KHBD các môn Khối 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

docx 19 trang Bảo An 17/12/2025 190
Bạn đang xem tài liệu "KHBD các môn Khối 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Khối 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Khối 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 29 - BUỔI CHIỀU
 Thứ hai, ngày 04 tháng 04 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 3)
 Viết: Chữ viết hoa M (kiểu 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ;
 - Biết viết câu ứng dụng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
 1.2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 2. Phẩm chất
 - Chăm chỉ (chăm học).
 - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ 
khi viết chữ.) 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: + Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa M (kiểu 2) và câu ứng dụng.
 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: 
 “Đếm ngược”
 + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
 theo thứ tự nhất định: phải, biết, giỏi, học, - HS tích cực tham gia trò chơi.
 Muốn, hỏi, phải, muốn.
 + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: 
 trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
 cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ 
 khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng - HS lắng nghe
 chính là nội dung câu ứng dụng của bài 
 học hôm nay 
 2. Khám phá: Hình thành kiến thức 
 HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - HS quan sát mẫu. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M (kiểu - HS nêu: Chữ M (kiểu 2) viết hoa cỡ vừa 
 2). có độ cao 5 li, độ rộng 6 li (cỡ nhỏ cao 
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết 2,5 li, rộng 3 li). Chữ M (kiểu 2) gồm 3 
 hoa M (kiểu 2): nêu độ cao, độ rộng, các nét: nét 1 là nét móc hai đẩu trái đều lượn 
 nét và quy trình viết chữ viết hoa M (kiểu vào trong, nét 2 là nét móc xuôi trái, nét 
 2). 3 là kết hợp của hai nét cơ bản lượn 
 ngang và cong trái nối liển nhau, tạo 
 vòng xoắn nhỏ phía trên.
 - HS quan sát và lắng nghe
 - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
 - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn.
 - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại 
 đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa quy trình viết: 
 M (kiểu 2) trên màn hình (nếu có). + Nét 1: đặt bút lên đường kẻ 5, viết nét 
 - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp móc 2 đầu trái (2 đẩu đều lượn vào 
 nêu quy trình viết. trong), dừng bút ở đường kẻ 2. 
 + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia 
 bút lên đoạn nét cong ở đưòng kẻ 5, viết 
 nét móc xuôi trái, dừng bút ở đưòng kẻ 
 1. 
 + Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, lia 
 bút lên đoạn nét móc ở đường kẻ 5, viết 
 nét lượn ngang rồi chuyển hướng đẩu 
 bút trở lại để viết tiếp nét cong trái, 
 dừng bút ở đường kẻ 2.
 - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa M - HS thực hành viết (trên không,
 (kiểu 2) trên không, trên bảng con (hoặc trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn.
 nháp). - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 - GV cùng HS nhận xét.
 HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng:
 - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
 “Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải 
 học.” - HS trả lời. VD: Muốn biết phải hỏi 
 - GV hỏi: Em hiểu như thế nào về nghĩa được hieü là có rấí nhiểu điều chúng ta 
 của câu ứng dụng. chưa biết, phải hỏi người biết thì ta sẽ 
 biết. Muốn giỏi phải học được hiểu là 
 không ai tự nhiên biết, tự nhiên giỏi. Nếu thường xuyên học hỏi và rèn luyện 
 thì sẽ giỏi.
 - HS theo dõi
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và 
 - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi 
 khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với viết câu ứng dụng:
 bạn: + Chữ M (kiểu 2) viết hoa vì đứng đầu 
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? câu. 
Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: nét cuối của chữ viết hoa M (kiểu 
thường. (nếu HS không trả lời được, GV 2) nối với điểm bắt đầu nét 1 chữ u.
sẽ nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. 
trong câu bằng bao nhiêu? + Độ cao của các chữ cái: chữ cái viết 
+ Nêu độ cao các chữ cái hoa M (kiểu 2), g, b, h cao 2,5 li, các 
 chữ p, t cao 2 li, các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
 dấu sắc đặt trên các chữ ô (muốn), ê 
 (biết); dấu hỏi đặt trên các chữ a (phải), 
 chữ о (hỏi, giỏi); dấu nặng đặt dưới chữ 
 о (học).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau 
 chữ cái c của từ học.
- GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa M - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp.
(kiểu 2). - HS luyện viết tiếng Muốn (M (kiểu 2) 
- HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ trên bảng con.
hoa M (kiểu 2). - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
- GV cùng HS nhận xét.
3. Luyện tập - Thực hành 
HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết
- GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu.
+ 1 dòng chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa.
+ 
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
- GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết - HS quan sát.
mẫu. 
 - HS viết vào vở tập viết - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, 
 hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
 HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và 
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát góp ý cho nhau theo cặp đôi
 hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi.
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 động viên khen ngợi các em. 
 + Nhận xét tại chỗ một số bài.
 + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát.
 + Thống kê bài viết của HS theo từng 
 mức độ khác nhau. - HS trao đổi rồi chia sẻ.
 4. Vận dung, trải nghiệm
❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ 
 Hoa M (kiểu 2) ở đâu? Vì sao cần phải viết - HS phát biểu.
 hoa?
❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm 
 một số câu chứa tiếng có chữ hoa M (kiểu 
 2).
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS. - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng.
 - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau 
 Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước - HS lắng nghe.
 hình ảnh chữ hoa N (kiểu 2) trong vở tập 
 viết/ hoặc xem trên google)
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . ...........
 LUYỆN TOÁN
 Luyện tập: Ki-lô-mét
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Ôn tập, củng cố mối quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và mét.
 - Thực hiện tính toán và ước lượng các số đo đã học trong một số trường 
 hợp đơn giản. 2. Năng lực: 
 - Phát triển năng lực tư duy: tính toán với các số đo độ dài; năng lực giải 
quyết vấn đề: giải quyết một số vấn đề thực tiễn các đơn vị độ dài đã học.
 3. Phẩm chất: HS chăm chỉ làm bài, tính toán cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Vở BT
 - HS: Vở BT
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 1. Ôn bài cũ: 
 Kể tên đơn vị đo độ dài đã học lớn hơn mét? - HS nêu
 -GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài.
 2. HDHS làm bài tập
 Bài 1: Số?
 1km = ...m 1000m = ...km
 - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu 
 - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân sau đó - HS làm bài cá nhân, đổi bài kiểm tra 
 đổi bài kiểm tra chéo, góp ý bài của bạn. chéo, góp ý bài của bạn. 
 1km = 1000m 1000m = 1km
 - GV cùng lớp chữa bài. - HS chữa bài 
 - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng.
 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
 1m = dm cm = 1m - HS nêu yêu cầu
 1dm = cm dm = 1m - HS làm bài cá nhân.
 1m = cm cm = 1dm - HS đổi vở kiểm tra chéo, góp ý cho 
 - GV gọi HS nêu yêu cầu nhau
 - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân - HS chữa bài
 - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo. 1m = 10dm 100cm = 1m
 - GV cùng lớp chữa bài. 1dm = 10cm 10dm = 1m
 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 1m = 100cm 10cm = 1dm
 Bài 3: 
 Việt và Mai chạy tiếp sức. Việt chạy đoạn 
 đường dài 6m từ vạch xuất phát đến vị trí 
 của Mai. Mai chạy đoạn dường còn lại về - HS đọc bài toán
 đích dài 40 m. Hỏi đoạn đường chạy tiếp sức - HS thảo luận nhóm 2. Trả lời câu hỏi.
 dài bao nhiêu mét? - Để thực hiện bài tập, sau đó HS làm 
 - GV gọi HS đọc đề toán. bài cá nhân. - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, tìm hiểu - HS chữa bài: điền số: 
 bài toán: Bài giải
 H: Bài toán cho biết gì? Đoạn đường chạy tiếp sức dài số mét 
 H: Bài toán hỏi gì? là:
 H:Bài yêu cầu làm gì? 60 + 40 = 100 (m)
 - GV cùng lớp chữa bài. Đáp số: 100 m
 -GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
 - Khen ngợi những em làm đúng.
