KHBD các môn Khối 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

docx 20 trang Bảo An 17/12/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "KHBD các môn Khối 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Khối 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Khối 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 31 - BUỔI CHIỀU
 Thứ hai, ngày 15 tháng 04 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 3)
 Viết: Chữ hoa Q (Kiểu 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết chữ viết hoa Q (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ;
 - Biết viết câu ứng dụng: Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm 
bài
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: bồi dưỡng thêm lòng tự hào dân tộc.
 - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc 
Toản.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ 
khi viết chữ.) 
 II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
 1. GV: + Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa Q (kiểu 2) và câu ứng dụng.
 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
“Đếm ngược”. - HS tích cực tham gia trò chơi.
+ GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không 
theo thứ tự nhất định: nhỏ, Toản, người, 
hùng, Quốc, tuổi, Trần, là, anh.
+ GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: 
trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ 
cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. tuổi.
 - HS lắng nghe - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa 
 mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là 
 nội dung câu ứng dụng của bài học hôm 
 nay 
 2. Khởi động:
 HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q (kiểu 2).
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu.
 hoa Q (kiểu 2): nêu độ cao, độ rộng, các nét - HS nêu: Chữ Q (kiểu 2) viết cỡ vừa cao 
 và quy trình viết chữ viết hoa Q (kiểu 2). 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, là kết hợp của 3 
 nét cơ bản: cong trên, cong phải và lượn 
 ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). 
 - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
 - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó 
 - HS quan sát và lắng nghe
 cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Q 
 - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
 (kiểu 2) trên màn hình (nếu có).
 khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn.
 - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp 
 - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy 
 nêu quy trình viết.
 trình viết: 
 + Nét 1: ĐB giữa ĐK 4 và ĐK 5 viết nét 
 viết nét cong trên, ĐB ở ĐK 6.
 + Nét 2: Từ điểm ĐB của nét 1, viết tiếp 
 nét cong phải, ĐB ở giữa ĐK1 và ĐK 2.
 + Nét 3: Từ điểm ĐB của nét 2, đổi chiều 
 bút, viết một nét lượn ngang từ trái sang 
 phải, cắt thân nét cong phải, tạo thành 
 một vòng xoắn ở chân chữ, ĐB ở ĐK 2.
 - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Q (kiểu 
 - HS tập viết chữ hoa Q (kiểu 2) trên 
 2) trên không, trên bảng con (hoặc nháp). 
 không, trên bảng con (hoặc nháp). 
 - GV cùng HS nhận xét.
 HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
 - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
 “Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ 
 - HS đọc câu ứng dụng:
 tuổi.”
 - GV hỏi: 
 + Câu ứng dụng nhắc đến anh hùng nhỏ tuổi 
 - HS trả lời. 
 nào? + Em học tập được điều gì từ người anh + Anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản
 hùng đó?
 - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. + HS liên hệ bản thân
 - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý 
 khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với - HS theo dõi
 bạn: - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và 
 + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi 
 Vì sao phải viết hoa chữ đó? viết câu ứng dụng:
 + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Chữ T, Q, viết hoa vì là chữ cái đầu của 
 thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ tên riêng.
 nêu) + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong thường: nét cuối của chữ viết hoa Q (kiểu 
 câu bằng bao nhiêu? 2) nối với nét đầu của chữ u.
 + Nêu độ cao các chữ cái + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
 trong câu bằng 1 chữ cái o. 
 + Độ cao của các chữ cái: chữ cái viết 
 hoa Q (kiểu 2), chữ T, g, h, l cao 2,5 li 
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? (chữ g viết 1,5 li dưới dòng kẻ); chữ t, r 
 cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. 
 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu 
 huyền đặt trên chữ cái â (Trần), ơ 
 (người), u (hùng); dấu sắc đặt trên chữ ô 
 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? (Quốc); dấu hỏi đặt trên chữ o (nhỏ), ô 
 (tuổi).
 - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa Q (kiểu + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau 
 2). chữ cái i của từ tuổi.
 - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp.
 Q (kiểu 2).
 - GV cùng HS nhận xét. - HS luyện viết tiếng Quốc (Q (kiểu 2) 
 3. Luyện tập - Thực hành trên bảng con.
 HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở:
 + 1 dòng chữ hoa Q (kiểu 2) cỡ vừa.
