Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024 ĐỌC THƯ VIỆN CÙNG ĐỌC ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tình và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc , hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : nói điều chân thật , không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 1. Khởi động: - Cho lớp tham gia trò chơi Mũi, cằm, tai -GV nhận xét 2. Luyện tập Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Hoạt động 5: Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu - HS đọc thầm lại câu chuyện. GV hướng dẫn HS quan sát tranh , nói về nội dung từng tranh : Tranh 1 : Cậu bé đang la hét . Tranh 2 : Các bác nông dân tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu , Tranh 3 : Cậu bé hốt hoảng kêu cứu , nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc Tranh 4 : Bầy sói tấn công đàn cừu . - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện -GV và HS nhận xét . TIẾT 4 Hoạt động 6: Nghe viết -GV đọc to toàn đoạn văn . -GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lui đầu dòng , viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm , + Chữ dễ viết sai chính tả : hốt hoảng , thân thiện - GV yêu cầu HS ngồi dung tư thế , cầm bút đúng cách -Đọc và viết chính tả - GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ +Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . - Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi . + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3.Vận dụng: a. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông -GV treo bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ . -Gọi đại diện nhóm trả lời -GV và HS thống nhất câu trả lời b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đề nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh-HS nêu ý kiến vể bài đọc (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung nào). - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than. - Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. -GSĐP:Giáo dục HS biết ăn nghỉ ngơi và vận động phù hợp để đảm bảo sức khỏe:Tích hợp ở cuối HĐ3. *Giáo dục quyền con người: Quyền được vui chơi, giải trí; Bổn phận trẻ em đối với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. - Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một số hoạt động ở trường - HS: Một số tranh, ảnh về ngôi trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi -Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền tin. Các câu hỏi trong hộp tin có nội dung liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết 1. 2. Hoạt động hình thành khám phá kiến thức mới: GV cho HS kể về các hoạt động của bạn hoa trong ngày nghỉ và hỏi: “Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không?’’ GV nhận xét, Yêu cầu cần đạt: HS nói được các hoạt động vận động, nghỉ ngơi đúng giờ, hợp lí và có lợi cho sức khỏe của bạn Hoa trong ngày nghỉ. GV đặt câu hỏi: Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? -GV nhận xét, khen ngợi -Yêu cầu cần đạt: HS tích cực, hào hứng trả lời câu hỏi. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: . GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK để chỉ ra được hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí, hoạt động nào là không hợp lí. - GV nhận xét, kết luận - GV chia lớp thành các nhóm tùy ý theo số lượng HS trong lớp (hoặc chia theo tổ) để chơi trò chơi kể về các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe, đội kể được nhiều và nhanh nhất sẽ là đội thắng (mỗi lần một người trong đội đứng ra kể trong một thời gian nhất định, nếu quá giờ sẽ mất lượt). Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. *Giáo dục quyền con người: Quyền được vui chơi, giải trí; Bổn phận trẻ em đối với bản thân. 4. Hoạt động luyện tập, vận dụng: -GV cho HS hoạt động nhóm, từng bạn nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. -GV cho một vài HS lên nói trước lớp - GV nhận xét, đánh giá *Hoạt động đánh giá: - GV cho HS đóng vai theo tình huống gợi ý trong hình tổng kết cuối bài. - GV nhận xét - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... _______________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc bài : Trăng sáng sân nhà em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển năng lực chung: - Luyện đọc đoạn văn bài Trăng sáng sân nhà em 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. - Học sinh thể hiện được tình yêu thiên nhiên II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Gv cho HS hát bài : “Con chim vành khuyên” - Gv giới thiệu bài. 2. Hoạt động chính Hoạt động 1. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài đọc a) Luyện đọc - Chiếu bài đọc Trăng sáng sân nhà em Sân nhà em sáng quá, Nhờ ánh trăng sáng ngời, Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi. Những đêm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi. Em đi trăng theo bước Như muốn cùng đi chơi. - GV đọc mẫu - Gọi 1 hs đọc lại H: Qua nghe cô và bạn đọc , em thấy có từ nào khó đọc? (trăng khuyết; thuyền trôi; chớp mi; sáng ngời) H: Bài có mấy khổ thơ? (Bài có 2 khổ thơ) - GV y/c hs đọc nối tiếp câu. ( 2 lượt) - Cả lớp đọc đồng thanh - Luyện đọc nhóm 2, - Gọi đại diện các nhóm thi đọc b) Tìm hiểu bài H: Sân nhà sàng ngời nhờ cái gì? H: Trăng tròn như cái gì? H: Những hôm trăng khuyết , trăng giống cái gì? -GV nhận xét 3. Vận dụng - Em đã từng thấy ánh trăng sáng tròn, trăng khuyết khi nào? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................... .............................................................................................................................. ____________________________________ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành môn học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt bài Chú bé chăn cừu. - HS làm thêm một số bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập: + Nhóm 1: - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập Tiếng Việt bài Chú bé chăn cừu. + Nhóm 2: Luyện đọc bài Chú bé chăn cừu + Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: Dành cho HS đã hoàn thành bài tập: Bài 1: tìm từ a, Tìm 5 từ có vần iêng b,Tìm 5 từ có vần uyên Bài 2: Đặt câu có từ: cái thuyền; hạnh phúc. Bài 3: Hoàn thành các câu sau a,Bạn Quỳnh rất ................................. và ............................................. b, Thư viện em có rất nhiều .................................................................. Hoạt động 2: Chữa bài tập: - GV chữa bài tập. - Nhận xét bài làm của HS. - GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. - GV nhận xét tiết học. _______________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 3 năm 2024 ________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành thành thạo các phép tính cộng số có 2 chữ số với số có 1 chữ số. - Thực hiện tốt các bài tập vận dụng 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực trong thực hiện các hoạt động học tập II. Đồ dùng dạy học - Học sinh: Vơ ô li, bảng con III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Trò chơi: Truyền điện đọc nối tiếp các số từ 10 đến 99. - Nhận xét 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 22 + 5 6 + 42 25 + 4 68 + 1 5 + 33 - HS đọc yêu cầu - Lớp làm bảng con - HS nêu lại cách đặt tính và thứ tự tính Bài 2: Số 42 + ...... = 47 ..... + 8 = 18 10 + ....... = 23 ...... + 2 = 18 - Cả lớp làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng chữa bài. - HS đổi chéo vở đẻ kiểm tra kết quả. - HS nêu cách tìm ra kết quả Bài 3. Cho các số : 24 ; 67; 46;57;70 a. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:.......................... b. Số lớn nhất là:......... và số bé nhất là:....... - Học sinh đọc yêu cầu - HS làm vào vở, 2 HS lên làm bảng con - HS chữa bài Bài 4: Lan có 10 cái bút, Nam có 6 cái bút. Hỏi cả hai bạn có mấy cái bút? - GV cho HS đọc nội dung bài toán. - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu làm gì? - HS giải bài toán vào vở, Gv tổ chức cho học sinh chữa bài. Bài giải: Cả hai bạn có số cái bút là 10 +6 = 16 ( cái bút) Đáp số: 16 cái bút 3. Vận dụng - Khi đặt tính, em thực hiện như thế nào? - GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................... .............................................................................................................................. ________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết chính tả bài: Trăng sáng sân nhà em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển năng lực chung: - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng đoạn thơ bài Trăng sáng sân nhà em - Điền đúng tr/ ch, sắp xếp câu đúng. 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Gv cho HS hát bài : “Bàn tay mẹ” - Gv giới thiệu bài. 2. Hoạt động chính Hoạt động 1. Nghe viết- viết - Chiếu bài nghe viết Trăng sáng sân nhà em Sân nhà em sáng quá, Nhờ ánh trăng sáng ngời, Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi. Những đêm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi. Em đi trăng theo bước Như muốn cùng đi chơi. - GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại - Cả lớp đọc đồng thanh H: Bài có mấy dòng thơ? (Bài có 8 dòng thơ) H: Chữ cái đầu mỗi dòng thơ em phải viết thế nào? (Phải viết hoa chữ cái đầu câu) H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai? (trăng khuyết; thuyền trôi; chớp mi; sáng ngời) - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: (trăng khuyết; thuyền trôi; chớp mi; sáng ngời) - HS viết bảng con: (trăng khuyết; thuyền trôi; chớp mi; sáng ngời) - GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li. - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). Hoạt động 2: Bài tập Bài 1: Điền tr hay ch Con ..ai .ong .óng Sữa ua ang ại - Hs làm bài cá nhân - Gọi hs trình bày Bài 2: Sắp xếp các từ sau thành câu a, mênh mong, cánh đồng, rộng, lúa b, Nghỉ hè, du lịch, đi, gia đình, em, Phú Quốc - HS làm bài cặp đôi - Gọi đại diện nhóm chia sẻ Hoạt động 3: Chữa bài 3. Vận dụng - Thi tìm tiếng có âm tr, âm ch - Nhận xét tiết học __________________________________________ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành môn học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt trong ngày thứ 6. - HS làm thêm một số bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập: + Nhóm 1: - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập Tiếng Việt bài Tiếng vọng của núi. + Nhóm 2: Luyện đọc bài Tiếng vọng của núi + Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: Dành cho HS đã hoàn thành bài tập: Bài 1: tìm từ a,Tìm 5 từ có vần uông b,Tìm 5 từ có vần uôn Bài 2: Sắp xếp các từ sau thành câu a, tốt bụng, và, ông, em, hiền lành, rất b,Mẹ, bữa cơm, hàng ngày, cho, dậy sơm, chuẩn bị, cả nhà Bài 3: Hoàn thành các câu sau a, Bạn Nam................................................................ b,Trong vườn nhà em có rất .................................................................. c,Cuối tuần, gia đình em ........................................................... Hoạt động 2: Chữa bài tập: - GV chữa bài tập. - Nhận xét bài làm của HS. - GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. - GV nhận xét tiết học. _______________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_tu_nhien_xa_hoi_lop_1_tuan.docx