 3. Vận dụng:
 - Nêu mối quan hệ giữa km và m?
 - GV nhận xét, dặn dò - HS nêu.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
 Bài 26: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. (Tiết 2)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn 
tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
 - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo 
vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
 - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài 
tiết nước tiểu.
 - Tuyên truyền và hướng dẫn cho ngưòi khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ 
quan bài tiết nước tiểu.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển 3 NL chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề 
và sáng tạo; tự chủ tự học
 3. Phẩm chất:
 - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết yêu quý, 
trân trọng bản thân, giữ gìn sức khỏe đúng cách)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Kế hoach bài dạy, SGK, SGV, máy tính, máy chiếu
 - Một số tranh, ảnh về cách bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu
 2. Học sinh:
 - SGK, vở ghi - Một số tranh, ảnh về cách bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi mưa rơi” - HS lắng nghe.
+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. - HS tích cực tham gia trò chơi:
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa 
 nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và 
 đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón 
 tay vào nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa 
 vừa” – HS hô “lộp cộp – lộp cộp” 
 và đồng thời vỗ nhẹ hai bàn tay 
 vào nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa to, mưa 
 to” – HS hô “ào ào – ào ào” và 
 đồng thời vỗ mạnh hai bàn tay vào 
 nhau.
 - HS chú ý lắng nghe.
 - HSTL: 
 Không ăn mặn
- GV tổng kết trò chơi. + Không nhịn tiểu
- GV hỏi: Hãy kể những việc em đã làm để chăm + Uống đủ nước
sóc và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. + Tắm gội thay quần áo sạch hằng 
 ngày
- Gv nhận xét, liên hệ vào bài.
2. Thực hành, luyện tập. 10’
HĐ3: Nói về những việc nên hoặc không nên 
làm để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
- GV chiếu tranh cho HS quan sát, hướng dẫn HS - HS quan sát, thảo luận nhóm và 
nhận biết nội dung từng bức tranh. nêu nội dung từng tranh:
- HS thảo luận nhóm về nội dung từng bức tranh. + Tranh 1: Hoa tắm và thay quần 
 áo sạch.
 + Tranh 2: Minh không uống đủ 
 nước nên đang khát. + Tranh 3: Minh đang phơi quần áo 
 dưới ánh nắng mặt trời, thoáng gió.
 + Tranh 4: Bạn nhỏ nhịn đi tiểu lâu 
 nên vội vàng vào nhà vệ sinh.
 - HS chú ý lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm những 
cánh hoa 
- GV phổ biến luật chơi:
+ Chia lớp thành 3 đội
+ Phát cho mỗi đội chơi một bộ cánh hoa để HS 
điền những việc nên làm hoặc không nên làm 
vào mỗi cánh hoa để gắn cho phù hợp.
+ Khi gv phát lệnh “Bắt đầu” thành viên của mỗi 
đội thảo luận và ghi những việc nên làm và không 
nên làm vào các cánh hoa, sau đó nhanh chóng 
lên gắn vào bống hoa của nhóm mình. - HS tích cực tham gia chơi
+ Đội nào dán đúng và nhanh hơn là đội thắng + Việc nên làm (Hình 1 và hình 3)
cuộc. + Việc không nên làm: (Hình 2 và 
- GV cho HS chơi. GV theo dõi và cùng cả lớp hình 4)
làm trọng tài.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi tốt.
- GVKL: Chúng ta nên thường xuyên tắm rửa 
sạch sẽ, thay quần áo, quần áo cần được giặt và 
phơi khô dưới ánh nắng mặt trời. Cần uống đủ 
nước, ăn đủ chất và hợp vệ sinh, không ăn quá 
mặn và không nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết 
nước tiểu.
3.Vận dụng, trải nghiệm. 
❖ Hoạt động 4: Nói với bạn sự cần thiết uống 
đủ nước và không nên nhịn tiểu để tránh sỏi 
thận. - GV chiếu tranh cho HS quan sát.