 + - HS lắng nghe yêu cầu.
 - Lưu ý HS tư thế ngồi viết.
 - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết 
 mẫu. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS quan sát.
hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - HS viết vào vở tập viết
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát 
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi.
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và 
động viên khen ngợi các em. góp ý cho nhau theo cặp đôi
+ Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
+ Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát.
+ Thống kê bài viết của HS theo từng mức - HS trao đổi rồi chia sẻ.
độ khác nhau.
4. Vận dụng:
- Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ 
Hoa Q (kiểu 2) ở đâu? Vì sao cần phải viết 
hoa? - HS trả lời.
- GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số 
câu chứa tiếng có chữ hoa Q (kiểu 2).
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS thực hiện tìm.
ngợi, biểu dương HS.
- GV gợi ý cho HS viết chữ hoa Q trên - HS lắng nghe.
những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, 
nhãn vở (nếu có) dùng chữ hoa Q để viết tên - HS thực hành theo sở thích và thời gian 
riêng, viết tên bài học cho đẹp. riêng.
- Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau 
Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình 
ảnh chữ hoa V (kiểu 2) trong vở tập viết/ 
hoặc xem trên google) - HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 LUYỆN TOÁN
 Luyện: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện đúng phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng giải được bài toán có chứa phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 
 1000. 
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực tính toán.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
 toán
 - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức 
 vào thực tiễn.
 - Phát triển tính cẩn thận khi làm bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giấy nháp, bảng con, vở ôli.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện: Nêu - HS tham gia chơi trò chơi “Truyền 
phép tính có kết quả bằng 1000. điện”.
- GV theo dõi - nhận xét. - HS lắng nghe
- GV dẫn dắt, ghi tên bài luyện. - HS đọc tên bài.
2. Luyện tập:
Bài 1: Tính ?.
- GV viết yêu cầu bài tập lên bảng. - HS đọc yêu cầu bài.
 658 kg + 225 kg 738 cm + 33 cm 
780 kg + 123 kg 635 m + 27 m 
- GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS chữa bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài. 658 kg + 225 kg = 883kg 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li. 738 cm + 33 cm = 771cm
- Gọi HS chữa bài. 780 kg + 123 kg = 903kg 
 635 m + 27 m = 652 m
- GV chốt đáp án đúng, nhận xét. - HS lắng nghe.
Bài 2: Đặt tính rồi tính. 
- GV viết yêu cầu bài tập lên bảng. - HS đọc yêu cầu bài.
 549 + 360 678 + 209 - HS nhắc lại. 
 34 + 458 537 + 395 - HS làm bài - Chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT. 549 34 678 537
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính, cách +360 + 458 + 209 + 395
cộng trừ có nhớ. 909 492 681 932 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- GV gọi HS bảng chữa bài - HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Kiên và Mai giúp bà nhặt trứng gà. 
Kiên nhặt được 135 quả, Mai nhặt được - HS đọc yêu cầu bài.
nhiều hơn Kiên 16 quả. Hỏi Mai nhặt được - HS trả lời:
bao nhiêu quả trứng gà? + Kiên nhặt được 135 quả trứng gà.
- GV gọi HS đọc yêu cầu + Mai nhặt được nhiều hơn Kiên 16 quả 
- GV hỏi: trứng.
+ Bài toán cho biết gì? + Ta làm phép tính cộng.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Mai nhặt được bao nhiêu quả - HS làm bài vào vở.
trứng gà ta làm phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm bài. GV theo dõi chấm - HS chữa bài.
bài. Bài giải
- GV gọi HS chữa bài. Mai nhặt được số quả trứng gà là:
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. 135 + 16 = 151(quả)
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 151 quả trứng.
Bài 4: Một trại chăn nuôi, nuôi được 237 con - HS nhận xét.
thỏ xám và 213 con thỏ trắng . Hỏi trại chăn - HS đọc yêu cầu bài.
nuôi, nuôi được tất cả bao nhiêu con thỏ? - HS trả lời:
- GV gọi HS đọc yêu cầu + Một trại chăn nuôi, nuôi được 237 con 
- GV hỏi: thỏ xám và 213 con thỏ trắng .
+ Bài toán cho biết gì? + Trại chăn nuôi, nuôi được tất cả bao 
+ Bài toán hỏi gì? nhiêu con thỏ.
+ Muốn biết trại chăn nuôi, nuôi được tất cả + Ta làm phép tính cộng.
bao nhiêu con thỏ ta làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài. GV theo dõi nhận - HS chữa bài.
xét bài. Bài giải
- GV gọi HS chữa bài. Trại chăn nuôi, nuôi được tất cả số con thỏ 
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. trắng và thỏ xám là:
- GV nhận xét, tuyên dương. 237 + 213 = 450 (con)
 Đáp số: 450 con.
3. Vận dụng: - HS nhận xét.
- Hôm nay em ôn nội dung gì? Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực - HS trả lời.
hiện tính phép trừ,phép cộng trong phạm vi - HS nêu cách đặt tính và thực hiện.
1000.
- GV nhận xét tiết học.
 - HS lắng nghe.
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 14: Tìm hiểu quy định nơi công cộng(T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
 - Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tốt các nội quy nơi công 
 cộng.
 2. Năng lực chung: 
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia 
 các hoạt động xã hội phù hợp.
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
 - Chủ động, tích cực trong các hoạt động, hoàn thành được các nhiệm vụ 
 học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
 - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các 
 bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Nêu những quy định nơi công cộng mà - 2-3 HS nêu.
 em biết ?
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 2. Luyện tập:
 - HS quan sát tranh. - GV cho HS quan sát tranh SGK/tr.64-65, 
 nêu quy định cần tuân thủ khi đến địa điểm - 6 HS chia sẻ.
 đó. + Tranh 1: Chùa; Khi đến chùa không gây 
 - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. ồn ào ,không chen lấn xô đẩy,cần ăn mặc 
 lịch sự.
 + Tranh 2: Siêu thị; Khi đi siêu thị cần 
 xếp hàng đúng quy định,không chen lấn 
 xô đẩy.
 + Tranh 3: Thư viện ;Khi đến thư viện 
 cần xếp hàng theo quy định ,không mất 
 trật tự ,sắp xếp sách ,truyện đúng nơi quy 
 định.
 + Tranh 4: Rạp hát ;Khi đến rạp hát cần 
 xép hàng theo quy định, không ồn ào 
 ,không chen lấn xô đẩy.
 +Tranh 5:Nhà văn hóa ; Khi đến nhà văn 
 hóa chúng ta cần giữ gìn vệ sinh chung
 +Tranh 6:Bãi biễn ; Khi đi biển cần giữ 
 gìn vệ sinh chung,cần mặc áo phao khi đi 
 bơi và đi cùng người lớn
 - GV chốt câu trả lời. - HS lắng nghe.
 - Nhận xét, tuyên dương. -HS thảo luận
 3. Vận dụng:
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chia 
 sẻ với bạn những quy định nơi gia đình em - HS chia sẻ.
 đang sống.
 - Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp - 2-3 HS đọc
 - GV nhận xét,tuyên dương các nhóm
 - GV chiếu thông điệp lên bảng +gọi 2-3 - Lớp đọc đồng thanh.
 HS đọc lại thông điệp
 - Cả lớp độc đồng thanh - HS trả lời.
 - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe và thực hiện.
 - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc 
 sống. - HS lắng nghe.
 - Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) 
 _____________________________________
 Thứ ba, ngày 16 tháng 04 năm 2024
 Luyện Tiếng Việt
 Luyện: Từ ngữ chỉ sự vật; Dấu chấm, dấu chấm hỏi.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Tiếp tục luện tìm được từ ngữ chỉ sự vật.
 - Điền đúng dấu chấm dấu phẩy để hoàn thành câu.
 - Phát triển vốn từ chỉ sự vật .
 - Phát triển năng lực tự học, tư duy sáng tạo
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 GV tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các - Học sinh chơi trò chơi
 từ chỉ sự vật
 - Mỗi HS phải kể đc 1 từ chỉ sự vật
 - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của 
 tiết học 
 2. Thực hành, luyên tập:
 1, Luyện tập về từ chỉ sự vật
 Bài 1: Trong các từ sau, từ nào là từ chỉ - Hs làm bài cá nhân
 sự vật:
 - Bảng, cô giáo, siêng năng, học sinh, - Gọi 2 HS chia sẻ kết quả
 tím, bộ đội, đọc, cần cù, bác sĩ, thương 
 yêu, xe đạp, con voi.
