KHBD các môn Khối 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "KHBD các môn Khối 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Khối 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
TUẦN 27 - BUỔI CHIỀU Thứ hai, ngày 18 tháng 03 năm 2024 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM Ôn tập giữa học kỳ 2 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc; nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Về phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ... 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm ngược” - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi. không theo thứ tự nhất định: mẹ, Cánh, lạc, cam. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Cánh cam lạc mẹ cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - HS lắng nghe. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - GV ghi bảng tên bài. 2. Luyện tập, thực hành. - HS mở vở ghi tên bài. BT3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. Mục tiêu: Giúp HS đọc lưu loát và hiểu nội dung bài đọc qua câu hỏi dưới cuối bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2, 3 HS đọc to yêu cầu của bài. Cả lớp - GV hướng dẫn HS thực hiện theo hai đọc thầm. bước. Khi HS làm việc nhóm, GV quan sát, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn. - HS lắng nghe và thực hiện: - GV tổ chức chữa bài trước lớp: + Làm việc cá nhân: Từng em đọc thầm - GV nhận xét, chốt câu trả lời. bài thơ Cánh cam lạc mẹ để trả lời 3 câu - GV động viên, khen ngợi HS hỏi về nội dung bài đọc. - GV giới thiệu: Bài thơ kể về một chú + Làm việc nhóm bốn: Nhóm trưởng cánh cam bé bỏng bị lạc mẹ trong một mời các bạn trả lời 3 câu hỏi cuối bài khu vườn hoang vắng. Chú sợ hãi, khóc thơ. khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam - Một số nhóm chữa bài trước lớp khiến cào cào, xén tóc, bọ dừa phải + Mời một nhóm chữa bài: một em đọc ngừng công việc, bảo nhau đi tìm chú bài thơ, các em khác trong nhóm lần cánh cam lạc mẹ. Tất cả đểu mời cánh lượt trả lời 3 câu hỏi cuối bài thơ. cam vể nhà mình nghỉ tạm vì tròi đã tối. + Các nhóm khác góp ý, bổ sung. - GV hỏi câu hỏi liên hệ: Dự kiến CTL: + Đã bao giờ con bị lạc bố mẹ chưa? a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xô vào + Khi con bị lạc, ai đã giúp đỡ con? vườn hoang đẩy gai góc. + Khi đó, con cảm thấy như thế nào? b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan tâm - GV nhận xét, tuyên dương HS và giúp đỡ cánh cam. c. Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, vội dừng công việc đi tìm cánh cam và 3. Vận dụng. mời cánh cam về nhà mình. - GV mở rộng: Hãy tìm từ ngữ chỉ hoạt - HS lắng nghe và ghi nhớ. động của các con vật khác mà em biết. - HS dựa vào vốn trải nghiệm, liên hệ - GV nhận xét, tuyên dương. bản thân và chia sẻ trước lớp. - GV mời HS nêu cảm nhận sau tiết học - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS chú ý. viên HS. - Khuyến khích HS thực hành nói và đáp lời lời an ủi, động viên, lời mời, đề nghị - HS lắng nghe và ghi nhớ. trong các tình huống giáo tiếp thực tế. - HS tìm từ và chia sẻ trước lớp. - HS nêu cảm nhận của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . LUYỆN TOÁN Luyện: Các số có ba chữ số. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục củng cố cách đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số; củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. - Biết tìm số liền trước, liền sau. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nếu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề. Rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy nháp, bảng con, vở luyện tập chung ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS khởi động với bài hát. “ Lớp chúng ta đoàn kết”. - HS hát. - GV nhận xét. Giới thiệu nội dung bài học. - Ghi tên bài. - HS đọc tên bài. 2. Luyện tập Bài 1: Đọc các số sau: - 875: ........................................... - 934: ........................................... - 503: ........................................... - 410: ........................................... - Gọi HS đọc YC bài. H: Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc, viết - HS đọc. các số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập - 2 nhóm trình bày trước lớp phân của số đó - 875: Tám trăm bảy mươi lăm. GV: Bài tập này giúp các em củng cố - 934: Chín trăm ba mươi tư. cách đọc số có ba chữ số. - 503: Năm trăm linh ba. - 410: Bốn trăm mười. - Các nhóm khác nhận xét . Bài 2: >; <; = 340 .... 430 500 .... 490 610 .... 160 770 .... 77 200 + 30 .... 60 + 70 900 – 500 ... 540 - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc đề. H: Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS làm bài. 340 .. 490 610 ..