 - HS quan sát tranh
- GV gọi HS đọc lời nhân vật trong SGK.
+ GV cho HS đóng vai là “phóng viên nhỏ tuổi” - 2, 3 HS đọc lời nhân vật trong 
đi phỏng vấn các bạn trong lớp về sự cần thiết SGK.
của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để tránh - Cử 1 bạn làm phóng viên và 
sỏi thận. ( GV khuyến khích nhiều HS tham gia) phỏng vấn các bạn.
 + Phóng viên: Theo bạn vì sao 
 chúng ta phải uống đủ nước.?
 - Uống đủ nước để tránh sỏi thận
 - Uống đủ nước sẽ loại bỏ được các 
 chất độc hại
 + Phóng viên: Vì sao ta không nên 
 ăn mặn?
 - Ăn mặn sẽ đễ bị sỏi thận
 + Phóng viên: Tại sao không nên 
 nhịn tiểu?
 - Nhịn tiểu sẽ không thải được chất 
 độc hại và gây hại thận .
- GV nhận xét, khen ngợi
❖ Hoạt động 5: Viết và chia sẻ thói quen ăn 
uống, sinh hoạt hằng ngày để tốt cho cơ quan - HS thảo luận nhóm, viết các câu 
bài tiết nước tiểu. trả lời vào VBT.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm: Đưa ra cách 
thực hiện các thói quen tốt giúp bảo vệ cơ quan 
bài tiết nước tiểu.
- GV gợi ý qua các câu hỏi:
+ Để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước 
tiểu, các em cần tập những thói quen nào? 
+ Chúng ta nên uống nước như thế nào? 
+ Cần vệ sinh cá nhân như thế nào? - Đại diện các nhóm trình bày, các 
+ Thói quen ăn uống của các em cần chú ý gì? nhóm bổ sung và nhận xét. 
- GV mời các nhóm chia sẻ trước lớp. VD: Để bảo vệ cơ quan bài tiết 
 nước tiểu em cần tập thói quen 
 uống đủ nước, không ăn mặn, 
 không nhịn tiểu và tắm giặt và thay 
 quần áo sạch sẽ hằng ngày.
 - HS nêu những thói quen mình đã 
 thực hiện được.
 - GV hỏi thêm: Trong những việc làm đó, bản 
 thân em đã thực hiện được những việc làm nào? - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - GV nhận xét, góp ý và nhắc nhở HS thực hiện 
 điều đã chia sẻ và tuyên truyền cho mọi người 
 xung quanh cùng thực hiện. 
❖ Tổng kết - HS đọc và chia sẻ về lời chốt của 
 - GV mời HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ của Mặt Trời:
 mình về lời chốt của Mặt Trời. Để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài 
 tiết nước tiểu, chúng ta cần:
 + Thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, 
 thay quần áo hằng ngày.
 + Uống đủ nước, không ăn mặn, 
 không nhịn tiểu.
 - HS quan sát hình chốt rồi chia sẻ.
 - GV tổ chức HS quan sát hình chốt, nói những 
 hiểu biết của mình về hình chốt: - HS liên hệ bản thân
 + Hình vẽ ai? - HS chú ý
 + Hoa khuyên bạn điều gì? 
 + Tại sao? - HS chú ý, thực hiện yêu cầu ở nhà 
 + Hãy liên hệ với bản thân em. và báo cáo kết quả điều tra trong 
 - GV tổng hợp lại: Chúng ta không nên ăn mặn vì buổi học sau.
 gây hại cho thận.
 - GV nhắc nhở HS về nhà thực hiện điều tra thói 
 quen ăn uống của mọi người trong gia đình, đưa 
 ra lời khuyên
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . ...........
 _______________________________________ Thứ ba, ngày 02 tháng 04 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
Luyện tập: MRVTvề các loài vật nhỏ bé. Dấu chấm, dấu chấm than, dấu 
phẩy.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tìm và nêu được tên về các loài vật nhỏ bé
 - Luyện tập sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy.
 - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, ngăng lực văn học.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: chăm học
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 
 2. HS:
 - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV: Trong Tiếng Việt các em đã học được 
 những dấu câu nào? - HS trả lời 
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong bài học - HS chú ý.
 hôm nay chúng ta cùng luyện tập về các oài 
 vật nhỏ bé vàkĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu 
 chấm than, dấu phẩy.
 - GV ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành 
 BT1. Tìm tên các con vật nhỏ bé mà em 
 biết. Nêu nơi sống và môi trường sống 
 của chúng.
- Mời HS đọc YC - HS đọc YC - HS thảo luận theo cặp, ghi vào nháp.. - HS thảo luận trong nhóm:
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận + Từng em nêu ý kiến.
- GV nhận xét, chốt kết quả + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời.
 - Con vịt sông ở các ao, hồ hoặc trên cạn. - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
 - Con cá, cua, tôm sống ở các ao, hồ, sông, - Dưới lớp nhận xét, bổ sung 
 suối. - HS giải thích.
 - Con ếch sống trên lá sen.
 - Con chim sống ở trên bầu trời.
 - Con bò sống ở các cánh đồng, ven hồ,...
 BT2. Đặt câu có sử dụng dấu phẩy, dấu 
 chấm, dấu chấm than
 a) Đặt 2 câu có sử dụng dấu phẩy.
 b) Đặt 2 câu có sử dụng dấu chấm.
 c) Đặt 2 câu có sử dụng dấu chấm than.
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 - GV hướng dẫn HS đặt câu có sử dụng dấu - HS chú ý. 
 phẩy. HS tuỳ vào khả năng của mình có thể - HS làm vào vở
 đặt một câu hoặc nhiều câu. - Một số HS trình bày trước lớp.
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả. GV và - HS nhận xét, góp ý cho bạn.
 HS nhận xét, góp ý về nội dung và hình thức a: Sách, báo, tạp chí đều được xếp 
 trình bày của câu. gọn gàng trên giá.
 - GV hỏi: Tại sao em điền dấu phẩy vào vị trí b.Chị ơi, giúp em giải bài tập này với 
 đó? ạ.
 - Trong câu này, dấu phẩy được dùng để c.Ôi, em học giỏi quá!
 ngăn cách các từ sách/ báo/ tạp chí, vì những 
 từ này chỉ những đồ vật khác nhau cùng được 
 đặt trên giá sách. - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
 - GV khắc sâu kiến thức:
 + Dấu chấm than đặt ở cuối câu thể hiện cảm 
 xúc.
 + Dấu chấm đặt ở cuối câu kể.
 3. Vận dụng: - HS trả lời
 - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những - HS lắng nghe.
 nội dung gì?
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . ...........
 _______________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Thực hành kĩ năng giữa học kì II.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Được phát triển các kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi, kĩ năng lựa chọn 
 và thực hiện các cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực hành vi đã học từ bài 
 9 đến bài 12.
 - Được củng cố nhận thức về các chuẩn mực hành vi đã học, tin tưởng và 
 có ý thức thực hiện theo các chuẩn mực đó trong cuộc sống.
 2.Kĩ năng: Biết đánh giá và làm theo những hành vi đúng
 3.Thái độ: . Biết đấu tranh với những hành vi chưa đúng .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK, VBT Đạo đức, thẻ màu.
 III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát 
bài “Những em bé ngoan” - HS hát và vận động theo bài hát.
- Gọi HS nêu tên các bài đã học từ 9 đến 12 và đọc Bài 9 : Cảm xúc của em 
thuộc ghi nhớ của 1 bài. Bài 10: Kiềm chế cảm xúc tiêu 
- GV nhận xét chung và dẫn dắt, giới thiệu bài. cực 
 Bài 11: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở 
 nhà Bài 12: Tìm kiếm sự hỗ trợ 
 khi ở trường 
2. Hoạt động thực hành: - HS mở vở, ghi tên bài học.
*HĐ1. Em hãy quan sát những bức tranh và nói - HS đọc yêu cầu BT, quan sát, 
tên tranh đó ở những bài nào em đã học? ghi lại trong vở về nội dung tranh, 
? Kể cho bạn nghe một lần em lo lắng hoặc sợ hãi đọc trước lớp.
và cách em vượt qua nó. * Chúng ta cần:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT, quan sát, ghi lại - Hít thở sâu.
trong vở về nội dung tranh, đọc trước lớp. GV - Xác định điều làm bạn lo lắng.
nhận xét, kết luận. - Dũng cảm đối diện với nó.