 Đáp án: - Lắng nghe
 + Từ chỉ sự vật là: Bảng, cô giáo, học 
 sinh, bộ đội, bác sĩ, xe đạp, con voi.
 HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
 Bài 2: Em hãy tìm và viết tiếp các từ: - 2 HS đọc yêu cầu.
 Từ chỉ người: Học sinh..... - HS làm bài cá nhân vào vở
 Từ chỉ cây cối : cây bàng.... - Gọi 4 HS chia sẻ trước lớp
 Từ chỉ con vật : con voi ........ Từ chỉ người: Học sinh.....
 Từ chỉ đồ vật : cái bút Từ chỉ cây cối : cây bàng....
 Từ chỉ con vật : con voi ........ 2, Luyện tập về dấu chấm, dấu chấm Từ chỉ đồ vật : cái bút 
 hỏi:
 Bài 3. Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi 
 vào ô trống: 1 HS đọc đoạn văn
 Cậu ta cầm bột gạo nếp và đi đến hiệu Cậu ta cầm bột gạo nếp và đi đến hiệu 
 hàn Cậu ta ngồi ở cửa suốt cả một hàn . Cậu ta ngồi ở cửa suốt cả một 
 ngày, cuối cùng ông chủ hiệu hỏi: ngày, .cuối cùng ông chủ hiệu hỏi:
 .
 - Này cậu bé, cậu cho tôi chỗ bột nếp - Này cậu bé, cậu cho tôi chỗ bột nếp ấy 
 ấy nhé!Chỗ bột này là cả gia tài của nhé!Chỗ bột này là cả gia tài của cháu, 
 cháu, cháu không thể cho ông trừ khi cháu không thể cho ông trừ khi ông đổi 
 ông đổi cho cháu một thứ gì đó cho cháu một thứ gì đó .
 - Thế cậu bán cho tôi được không - Thế cậu bán cho tôi được không ?
 - Không, cháu cũng không bán . Nhưng - Không, cháu cũng không bán . Nhưng 
 nếu ông cho cháu cái ấm kia thì cháu sẽ nếu ông cho cháu cái ấm kia thì cháu sẽ 
 cho ông chỗ bột này cho ông chỗ bột này .
 HS thảo luận theo cặp đôi, các nhóm - HS thảo luận theo cặp. đôi.
 báo cá kết quả. - Các nhóm báo cá kết quả. 
 3. Vận dụng: - HS thảo luận theo nhóm đôi.
 - Tìm các từ chỉ đồ vật có trong nhà - HS đọc đoạn văn sau khi đã điền hoàn 
 bếp của gia đình em chỉnh dấu câu.
 - GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
.............................................................................................................................
 ..................................................................................................................
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
 CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 Bài 28: Các mùa trong năm(Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, 
hè, thu, đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta.
 - Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa và mùa khô, nêu được nơi 
có thời tiết hai mùa ở nước ta.
 - Xác định được nơi mình đang sống có thời tiết diễn ra chủ yếu theo mùa 
nào.
 - Nêu được cách mặc trang phục phù hợp lý heo mùa. - Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh.
 - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục 
và đồ dùng phù hợp với thời tiết.
 - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực NL đặc 
thù (Năng lực khoa học): 
 + NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. 
 + NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. 
 + NL vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học ứng dụng vào thực tế.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển 3 NL chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề 
và sáng tạo; tự chủ tự học
 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm: 
Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Hình trong SGK phóng to (nếu có).
 - Hình và thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa.
 - Phiếu học tập về đặc điểm bốn mùa cho HS theo nhóm. 
 2. Học sinh: Sgk, Sưu tầm hình, thông tin về các mùa trong năm và trang 
phục theo mùa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi là 
 ai?”
