Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
TUẦN 33 Thứ Năm, ngày 02 tháng 5 năm 2024 TỰ NHIÊN VÀ Xà HỘI Bài 29: Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, HS sẽ: + Thực hành tạo ra ngày và đêm trên Trái Đất. + Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. + Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình hoặc video clip. + Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô hình. + Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. -:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, quả địa cầu, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV mở bài hát: - HS lắng nghe bài hát. “Bé và ông Mặt Trời” khởi động bài học. H: Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát nói về ông Mặt Trời. H: Mặt Trời đang làm gì? . + Trả lời: tỏa ánh nắng xuống mẹ và con. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Cũng Minh và Hoa thực hiện. (làm việc N2). - GV cho HS thực hiện như hình 7 và nêu câu - HS đọc yêu cầu. hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + HS trình bày: -Đại diện trình bày, các HS khác nhận - Đóng cửa sổ hoặc kéo rèm cho phòng tối. xét ý kiến của bạn. -Sử dụng đèn pin tượng trưng cho Mặt Trời chiếu vào quả địa cầu tượng trưng cho Trái Đất. -Nhận xét phần sáng (ngày), phần tối (đêm) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trên Trái Đất. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Quan sát hình 2,3(N2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - HS chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình tiến hành thảo luận. bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Từ Tây sang Đông + Ngược chiều kim đồng hồ. + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. H: Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. chiều nào? H: Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay + cùng chiều từ Tây sang Đông cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? - Đại diện các nhóm nhận xét. H: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. + Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của Trái Đất. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương * GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài chuyển động quanh mình nó. Trái Đất - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 còn chuyển động quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo hướng từ tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất chuyển động theo hướng ngược kim đồng hồ). Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo chiều từ tây sang đông. Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng quay quanh + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trái Đất ngược chiều kim đồng hồ. Trăng quay quanh Trái Đất. + luôn hướng một mặt về phía Trái + HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng Đất. quay quanh Trái Đất như thế nào? - GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta - Đại diện các nhóm nhận xét. luôn chỉ nhìn thấy một nửa của Mặt Trăng. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 nhận xét. - GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải theo chiều ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực Bắc) xuống. - GV yêu cầu HS trả lời: H: Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ Mặt Trời? + Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời nên gọi là hành tinh( hành = chuyển động; tinh=sao). H: Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ? + Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất nên gọi là vệ tinh của Trái Đất. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Thực hành: - HS chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. *Bước 1:Làm mẫu 1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất -GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6 \ - GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt - Đại diện các nhóm trình bày: Trăng làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất quay + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo tại chỗ, bạn Mặt Trăng quay nhưng luôn quay chiều từ tây sang đông. Nếu nhìn từ mặt về Trái Đất.GV hỗ trợ cho HS quay đúng cực Bắc xuống, Mặt Trăng quay quanh chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược Trái Đất ngược kim đồng hồ. chiều kim đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. + luôn hướng một mặt về Trái Đất 2. Thực hành Trái Đất chuyển động quanh - Các nhóm nhận xét. mình nó và quanh Mặt Trời. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi 2 HS, một bạn trong vai Mặt Trời đứng yên tại chỗ, một bạn trong vai Trái Đất. Bạn Trái Đất cầm thêm quả địa cầu. – GV hướng dẫn HS làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất vừa đi vừa quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất quanh Mặt Trời. GV hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ - HS nêu lại nội dung. trái qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. *Bước 2:HS thực hành theo nhóm. - GV cho HS ra ngoài lớp học chơi theo nhóm theo hai chuyển động đã dược xem và hướng dẫn trên lớp. - GV nhận xét khen ngợi tinh thần tham gia của HS. - GV chốt: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. Trái Đất chuyển động quanh mình nó,đồng thời chuyển động quanh Mặt Trời. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS đọc và suy nghĩ để dự đoán - HS trả lời: xem: + Khi đó, một nửa Trái Đất luôn là H: Điều gì xảy ra nếu Trái Đất ngừng quay? ngày, một nửa luôn là đêm và nơi là ngày sẽ rất nóng, nơi là đêm sẽ rất lạnh. Một ngày sẽ kéo dài 6 tháng. Sự sống chỉ có thể tiếp diễn tại vùng đất hẹp nơi chạng vạng giữa nửa tối và nửa sáng. Tuy nhiên, vùng này không cố định một chỗ mà sẽ di chuyển bởi Trái Đất vẫn quay quanh Mặt Trời. H: Hoặc điều gì sẽ xảy ra nếu không có ngày hoặc không có đêm? + Trái Đất sẽ luôn tối tăm, hoặc luôn sáng. Nếu luôn tăm tối thì con người sẽ rất khó làm việc và hoạt động. Nếu - GV cho HS nêu tự do, sau đó gọi một vài luôn sáng thì con người có thể sẽ phải HS nêu dự đoán, một vài HS khác bổ sung. làm việc nhiều quá mà không được nghỉ ngơi . Ngoài ra, từ trường của Trái Đất cũng yếu dần, làm nó không còn được bảo vệ khỏi các tia vũ trụ độc hại. - GV nhận xét và chốt: Do Trái Đất có dạng Như vậy hầu như không còn cơ hội để hình cầu Mặt Trời không thể cùng một lúc sự sống có thể tồn tại trên Trái Đất. chiếu sáng mọi nơi trên Trái Đất.Phần được chiếu sáng là ban ngày và phần không được -HS nhắc lại chiếu sáng là ban đêm. Trái Đất luôn quay quanh mình nó nên mọi nơi trên Trái Đất đều -HS lắng nghe có ngày và đêm kế tiếp nhau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _________________________________ TOÁN Bài 74. Khả năng xảy ra của một sự kiện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc chỉ có 1 lần ( Bài 2). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bảng phụ, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ - HS tham gia bài hát: “Mùa hè vui”để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Khám phá * Mục tiêu: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô - HS quan sát đọc thông tin tả được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu trả lời H: Tranh có những bạn nào? trong nhóm. H: Trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi H: Các bạn đang làm gì? H: Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy - HS thảo luận nhóm theo hệ thống câu ra ( có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hỏi rồi thống nhất các khả năng xảy ra. hiện (1 lần) thí nghiệm đơn giản. - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu hỏi: H: Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp H: Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô tả? - HS nhận xét lẫn nhau. H: Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? - Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung. -HS quan sát tranh đọc thông tin và nêu 3. Luyện tập: yêu cầu. Bài 1: ( làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu - Thực hiện theo HD của GV của bài tập - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống -Chia sẻ nội dung dự đoán trước lớp cho trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - HS thảo luận trong nhóm và đưa ra - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy các phán đoán ra - Đại diện nhóm trình bày nội dung thảo - GV nhận xét và chốt nội dung luận trước lớp Bài 2. (Làm việc nhóm) - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc chỉ có 1 lần. 3. Vận dụng. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “ Món quà may mắn”. + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để - HS tham gia để vận dụng kiến thức hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số đã học vào thực tiễn. loại trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa - Các HS khác cổ vũ trò chơi( chú ý cam. không được gợi ý cho người chơi biết) + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta ( tiết 1 + 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất. - Tìm được ý chính của mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông - Tích cực tham gia các hoạt động để bảo vệ môi trường sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với môi trường sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV hỏi: + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài học đó - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. + 2 HS trả lời. H: Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì? ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điều + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. gì đang xảy ra với Trái Đất?) Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là đang khóc - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi - HS lắng nghe. đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài. - GV hướng dẫn đọc: - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 3 đoạn) - Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã - 1 HS đọc toàn bài. - Ngắt nghỉ đúng. - HS đọc nối tiếp các đoạn Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn hán, nơi kia lũ lụt.//.... - HS đọc từ khó. + GV giới thiệu nội dung các đoạn - Luyện đọc 3 đoạn: - 3 HS đọc ngắt nghỉ + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi người + Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân + Đoạn 3: Còn lại - Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - GV mời 1 HS đọc toàn bài -HS lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc toàn bài. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình? - GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến - 2 – 3 HS đọc đoạn 1 - GV chốt đáp án và tuyên dương - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá * Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với nhân ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tăng cao, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường chính là biểu hiện của Trái Đất + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô từng chứng kiến sự thay đổi đó. VD: mùa hè nhiễm môi trường. có những ngày nhiệt độ lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như vậy? + Câu 2: Con người đang làm gì khiến ông Trái Đất rơi vào tình trạng như vậy? + Con người đã làm tổn hại Trái Đất ( GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá kiến của mình). rừng, lãng phí nguồn nước, săn bắn - GV và HS nhận xét động vật hoang dã,...) *GV chốt: Nguyên nhân khiến sức lực của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên tai, bão lũ cho con người. Ông không muốn điều đó. + HS lắng nghe Con người đã khiến Trái Đáy bị tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả rác bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay lãng phí nước. Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều gì? - GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối nhóm đưa ra ý kiến của mình + 2 nhóm chia sẻ -GV và HS nhận xét + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ những việc nhỏ như khóa một vòi nước không dùng đến hay tắt bớt một bóng Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng đèn,... Ông tin các bạn nhỏ làm được trình tự của nội dung bức thư. điều đó - GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm xem có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy. Ghi vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự + HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và chia + Các em làm việc theo nhóm. Từng sẻ trước lớp em phát biểu ý kiến của mình + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị + 3 – 4 em trả lời: * Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm -> Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu Lời kêu cứu của Trái Đất. của ông Trái Đất ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + HS thảo luận đưa ra ý kiến của mình - GV khen các nhóm có câu trả lời hay + HS trả lời. - GV mời HS nêu nội dung bài. *GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. + HS lắng nghe. + HS đọc nối tiếp. 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta. Hoạt động 3: Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết H: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí). H: Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề - 1 HS đọc to chủ đề: - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm “ Môi trường của chúng ta”. - Tranh 2,3 làm tương tự - Đại diện nhóm lên trình bày: - GV nận xét, tuyên dương. +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,.... +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về hậu quả +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khi của một nạn ô nhiễm môi trường mà em đã nói ở BT1. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS trả lời câu hỏi - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – trước lớp *Đáp án: - Mời các nhóm trình bày. + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng và nguồn nước sinh hoạt. + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người sống trong môi trường ô nhiễm - GV nhận xét, tuyên dương. không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,... 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS lắng nghe. và vận dụng bài học vào thực tiễn cho HS. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở. - HS lắng nghe để thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _______________________________ Thứ Sáu, ngày 03 tháng 5 năm 2024 TOÁN Bài 75: Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, ghi chép số liệu, đọc bảng số liệu (tiết 1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, giấy nháp, bảng phụ, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo xúc sắc xuất hiện ở mặt trên xúc xắc. và đọc thông tin mặt trên xúc sắc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn HS cách thực hiện BT 1. - HS lắng nghe hướng dẫn + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong SGK tìm ra đáp án cho mình. + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, giúp HS hình dung được để chuẩn bị + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn báo cho một chuyến đi chơi thì ta cần xác định cáo được những vấn đề gì. + Theo dõi - GV nhận xét, tuyên dương. * Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, nước hoa quả,... Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi ý. - Lắng nghe - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi sẻ kết quả thảo luận ý a và b. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. đã cho. Bài 3: Số? - 2 HS nêu. - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và - Nhận xét, bổ sung(nếu có) kết thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn: + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc chuyến đi vào 4 giờ chiều. + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và - Lắng nghe kết thúc chyến đi vào 5 giờ chiều. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa của các bạn trong nhóm vào phiếu học ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn tập. HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia - GV cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng sẻ kết quả thảo luận hợp và chốt đáp án thời gian di chuyển (dự - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu kiến) cho chuyến đi đó. đã cho (cá nhân). - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi - HS quan sát ý - 2 HS nêu - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - Nhận xét, bổ sung(nếu có) 3. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu. - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu về chiều cao của các thành viên trong - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ gia đình. Sau đó tìm ra người cao nhất trong trước lớp. nhà. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: Em nghĩ về Trái Đất. Phân biệt: r/ d /gi, dấu hỏi / dấu ngã. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_tu_nhien_xa_hoi_lop_3_tuan.docx