 - Tâm sự với bạn bè, người thân * HĐ2. Em hãy quan sát những bức tranh và cho - HS đọc yêu cầu BT.
biết em đã học ở những bài nào em đã học?
Bức tranh vẽ cảnh gì, đã học ở bài nào? - Các nhóm suy nghĩ, thảo luận , 
- Gọi HS đọc yêu cầu BT cho các em bày tỏ ý sau đó trình bày trước lớp,
kiến. 
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận. Gọi HS đọc lại HS đọc lại ghi nhớ các bài.
ghi nhớ các bài. - 2 HS nêu và đọc thuộc ghi nhớ.
* HĐ3: Thảo luận nhóm 2.
 - Em hãy chia s￿ v￿ c￿m xúc c￿a em trong m - Đọc lại yêu cầu BT, suy nghĩ, 
￿t ngày. thảo luận nhóm, trình bày kết 
- Em hãy chia s￿ cảm xúc tiêu cực mà em đã gặp quả trước lớp.
phải cách em ki￿m ch￿ c￿m xúc đó.
: Theo em vi￿c tìm ki￿m s￿ h￿ tr￿ khi ￿ 
nhà có l￿i gì? 
- Chia s￿ v￿i các b￿n cách em đã tìm ki￿m s
￿ h￿ tr￿ khi g￿p khó khăn ￿ trư￿ng? 
3. Vận dụng:
- Hệ thống lại nội dung chính của bài. - HS lắng nghe
- Đọc thuộc ghi nhớ các bài đã học.
- Hệ thống nội dung bài học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . ...........
 _______________________________________
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi.
 _______________________________________
 Thứ tư, ngày 03 tháng 04 năm 2024
 SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
 Thứ sáu, ngày 05 tháng 04 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 Luyện đọc: Cảm ơn anh Hà mã.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài.
 - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
 2. Năng lực: 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL tự chủ, 
 nắm bắt thông tin.
 - Có khả năng hợp tác và làm việc nhóm. Hiểu và biết cách sử dụng lời chào, 
 lời cảm ơn, xin lỗi thân thiện, lịch sự, lễ phép.
 3. Phẩm chất:
 - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung 
 quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - HS hát và vận động theo bài hát.
hiện hát bài “Những em bé ngoan”
- GV nhận xét chung và dẫn dắt, giới thiệu - HS mở vở, ghi tên bài học.
bài.
2. Khám phá:
HĐ1. Đọc văn bản:
a.GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài. - HS chú ý lắng nghe
b HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ 
khó và giải nghĩa từ.
- Bài đọc chia làm mấy đoạn? - Bài đọc gồm 3 đoạn 
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 1: từ đầu đến lắc đầu, bỏ đi; 
 + Đoạn 2: tiếp theo đến phải nói “cảm 
 ơn”. 
 + Đoạn 3: phần còn lại.
 - 3 HS đọc.
- Tìm từ ngữ khó đọc? - HS nêu như hươu, rừng, làng, lối, rủ, 
- GV viết bảng từ khó, gọi HS đọc. ngoan, ỉịch sự, xin lỗi, lạc,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài. - HS luyện đọc câu dài: Dê rủ cún/ vào 
 rừng chơi,/ khi quay về/ thì bị lạc đường....).
- HS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). 
- Giải nghĩa từ? - HS nêu từ cần giải nghĩa.
- Mở rộng: Em hãy đặt câu có từ lịch sự. - 2, 3 HS đặt câu trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát, chú ý
c. HS luyện đọc trong nhóm
- HS luyện đọc theo nhóm ba. - HS luyện đọc trong nhóm 
- HS thi đọc nối tiếp từng đoạn - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt.
nhóm
- GV đánh giá, biểu dương.
d. Đọc toàn bài - HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
HĐ2. Luyện đọc lại - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - 1 – 2 HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài. - HS chú ý.