>.. 160 425 < 254 368 = 368 770 ..>.. 77 200 + 30 .>.. 60 + 70 900 – 500 ..<. 540 - GV theo dõi, chấm một số bài. - Trao đổi với bạn bên cạnh cách làm của - GV nhận xét, tuyên dương những em mình. làm tốt. Nhắc nhở em làm chưa chính - HS lắng nghe. xác, chữ viết cẩn thả. *GV kết luận: Bài tập này giúp các em củng cố phần so sánh các số có ba chữ số. Bài 3: Viết các số 550; 345; 705; 110; - 1-2 HS đọc đề. 876 thành tổng. - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm vở, chia sẻ bài làm với bạn. H:Bài yêu cầu làm gì? + 550: 500 + 50 + 345 : 300 + 40 + 5 + 705: 700 + 5 + 110: 100 + 10 + 876: 800 + 70 + 6 - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - Chia sẻ trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Giải: Phân tích 3 thành thương của hai chữ - Nhận xét, đánh giá bài HS. số. Bài 4: Tìm số có 2 chữ số biết thương Ta có: 3 = 9 : 3 = 6 : 2 = 3 : 1 hai chữ số của nó bằng 3 Các số có hai chữ số, có thương các chữ số bằng 3 là: 93, 39, 62, 26, 31, 13. 3. Vận dụng: - HS trả lời. H: Hôm nay em học nội dung gì? - HS thực hiện - Lấy 1 số ví dụ so sánh số có ba chữ số. - Nhận xét giờ học. __________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 24: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp. (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nói được các cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp như: Thở đúng cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh,... Tự thực hiện chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu - Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh đường hô hấp. - HS có cơ hội phát triển năng lực đặc thù (NL khoa học): Năng lực nhận thức khoa học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 2. Năng lực chung: Phát triển NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Về phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh trong SGK phóng to (nếu có). Một sổ hình ảnh có nội dung gắn với bài học. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức hát và thực hiện các động tác theo - HS hát và thực hiện động tác. lời bài hát “Em tập thể dục” + Em cần làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ quan - HS trả lời hô hấp? - GV nhận xét, tuyên dương - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập – Thực hành. 25’ Hoạt động 1: Hít thở đúng cách - GV yêu cầu HS đọc 2 bước: + Bước 1: Hít thật chậm và sâu qua mũi cho đến khi bụng phồng lên -HS theo dõi + Bước 2: Thở ra chậm để không khí từ từ đi qua đường mũi cho đến khi bụng xẹp xuống - HS đọc 2 bước - Cho 2 HS lên thực hành trước lớp - Cho HS HĐ nhóm đôi hít thở theo nhóm - GV hỏi: + Sau khi luyện tập cách hít thở đúng em cảm thấy thế nào? - 2 HS lên thực hành, cả lớp theo dõi + Nêu lại 2 bước hít vào, thở ra đúng cách? - HS thực hành nhóm đôi. + Nêu lợi ích của việc hít thở sâu? => GV kết luận: Hít thở đúng giống như một - HS trả lời bài tập cho phổi. Cơ thể sẽ giữ được nhiều ô xi hơn và làm việc hiệu quả hơn. Điều này giúp - HS nhắc lại 2 bước ngăn ngừa và làm giảm các chứng bệnh như viêm xoang, viêm mũi...Chúng ta cần luyện tập thở đúng cách hàng ngày để có thói quen hít thở đúng cách và có sức khỏe tốt. HĐ 2: Bày tỏ ý kiến “nên” hay “không nên” - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Quan sát - HS thảo luận nhóm 4: Quan sát hình hình 1 đến hình 6 trong SGK (trang 92) và 1 đến hình 6 trong SGK (trang 92) và thực hiện yêu cầu thực hiện yêu cầu. - GV có thể đưa ra các câu hỏì để hỗ trợ HS - HS khai thác thông tin từ hình trong khai thác thông tin từ hình trong SGK: SGK + Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? + Việc làm của các bạn trong hình là nên hay không nên để chăm sóc và bảo vệ đường hồ hấp? - Các nhóm trình bày KQTL HS lắng nghe, n/x, bổ sung - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét, tuyên dương HS. => GV kết luận: Chúng ta cần thực hành những việc nên làm thường xuyên hằng ngày để chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp. 3. Vận dụng. Hoạt động 1: Em đã làm được gì? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2: -HS thảo luận theo nhóm 2: Quan sát Quan sát 2 bức tranh, trả lời câu hỏi: 2 bức tranh, trả lời câu hỏi + Em đã làm được việc nào? + Em đã làm được cả hai việc là rửa tay sạch sẽ và dọn nhà sạch sẽ, khô thoáng. + Giải thích tác dụng của các việc làm đó. + Nó giúp cho em ngăn ngừa các bệnh đường hô hấp và bảo vệ cơ quan hô hấp. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo - HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. luận. - Tổ chức cho học sinh thi kể những việc đã - HS thi kể những việc đã làm để bảo làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. vệ cơ quan hô hấp. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS. -HS lắng nghe Hoạt động 2: Phóng viên nhí - 1 HS đóng vai là một phóng viên nhí - GV yêu cầu 1 HS đóng vai là một phóng có nhiệm vụ phóng vấn kiểm tra các viên nhí có nhiệm vụ phóng vấn kiểm tra các bạn trong lớp về nội dung bài học theo 2 câu bạn trong lớp về nội dung bài học hỏi SGK (hoặc H tự thêm câu hỏi liên quan theo 2 câu hỏi SGK đến bài học) - GV cho HS lần lượt lên đóng vai phóng - HS lần lượt lên đóng vai phóng viên, viên, phỏng vấn các bạn phỏng vấn các bạn: + Hàng ngày bạn vệ sinh mũi họng như thế + Hằng ngày em vệ sinh mũi họng nào? bằng nước muối sinh lí hoặc nước ấm. + Bạn làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô + Em đã mặc áo ấm, không uống hấp? nước lạnh, rửa tay sạch sẽ để bảo vệ cơ quan hô hấp. - GV khuyến khích các bạn tích cực tham gia - HS lắng nghe đóng vai và chia sẻ với các bạn trong lớp những việc mình đã làm để phòng bệnh đường hô hấp. - GV nhận xét, tuyên dương. => GV kết luận: Hãy luôn tự thực hiện các cách - HS lắng nghe chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp và cùng nhắc - HS lắng nghe nhở mọi người xung quanh mình cùng thực hiện tốt các cách phòng bệnh về đường hô hấp để bảo vệ sức khỏe của bản thân . Chốt bài: - GV tổ chức cho HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - HS đọc lời chốt. - Yêu cẩu HS quan sát hình chốt, nói những hiểu biết của mình vể hình này: - HS trả lời + Nội dung hình là gì? - Đeo khẩu trang kin mũi và miệng + Bạn nhỏ trong hình nói gì với em mình? khi đi ra đường để chắn khói bụi và Tại sao?... bảo vệ cơ quan hô hấp. => GV tổng hợp lại: Bạn nhỏ khuyên em mình nên đeo khẩu trang kin mũi và miệng khi đi ra đường để chắn khói bụi và bảo vệ cơ quan hô hấp. GV khuyến khích các em liên hệ bản thân, tự nhận thức và thực hiện đeo khẩu trang khi đi ra ngoài đường để bảo vệ cơ quan hô hấp. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học, chúng ta rút ra điều gì? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Về nhà: Tự thực hiện các việc làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . ........... _______________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 03 năm 2024 LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện: Viết đoạn văn kể về việc làm để bảo vệ môi trường. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục luyện viết được 5 – 7 câu kể về một việc làm để bảo vệ môi trường. + Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói được việc làm của những người trong tranh. Từ đó hình thành ý tưởng viết. + Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được 5 – 7 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (chăm học tập) và trách nhiệm (Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, slide minh họa. Tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường. 2. Học sinh: - SHS; VBT; nháp, vở ô ly. - Tranh ảnh về hoạt động em đã làm để bảo vệ môi trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Quê hương tươi đẹp. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tất cả cây cối, - HS chú ý. sinh vật trong môi trường xung quanh chúng ta đều có ảnh hưởng đến cuộc sống con người. Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ chính chúng ta. Trong tiết Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và viết đoạn văn về việc làm bảo vệ môi trường. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. - GV ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Quan sát tranh và nói về việc làm của từng người trong tranh. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài - GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS quan sát tranh - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc theo nhóm: nói về việc làm bốn: nói về việc làm của từng người của từng người trong tranh (kết hợp chỉ trong tranh. trên tranh) - 2, 3 nhóm xung phong trình bày trước lớp (kết hợp chỉ trên tranh). - GV tổ chức cho các nhóm thi nói về - Các nhóm khác nhận xét, bình chọn việc làm của từng người trong tranh. nhóm có phần nói hay và hấp dẫn. - HS chú ý. - GV cùng HS nhận xét, thống nhất đáp - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp. án. - GV tuyên dương ý thức làm việc nhóm. - HS chú ý quan sát và lắng nghe ❖ Liên hệ: + Trong những công việc trên, em đã tham gia vào công việc nào ? + Em cảm thấy như thế nào ? + Việc làm đó có ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường ? - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả lớp đọc 3. Vận dụng. thầm. Bài 2. Viết 5 - 7 câu kể một việc em đã làm để bảo vệ môi trường. - HS thực hành trong nhóm: Mỗi HS tự - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. chọn kể một việc - GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS. - GV hướng dẫn HS theo hai bước: + B1: HD HS hoạt động nhóm: dựa vào sơ đổ trong SHS, nói 5-7 câu kể một - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, cuối câu việc em đã làm để bảo vệ môi trường. sử dụng dấu câu phù hợp. Câu đầu tiên viết + B2: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi lùi vào 1 ô ý, HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn - HS viết bài vào vở. (HS có thể viết nhiều văn 3-5 câu vào vở. hơn 5-7 câu tuỳ theo khả năng) • GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày - HS đổi vở cho nhau, cùng soát lỗi. đoạn văn và tư thế ngồi viết. - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp theo dõi, nhận • GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, xét, phân tích cái hay chỉ ra lỗi sai trong giúp đỡ những HS gặp khó khăn. bài của bạn (nếu có). Cuối tuần, lớp em có một buổi tổng vệ sinh. Bạn lớp trưởng đã phân công nhiệm vụ cho - GV mời 3-4 HS đọc bài viết. từng tổ. Tổ một sẽ quét dọn lớp học. Tổ hai + GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi lau dọn bàn ghế, cửa sổ. Tổ ba chăm sóc đọc bài của bạn, em thấy bài của bạn có bồn cây của lớp. Chúng em lao động rất gì hay? hay say, vui vẻ. Lớp học trở nên rất sạch + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai sẽ. Sau buổi lao động, em cảm thấy rất vui trong bài của bạn. vẻ. - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - HS tự sửa sai (nếu có). - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS. * GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những nội dung gì? - HS chia sẻ về những nội dung đã học. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. khen ngợi, biểu dương HS. _____________________________________ ĐẠO ĐỨC Bài 12: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để hình thành kĩ năng tự bảo vệ. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Về phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm), nhân ái (Hình thành ý thức biết giúp đỡ người khác) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV SGK, SGỴ, Vở bài tập Đạo đức 2; - Câu chuyên, bài hát... gắn với bài học “Tìm kiểm sự hỗ trứ khi ở trường”; - Bộ tranh vể kĩ náng tự bảo vệ theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT; - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint... (nếu có). 2. HS: SGK. Vở bài tập Đạo đức 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động; - Cho HS hát/ múa theo video bài hát: Lớp - HS hát/ múa theo video bài hát chúng mình - 2-3 HS TL. GV đặt câu hỏi: + Trong bài hát các bạn trong lớp có tình cảm như thế nào với nhau? + Em sẽ làm gì khi bạn gặp khó khăn? + Còn rất nhiều những việc khác, em hãy kể những việc ở trường mà em đã từng gặp khó khăn cần được giúp đỡ? Lúc đó em đã nhờ sự giúp đỡ của ai - GV dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe - Gv ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành: (20p) *Bài 1: Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình. - GV chia thành các nhóm, giao cho mỗi - HS làm việc cá nhân quan sát tranh nhóm một tình huống. sgk/T57 - GV YC các nhóm thảo luận, nhận xét và thể - HS thảo luận nhóm 4 hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình - Đại diện các nhóm trình bày. Các với từng tình huống. nhóm khác nhận xét về cách xử lí, và - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo bổ sung (nếu có) luận. - Tình huống 1 và 3 em không đồng tình. - Tình huống 2 đồng tình. -GV yêu cầu HS giải thích vì sao em không +Nếu mà Huy khóc khi thường xuyên đồng tình bị bạn bắt bạt thì bạn ấy là người nhút nhát, sợ hãi. Bạn ấy đã không chia sẻ và tìm sự hỗ trợ để chấm dứt chuyện đó. +Tình huống 3: Minh chọn im lặng thì sẽ không có ai giúp mình giải quyết chuyện đó. Bạn ấy sẽ bị các bạn trêu nhiều hơn. + Tìm sự trợ giúp. Hỗ trợ từ thầy cô và các bạn, bác bảo vệ,.. + Theo em với những tình huống đó thì các bạn nên làm gì? GVKL: Với những tình huống các bạn chưa biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ thì các bạn cần tìm kiếm sự hỗ trợ của thầy, cô giáo, chú bảo vệ... hoặc người lớn khác khi gặp tình huống này. - HS thảo luận nhóm đôi, viết một số *Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn. lời đề nghị giúp đỡ mà em cần hỗ trợ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm khi ở trường - Mời các nhóm trình bày. - Nhiều HS chia sẻ. - Mời các nhóm nhận xét + Hùng nên tâm sự và tìm kiếm sự hỗ trợ từ cô giáo. + Hoa nên nói chuyện với cha mẹ, thầy cô và nhờ cha mẹ, thầy cô giúp đỡ =>GVKL: Hùng nên tâm sự và tìm kiếm sự hỗ trợ từ cô giáo. Hoa nên nói chuyện với cha mẹ, thầy cô và nhờ cha mẹ, thầy cô giúp đỡ. 3. Vận dụng: - Gv cho HS thảo luận nhóm: Chia sẻ với các bạn cách em tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở trường. Sau đó cùng nhắc nhở nhau tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở trường. - GV gợi ý HS làm thẻ thông tin cá nhân để ghi nhớ tên người thân, số điện thoại, địa chỉ để kịp thời tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở trường. *Thông điệp: *. Thông điệp: (2- 3p) - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.58. - Mời hs đọc thông điệp trong SGK. Ở trường nếu gặp khó Tìm bạn bè, thầy cô Tin cậy và chia sẻ Khó khăn nào cũng qua - Việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có ý - HS trả lời nghĩa như thế nào? - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông - GV nx tiết học và hưỡng dẫn HS chuẩn bài điệp vào cuộc sống. hôm sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . ........ ____________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi. _______________________________________ Thứ tư, ngày 21 tháng 3 năm 2024 SINH HOẠT CHUYÊN MÔN _______________________________________ Thứ sáu, ngày 22 tháng 03 năm 2024 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành các bài học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng cao về Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: sách, vở phục vụ môn học. Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó. Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây: Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện. Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt). Nhóm 3: Đọc mở rộng Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao. Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải đáp thắc mắc của h/s. Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘ Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt. Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Khánh, Ngân, Ly..... Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Bài dành cho những em đã hoàn thành: Bài 1. Tính (theo mẫu): a) 1dm + 1dm = 2dm - HS nêu yêu cầu. 3dm + 2dm = .. -HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào vở. 8dm + 2dm = .. a) 1dm + 1dm = 2dm b) 8dm – 2dm = 6dm 3dm + 2dm = 5dm 16dm – 2dm = .. 8dm + 2dm = 10dm 10dm – 9dm = . b) 8dm – 2dm = 6dm - GV gọi HS nêu yêu cầu 16dm – 2dm = 14dm - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân sau 10dm – 9dm =1dm đó đổi bài kiểm tra chéo. Bài 3: Cây thước thứ nhất dài 8 dm, cây - HS đọc bài toán thước thứ hai dài ll dm. Hỏi hai cây -HS thảo luận nhóm 2 để tìm hiểu đề thước dài bao nhiêu đê-xi-mét? toán, sau đó HS làm bài cá nhân. - GV gọi HS đọc đề toán -HS nêu - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, tìm Giải hiểu bài toán: Hai cây thước dài tổng cộng là: + Bài toán cho biết gì? 8 + 11 = 19 (dm) + Bài toán hỏi gì? Đáp số: 19 dm +Bài yêu cầu làm gì? - GV cùng lớp chữa bài. -GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 3.Vận dụng: H: Hôn nay em học nội dung gì? - HS chia sẻ - Nêu mối quan hệ giữa m, dm, cm? - HS lắng nghe và thực hiện. - Nhận xét tiết học. _________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc:Tạm biệt cánh cam. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố cho HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Cần có ý thức bảo vệ và tôn trọng sừ sống của các loài vật trong thế giới tự nhiên. 2 . Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé; biết nói lời động viên an ủi. 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý con vật nhỏ bé xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK, văn bản đọc. . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi. H: Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong bức tranh? Tìm xem cánh cam đang ở đâu? H: Đoán xem chuyện gì đã xảy ra với cánh - 2-3 HS chia sẻ. cam? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS theo dõi. - Ghi tên bài. - HS đọc tên bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm, lưu luyến, tình cảm. - Cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS luyện đọc lại. - Cả lớp theo dõi. - Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến của Bống. - 3-4 HS đọc nối tiếp. Đoạn 2: Tiếp theo đến xanh non. Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp. * Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: tập tễnh, óng ánh, khệ lệ. * Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ em đều - 3-4 HS đọc. bỏ vào chiếc lọ/ một chút nước/ và những ngọn cỏ xanh non. * Luyện đọc tiếp nối theo đoạn. Chú ý - HS luyện đọc theo nhóm ba. quan sát, hỗ trợ HS. 3. Vận dụng : - HS trả lời. H: Qua bài học em hiểu được điều gì ? - HS thực hiện. + Về nhà đọc lại và đọc diễn cảm bài : Tạm biệt cánh cam . - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________
File đính kèm:
khbd_cac_mon_khoi_2_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx

