Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

docx 11 trang Bảo An 17/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 31
 Thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 1: TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG ( Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả 
lời dụng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số tiếng 
cũng văn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm 
nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua văn và hình ảnh thơ , quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB 
và nội dung được thể hiện trong tranh . 
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với thiên nhiên , có cảm xúc 
trước những đổi thay của đời sống xung quanh , khả năng làm việc nhóm ; khả 
năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
- Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 3
1. Khởi động: 
 Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được 
từ bài học đó , 
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . 
 a . Bạn thỏ đang làm gì ? 
b . Em có hay ngủ mơ không ?
 Em thường mơ thấy gì ? 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Trong giấc 
mơ buổi sáng 
2. Khám phá: 
 Hoạt động 1: Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ 
 Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp .
 HS đọc từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số 
từ ngữ có thể khó đối với HS ( sáng , năng , nơi , lạ , sông , chảy tràn , dòng , sữa , 
trắng ) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt 
nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ . ( GV chưa cần dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ” , chỉ 
giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được " nhịp thơ ” một cách tự nhiên) 
 HS đọc từng khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt . 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( thảo nguyên : vùng đất cao 
, bằng phẳng , rộng lớn , nhiều cỏ mọc ; ban mai ; buổi sáng sớm khi mặt trời đang 
lên ) 
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , 
 + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . 
HS đọc cả bài thơ
 +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ .
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ .
Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vẫn với 
nhau . HS viết những tiếng tìm được vào vở . 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giả . 
- GV và HS thống nhất câu trả lời ( trời - Phơi , sông -hồng -trống , tai – bài , trắng 
– nắng ) .
 TIẾT 2
Trả lời câu hỏi
 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi
a . Trong giấc mơ , bạn nhỏ thấy ông mặt trời làm gi ?
 b . Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên 
c . Bạn nhỏ nghe thấy gì trong giấc mơ ? . 
GV và HS thống nhất câu trả lời . 
 a . Trong giấc mơ , bạn nhỏ thấy ông mặt trời mang túi đẩy hoa trắng và trải hoa 
vàng khắp nơi ;
 b , Bạn nhỏ thấy rất nhiều loài hoa lạ trên thảo nguyễn thang tên bạn lớp mình;
 c . Bạn nhỏ nghe thấy trong giấc mơ lời của chú gà trống gọi bạn nhỏ dậy học bài . 
Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối . 
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai 
khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến 
khi xoả che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần . Chú ý để 
lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này .
Nói về một giấc mơ của em
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em có hay nằm mơ không ? 
Trong giấc mơ em thấy những điều gì ?
 Em thích mơ thấy điều gì ? 
Vì sao em thích mơ thấy điều đó ? 
- Củng cố GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những 
nội dung chỉnh . HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không 
thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) . GV tiếp nhận ý kiến phản hồi 
của HS về bài học . 
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................
 _______________________________________
 Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác 
quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện 
pháptự bảo vệ mình. 
- Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ 
sinhthân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
- Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng 
nhưtuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Hình phóng to trong SGK (nếu có thể). Các đoạn phim/các hình vẽ 
hướng dân trẻ phòng chống xâm hại. Chuẩn bị các câu hỏi (cho vào trong quả) và 
một số món quà để cho HS chơi trò chơi chăm sóc ‘’cây sức khoẻ".
- Học sinh: Hình về gia đình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát “ Tập thể dục buổi sáng”
2. Thực hành
* GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí tình huống.
- GV nhận xét cách xử lý tình huống
- GV có thể cho HS xem các clip về chống bạo hành như các đoạn clip về quy tắc 
5 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự bảo vệ minh, phòng tránh xâm hại tình 
dục,...
- GV chốt, chuyển ý * Hoạt động:Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hinh ảnh tổng hợp thể hiện sản 
phẩm học tập và HS đạt được sau khi học xong chủ đề.
- HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong 
khung. 
- GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (gợi ý: HS lên một tấm bia trên 
có là hình ảnh HS sưu tầm các biện pháp bảo vệ, chăm sóc các giác quan, cácbộ 
phận của cơ thể). 
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề (sử dụng bài tự luận, 
trắcnghiệm khách quan).
3. Vận dụng:
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................
 ............................................................................................................................. 
 ___________________________________
 LUYỆN TOÁN
 Luyện phép cộng, trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: 
- Thực hành thành thạo các phép tính cộng, trừ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số.
- Thực hiện tốt các bài tập vận dụng 
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực trong thực hiện các hoạt động học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học sinh: Vơ ô li, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Trò chơi: Truyền điện đọc nối tiếp các số từ 10 đến 99. 
- Nhận xét
2. Thực hành, luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
22 + 25 86 + 2 5 + 43 68 – 45 95 - 33
- HS đọc yêu cầu
- Lớp làm bảng con
- HS nêu lại cách đặt tính và thứ tự tính
Bài 2: Số 42 + ...... = 47 ..... - 35 = 32
10 + ....... = 23 ...... - 20 = 18
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng chữa bài.
- HS đổi chéo vở đẻ kiểm tra kết quả.
- HS nêu cách tìm ra kết quả
Bài 3. Cho các số : 24 ; 67; 46;57;70
a. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:..........................
b. Số lớn nhất là:......... và số bé nhất là:.......
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, 2 HS lên làm bảng con
- HS chữa bài
Bài 4: Lan có 38 cái bút, Nam có 2 chục cái bút. Hỏi cả hai bạn có mấy cái bút? 
- GV cho HS đọc nội dung bài toán.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu làm gì? 
- HS giải bài toán vào vở, Gv tổ chức cho học sinh chữa bài. 
 Bài giải:
 Cả hai bạn có số cái bút là
 38 +20 = 58 ( cái bút)
 Đáp số: 58 cái bút
3. Vận dụng
- Khi đặt tính, em thực hiện như thế nào?
- Về nhà em hãy nêu một đề toán có sử dụng phép cộng.
- GV nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................... 
..............................................................................................................................
 __________________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện viết chính tả bài: Ngày hôm qua đâu rồi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển năng lực chung:
- Viết (chính tả nghe – viết ) đúng đoạn thơ bài Ngày hôm qua đâu rồi
- Điền đúng tr/ ch, sắp xếp câu đúng.
2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
- Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1. Khởi động
- Gv cho HS hát bài : “Bàn tay mẹ”
- Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động chính
Hoạt động 1. Nghe viết- viết
- Chiếu bài nghe viết 
Ngày hôm qua đâu rồi
- Ngày hôm qua ở lại
Trong hạt lúa mẹ trồng
Cánh đồng chờ gặt hái
Chín vàng màu ước mong.
- Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn.
- GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại
- Cả lớp đọc đồng thanh
H: Bài có mấy dòng thơ?
(Bài có 8 dòng thơ)
H: Chữ cái đầu mỗi dòng thơ em phải viết thế nào?
(Phải viết hoa chữ cái đầu câu)
H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai?
(gặt hái, ước mong)
- GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: (gặt hái, ước mong)
- HS viết bảng con: gặt hái, ước mong
- GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li.
- HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
- HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Điền tr hay ch
 Con ..ai cây ..e 
 Sữa ua im sẻ
- Hs làm bài cá nhân
- Gọi hs trình bày 
Bài 2: Sắp xếp các từ sau thành câu
a, mênh mong, cánh đồng,hướng dương, rộng, hoa b, Nghỉ hè, du lịch, đi, gia đình, em, Nha Trang
- HS làm bài cặp đôi
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ 
Hoạt động 3: Chữa bài
3. Vận dụng
- Thi tìm tiếng có âm tr, âm ch
- Nhận xét tiết học
 _______________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành môn học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt bài Ngày mới bắt đầu.