- GV nhận xét, tuyên dương HS 
2. HDHS làm bài tập:
Câu 2. Viết lại những điều mà em đã học 
được từ bài đọc. - HS đọc y/c
Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng dẫn - HS làm VBT
HS làm việc cá nhân trước khi làm chung 
cả lớp:
- Y/c một HS đọc to câu hỏi. 
- GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt: 
 . Vì sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn 
dê nhờ thì hà mã không muốn giúp? - HS lắng nghe, đọc thầm.
 . Khi muốn nhờ người khác giúp thì 
chúng ta phải nói như thế nào? - HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời để 
 . Khi được người khác giúp đỡ ta phải nói phát biểu trước lỏp.
như thế nào? - Nhiều HS phát biểu trước lớp.
- GV khích lệ HS nói lên ý kiến của mình, - HS viết câu trả lời vào vở
các ý kiến có thể khác nhau. + Khi nói chuyện và cư xử với người 
- Y/c HS viết câu trả lời vào VBT: Vậy em khác phải biết lịch sự, tôn trọng, khi 
rút ra bài học gì từ câu chuyện? người ta giúp đỡ mình một công việc gì 
- Gọi HS đọc câu đã viết đó thì không được quên nói lời cảm ơn => Chốt: Khi muốn nhờ người khác ỉàm - HS đọc câu của mình
việc gì đó giúp mình, phải nói một cách lịch - HS lắng nghe, ghi nhớ
sự, lễ phép. Khi được người khác giúp đõ, - HS trả lời.
phải cảm ơn một cách lịch sự.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe
- Trong bài hôm nay, em thích nhân vật - HS chia sẻ.
nào? Vì sao? - HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
 _______________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài học.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập 
 nâng cao về Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
 hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
 tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra 
 lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội 
dung đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện.
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt).
 Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao.
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: 
 - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘ Cảm ơn anh hà mã. 
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 4: Làm bài tập Toán : (Cho những em đã hoàn thành )
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Bài dành cho những em đã hoàn 
 thành
 Bài 1: Đặt tính rồi tính:
 427 + 246 729 + 32 - HS đọc yêu cầu đề bài
 607 + 143 246 + 44 - HS đặt tính rồi tính.
 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bài, 2 HS lên bảng làm mỗi 
 - GV cho HS nhắc đặt tính bạn 2 phép tính.
 - GV cho HS làm VBT, 2 HS lên bảng - HS trình bày bài
 làm mỗi bạn 2 phép tính. - HS nhận xét
 - GV cho HS trình bày bài 427 607 729 246 
 - GV gọi HS nhận xét + 246 +143 + 32 + 44
 - GV nhận xét, chốt 673 750 761 290
 Bài 2. Một nhà máy sản xuất được 355 
 chiếc áo và 516 chiếc quần. Hỏi nhà máy 
 sản xuất được tất cả bao nhiêu chiếc quần 
 và chiếc áo?
 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS đọc yêu cầu đề bài
 + Đề bài cho gì? Đề bài hỏi gì? + Một nhà máy sản xuất được 355 
 chiếc áo và 516 chiếc quần. + Để tìm được nhà máy sản xuất được bao + Hỏi nhà máy sản xuất được tất cả bao 
nhiêu chiếc áo, quần ta làm như thế nào? nhiêu chiếc áo và quần?
- GV cho 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm 
vào VBT - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài
 Bài giải
 Nhà máy sản xuất được tất cả số chiếc 
 áo, quần là:
 355 + 516 = 871 (chiếc )
 Đáp số: 871 chiếc áo, quần.
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
3. Vận dụng: 
- HS nhắc lại một số kiến thức bài đã học. HS chia sẻ.
- GV nhận xét tiết học. HS lắng nghe
 _________________________________________

File đính kèm:

  • docxkhbd_cac_mon_khoi_2_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx