtuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Ti vi, máy tính, Hình phóng to trong SGK (nếu có thể). Các đoạn 
phim/các hình vẽ hướng dân trẻ phòng chống xâm hại. Chuẩn bị các câu hỏi (cho 
vào trong quả) và một số món quà để cho HS chơi trò chơi chăm sóc ‘’cây sức 
khoẻ".
 - Học sinh: Hình về gia đình.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 1.Khởi động
 - GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc theo clip bài hát Năm 
ngón tay và dẫn dắt vào bài học. 
 - GV nhận xét, vào bài mới
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thay nhau hỏi và trả lời vẽ những việc đi làm 
để giữ gìn vệ sinh cơ thể. 
 - GV mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét chốt ý đúng.
 - GV đặt câu hỏi: 
 + Từ những kiến thức đã học trong chủ đề, cm hãy cho biết làm thế nào để có 
được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn?
 GV tổng hợp các ý kiến của HS và kết luận: Muốn có được cơ thể khoẻ mạnh 
và an toàn, chúng ta cần ăn uống đầy đủ và đi bảo vệ sinh: giữ gìn vệ sinh cá nhân 
thật tốt; có thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí, tích cực vận động: không 
ngừng học hỏi những kiến thức và kĩ năng tự bảo vệ bản thân để có thể vận dụng 
trong những tình huống xấu. - GV cho HS chơi cá nhân: Cá nhân lên hái quả và trả lời câu hỏi. Cá nhân 
hoặc đại diện nhóm nào trả lời đúng sẽ được nhận quà. 
 GV có thể chuẩn bị sẵn các phần quà cho nhóm trả lời tốt cũng như hình thức 
“phạt" cho những nhóm chưa trả lời được để trò chơi thể sôi nổi.
 - GV nhận xét sau trò chơi.
 3. Vận dụng
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện viết bài : “ Cây liễu dẻo dai”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe - viết đúng đoạn chính tả trong bài : Cây liễu dẻo dai
 - Trình bày đúng mẫu.
 - Có ý thức rèn chữ viết đẹp
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng giáo viên.
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động.
 - Hát bài: Con chim chích bông
 - Tuyên dương
 2. Luyện tập, thực hành.
 2.1 GV chiếu đoạn viết
 Cây liễu dẻo dai
 Thân cây liễu tuy không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển 
động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ bị gãy. Liễu còn là loài cây dễ trồng. 
Chỉ cần cắm cành xuống đất, nó có thể nhanh chóng mọc lên cây non.
 - HS đọc đoạn viết
 - Bài đọc có bao nhiêu câu - Tìm từ dễ viết sai chính tả:
 - Cho học sinh luyện viết bảng con các chữ dễ viết sai chính tả: cây liễu, dẻo 
dai, mềm mại, chuyển động
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
 b.Viết vở
 - GV yêu cầu học sinh viết cả bài vào vở luyện tập chung: 
 - GV quan sát uốn nắn HS viết. 
 - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 
 2.2 Bài tập
 Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu:
 a. tán lá, một chiếc ô, xoè ra, bàng, như
 ..
 b. bàn ghế, mùi, còn, gỗ, thơm
 ..
 - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để sắp xếp thành câu
 - GV gọi vài nhóm lên trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét. 
 - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: 
 - HS đọc lại các từ vừa tìm được.
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ____________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành môn học
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt 
 - HS làm thêm một số bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập:
 + Nhóm 1: 
 - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập Tiếng Việt 
 + Nhóm 2: Luyện đọc bài đã học + Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: 
 Dành cho HS đã hoàn thành bài tập:
 Bài 1: tìm từ
 a, Tìm 5 từ có vần oan
 b,Tìm 5 từ có vần am
 Bài 2: Đặt câu có từ: màu xanh, học bài
 Bài 3: Chọn từ ngữ đúng và điền vào chỗ trống
 Mở (trang/chang)....................... vở mới.
 Chép bài đầu (lăm/năm).................
 Tay cứ (run run/ lun lun)..........................
 Mực ơi thơm quá.
 Hoạt động 2: Chữa bài tập:
 - GV chữa bài tập.
 - Nhận xét bài làm của HS.
 - GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. 
- GV nhận xét tiết học.
 _______________________________________
 Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2024
 LUYỆN TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hành thành thạo các phép tính cộng số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.
 - Xem đồng hồ
 - Thực hiện tốt các bài tập vận dụng 
 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực trong thực hiện các hoạt động học tập
 II. Đồ dùng dạy học
 - Học sinh: Vơ ô li, bảng con
 -GV: Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học 
 1. Khởi động:
 - Trò chơi: Truyền điện đọc nối tiếp các số từ 10 đến 99. 
 - Nhận xét
 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: 
 - HS đọc yêu cầu
 - HS thảo luận nhóm 4 ghi số giờ trên đồng hồ
 - Tổ chức HS chơi « Ai nhanh ai đúng»
 - HS tham gia chơi
 Bài 2: Số
 42 + ...... = 57 ..... + 8 = 49
 40 + ....... = 23 ...... + 2 = 56
 - Cả lớp làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng chữa bài.
 - HS đổi chéo vở đẻ kiểm tra kết quả.
 - HS nêu cách tìm ra kết quả
 Bài 3: Nhà An có 29 con gà. Mẹ đem bán 1 chục con gà. Hỏi nhà An còn lại 
bao nhiêu con gà?
 - GV cho HS đọc nội dung bài toán.
 - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán yêu cầu làm gì? 
 - HS giải bài toán vào vở, Gv tổ chức cho học sinh chữa bài. 
 Bài giải:
 Đổi 1 chục = 10
 29 – 10 = 9 ( con gà)
 Trả lời: Nhà An còn lại 9 con gà. 3. Vận dụng
 - GV nhận xét
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...................................................................................................................... 
..............................................................................................................................
 ________________________________
 Luyện Tiếng việt
 LUYỆN ĐỌC BÀI : TIA NẮNG ĐI ĐÂU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài Tia nắng đi đâu; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi 
có liên quan đến nội dung bài 
 - Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
 + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. 
 + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp; trung thực trong học 
tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính, Tranh minh họa bài học
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động.
 - GV mở nhạc cùng HS hát: Tia nắng hạt mưa
 2. Thực hành: 
 HS đọc câu 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ 
có thể khó đối với HS :.... ... ) . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu 
 dài 
 -HS đọc khổ thơ
 + HS đọc đoạn theo nhóm 
 -HS đọc toàn bài 
 + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phải trả lời câu hỏi . 
 - Nhận xét, tuyên dương
 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . 
 a , Buổi sáng thức dậy bé thấy tia nắng ở đâu? b . Theo bé, buổi tối tia nắng đi đâu? 
 c . Theo em nhà nắng ở đâu?
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của 
mình , Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời 
 3. Vận dụng:
 - GV củng cố nội dung bài học..
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ____________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành môn học
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt 
 - HS làm thêm một số bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập:
 + Nhóm 1: 
 - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập Tiếng Việt , bài tập Toán
 + Nhóm 2: Luyện đọc bài đã học 
 + Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: 
 Dành cho HS đã hoàn thành bài tập:
 Bài 1: 
 GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các bức tranh a, b, c, d. GV cần cho HS xác 
định rõ yêu cầu của câu hỏi:
 + Bạn làm gì?
 + Bạn làm việc đó lúc mấy giờ?
 Trên cơ sở đó, GV có thể đặt câu hỏi: Bạn ở bức tranh a đang làm gì?
 Sau khi HS mô tả xong hoạt động của bạn ở bức tranh a, GV đặt tiếp câu hỏi 
vể thời gian: Bạn thực hiện hoạt động đó lúc mấy giờ?
 Tương tự cho các bức tranh còn lại.
 Lưu ý: Tuỳ trình độ HS mà GV có thể yêu cầu HS xác định kim ngắn (kim giờ) chỉ số 
mấy (trên mặt đồng hồ tương ứng trong mỗi hình vẽ) trước khi yêu cầu HS xác 
định mấy giờ.
 Trong mỗi bức tranh, đểu ghi “buổi” trong ngày, nên sau khi mô tả hoạt động 
của các bạn trong mỗi bức tranh, GV có thể kết hợp mô tả hoặc đặt câu hỏi để HS 
mô tả thêm vể đặc điểm của “buổi sáng, buổi trưa, buổi chiểu, buổi tối”.
 -Nhận xét đưa ra đáp án đúng 
 a) Học bài lúc 9 giờ; b) Ăn trưa lúc 11 giờ;
 c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ; d) Đi ngủ lúc 10 giờ.
 Bài 2: Tóm tắt
 Giỏ 1 : 48 quả cam
 Giỏ 2: 31 quả cam
 Tất cả có:..... quả cam?
 - GV cho HS đọc nội dung bài toán.
 - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán yêu cầu làm gì? 
 - HS giải bài toán vào vở, Gv tổ chức cho học sinh chữa bài. 
 Bài giải:
 48 + 31 = 79 ( quả cam)
 Trả lời: Có tất cả 79 quả cam
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...................................................................................................................... 
..............................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_tu_nhien_xa_hoi_khoi_1_tuan.docx