- HS làm thêm một số bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập:
+ Nhóm 1: 
- HS tiếp tục hoàn thành các bài tập Tiếng Việt bài Ngày mới bắt đầu.
+ Nhóm 2: Luyện đọc bài Ngày mới bắt đầu.
+ Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: 
Dành cho HS đã hoàn thành bài tập:
Bài 1: tìm từ
a, Tìm 5 từ có vần ươp
b,Tìm 5 từ có vần ao
Bài 2: Kể 5 việc em đã giúp mẹ ở nhà
-HS kể nối tiếp.
Bài 3: Đặt câu về con vật em yêu thích
-HS làm bài và nêu nối tiếp.
Hoạt động 2: Chữa bài tập:
- GV chữa bài tập.
- Nhận xét bài làm của HS.
- GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. 
- GV nhận xét tiết học.
 _______________________________
 Thứ tư ngày 17 tháng 4 năm 2024
 Toán
 THỰC HÀNH XEM LỊCH VÀ GIỜ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc đúng giờ trên 
đồng hồ.
-Biết xem lịch để xác định các ngày trong tuần.
2. Phát triển năng lực:
-Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản liên quan đến đọc đúng giờ trên 
đồng hồ.
-Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
-Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
3. Năng lực – phẩm chất chung:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Các đồ dùng, một số tờ lịch ngày liên tiếp thật.
- HS: Bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động
-Ổn định tổ chức.
-Gv giới thiệu bài: “HS sẽ thi cuối kì vào ngày 15 tháng 5. Vậy làm thế nào để biết 
được ngày 15 tháng 5 là thứ mấy? Để biết được hôm nay cô và các bạn sẽ cùng 
học thực hành xem lịch và giờ nhé”
2. Khám phá
-Gv mang tờ lịch thật đính lên bảng yêu cầu HS quan sát.
-GV giới thiệu trực quan các thông số chính xuất hiện trên tờ lịch : ngày... tháng.... 
thứ....
-GV chiếu hình ảnh tờ lịch trong SGK yêu cầu HS quan sát.
-GV hỏi HS “Thứ hai, ngày mấy?”
-GV nhận xét.
-Gv yêu cầu HS quan sát tiếp ô bên phải và hỏi:
+Sau khi bóc đi tờ lịch thứ hai, ngày 7 chúng ta sẽ thấy tờ lịch gì?
+ Sau khi bóc đi tờ lịch thứ ba, ngày 8 chúng ta sẽ thấy tờ lịch gì?
+Có bạn nào đoán được, nếu bóc đi tờ lịch thứ ba, ngày 8 chúng ta sẽ thấy tờ lịch 
nào không?
-Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi trên
-GV mời đại diện các nhóm lên trình bày.
-GV nhận xét, chốt ý.
3. Thực hành – luyện tập
* Bài 1:Tìm gốc cây thích hợp cho mỗi chú sóc, biết thứ ba là ngày 22.
-Gv chiếu bài tập cho HS quan sát.
-GV mời 2 HS nêu yêu cầu bài tập. -Gv gợi ý thêm: 
+“Mỗi chú sóc cần tìm gốc cây thích hợp cho mình và mỗi gốc cây chỉ là nhà của 
duy nhất một chú sóc.”
+Thứ ba là ngày 22 thì thứ tư sẽ là ngày bao nhiêu?
-GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm 4 và trình bày vào phiếu.
-GV mời đại diện các nhóm lên trình bày.
-Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác.
* Bài 2: 
- GV nhắc lại khái niệm “ hôm qua, hôm nay, ngày mai”
- GV chiếu bài tập cho HS quan sát.
-GV mời HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào phiếu.
-GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
-Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác.
* Bài 3:Quan sát tranh rồi trả lời 
-Gv chiếu bài tập cho HS quan sát.
-GV mời HS nêu yêu cầu bài tập.
a/.Bạn Mai đã xé đi bao nhiêu tờ lịch? 
b/.Em có biết ngày 19 là ngày thứ mấy trong tuần không?
-Câu a: Gv hướng dẫn HS liệt kê những tờ lịch đã xé đi và đếm và hướng dẫn thêm 
cách làm phép trừ ( 19-16=3 ngày) đối với HS khá giỏi)
-Câu b: Gv hướng dẫn HS lập bảng
 Ngày 16 Ngày 17 Ngày 18 Ngày 19
 Thứ tư
-Gv phát phiếu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm câu trả lời tương ứng.
-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.
-GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm nhanh và đúng.
4. Vận dụng
-Gv mời HS nhắc lại nội dung bài học
 ______________________________
 Tiếng Việt
 HỎI MẸ ( TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ rằng một bài thơ ; hiểu và trả 
lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số tiếng 
cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận 
được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB 
và nội dung được thể hiện trong tranh . 
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với thiên nhiên ; ham thích 
học hỏi , khám phá thế giới xung quanh , khả năng làm việc nhóm : khả năng nhận 
ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính.
- Học sinh: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động 
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhổm để trả lời các câu hỏi . 
a . Em nhìn thấy những gì trong tranh ?
 b . Hãy nói về một trong những điều em thấy 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Hỏi mẹ 
2.Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ , HS đọc 
từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số 
từ ngữ có thể khó đối với HS gió , trời xanh , trăng rằm , chăn trâu , lắt , riên , lên , 
... ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt 
nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ . ( GV chưa cần dùng thuật ngữ " nhịp thơ ” , chỉ 
giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được “ nhịp thơ " một cách tự nhiên). HS 
đọc từng khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
 + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt .
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( nhuộm : làm thay đổi màu 
sắc bằng thuốc có màu ; trăng rằm : trăng vào đêm 15 âm lịch hằng tháng ; Cuội : 
nhân vật cổ tích , ngồi gốc cây đa trên cung trăng ) .
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . 
+ Một số HS đọc khố thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . 
HS đọc cả bài thơ 
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cũng vần với nhau 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ và tìm ở cuối các dòng 
thơ những tiếng cùng vẫn với nhau , HS viết những tiếng tìm được vào vở . 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá . 
- GV và HS thống nhất câu trả lời ( trời - đi , phải – mãi , không - công gió – to ) . * Tổng kết:
- GV tóm tắt lại nội dung chính 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS 
 TIẾT 2
Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi . 
 a . Bạn nhỏ có những thắc mắc gì ?
 b . Theo bạn nhỏ , vì sao chú phi công bay lên thăm Cuội ? 
c . Em muốn biết thêm điều gì về thiên nhiên ? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , 
đánh giá . 
- GV và HS thống nhất câu trả lời . 
a . Bạn nhỏ thắc mắc : vì sao có gió , vì sao bầu trời xanh , vì sao ông sao thì bé , 
trăng rằm tròn to , vì sao Cuột phải chăn trâu mãi , ... ; 
b . Theo bạn nhỏ , chi phi công bay lên thăm Cuội vì thấy Cuội buồn ;
 c . Câu trả lời mở
*Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu cả bài thơ .
 - Một HS đọc thành tiếng bài thơ . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ bằng 
cách xoá che dẫn một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả che hết . HS nhớ và 
đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng 
cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ
*Quan sát tranh và nói về một hiện tượng thiên nhiên
GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : 
Em nhìn thấy những hiện tượng thiên nhiên nào trong bức tranh ?
 Em biết gì về những hiện tượng thiên nhiên đó ?
 Hiện tượng thiên nhiên mà tm muốn nói là hiện tượng gì ?
 Em nhìn thấy hiện tượng đó ở đâu , vào lúc mùa thảo ?
 Hiện tượng đó có những đặc điểm gì ? 
4. Vận dụng:
H: Em hãy hỏi mẹ những điều em muốn hỏi? Đối với em mẹ là người quan trọng 
với em như thế nào? 
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_tu_nhien_xa_hoi_lop_1_tuan.docx