 + Cách chơi: Gv chọn từ 6 học sinh lên - HS tham gia trò chơi
 bảng đứng thành hàng. Gv đội những mũ ca VD: HS gợi ý
 nô ghi các mùa trong năm đội cho học sinh + Mùa xuân: Mùa có thời tiết ấm áp, 
 (không được để học sinh nhìn thấy dòng chữ hoa đua nở.
 trên mũ ca nô). Các học sinh bên dưới xung + Mùa hạ (mùa hè): Mùa có thời tiết 
 phong gợi ý cho bạn, ai gợi ý mà bạn đội mũ nóng bức, cây xanh tốt.
 ca nô không nhận ra tên các mùa hoặc + Mùa thu: Mùa có thời tiết mát mẻ, 
 không gợi ý được sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. cây rụng lá.
 + Mùa đông: Mùa có thời tiết giá rét, 
 cây trơ trụi lá.
 + Mùa mưa: Mùa có mưa nhiều, thời 
 - GV nhận xét, tuyên dương. kết nối vào bài tiết mát mẻ. mới: Tiết trước các em đã biết về tên và đặc + Mùa khô: mùa có mưa ít, thời tiết 
điểm của các mùa trong năm. Hôm nay cô nóng bức.
với các em cùng tìm hiểu thêm về cách mặc - HS chú ý lắng nghe
trang phục phù hợp với từng mùa qua bài: 
Các mùa trong năm (Tiết 2)
- GV ghi tên bài lên bảng lớp - HS ghi tên bài vào vở
2. Khám phá: hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Trang phục cho từng mùa.
 *Cách tiến hành:
- GV treo tranh, cho HS đọc yêu cầu của 
 - Hoạt động nhóm đôi quan sát tranh 
hoạt động và quan sát các hình theo cặp đôi 
 và trả lời câu hỏi.
và cho biết:
+ Từng hình đó ứng với mùa nào trong năm. 
Vì sao em biết?
+ Mô tả cách mặc trang phục của các bạn 
trong hình theo từng mùa, từ đó nói cách 
mặc trang phục phù hợp với từng mùa xuân, 
hè, thu, đông và cho biết việc mặc trang 
phục phù hợp với thời tiết từng mùa có ích 
lợi gì.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
 - Đại diện một số cặp chia sẻ trước lớp 
 (kết hợp chỉ trên tranh MH). Các nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung:
 + Hình 1: quang cảnh mùa xuân. Vì 
 các bạn mặc trang phục không quá 
 dày, nhẹ nhàng, phù hợp với mùa xuân.
 + Hình 2: quang cảnh mùa hè. Vì các 
 bạn trong trang phục mùa hè đang vui 
 chơi (quần áo cộc, rộng, thoải mái, dễ hoạt động và mát).
 + Hình 3: quang cảnh mùa. Vì các bạn 
 mặc quẩn áo mùa thu dài, mỏng, đang 
 vui tết Trung thu.
 + Hình 4: quang cảnh mùa đông. Vì 
 các bạn mặc quẩn áo mùa đông (dày, 
- GV nhận xét, kết luận trang phục phù hợp ấm, đội mũ len,..)
cho từng mùa. - HS lắng nghe và ghi nhớ
- Liên hệ: Em nhận thấy mình đã biết cách 
mặc trang phục phù hợp với từng mùa chưa? - HS tự liên hệ bản thân rồi chia sẻ.
3. HĐ thực hành, luyện tập
 Hoạt động 2: Cách lựa chọn trang 
phục phù hợp với từng mùa
 *Cách tiến hành:
- 
GV chiếu tranh cho HS quan sát, thảo luận 
nhóm bốn và trả lời câu hỏi:
+ Cảnh vật trong từng hình thể hiện mùa - Hoạt động nhóm 4: quan sát tranh và 
nào? trả lời câu hỏi.
+ Các bạn nhỏ mặc trang phục đã phù hợp 
chưa? Vì sao?
+ Điều gì có thể xảy ra với các bạn mặc 
trang phục không phù hợp với thời tiết?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
 - Đại diện một số cặp chia sẻ trước lớp 
 (kết hợp chỉ trên tranh MH). Các nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung:
 + Hình 1: Mùa đông. Bạn mặc áo 
 phong phanh trong thời tiết lạnh. Cơ 
 thể sẽ dễ bị cảm lạnh.
 + Hình 2: Mùa thu. Bạn mặc quần áo 
 dài tay trong tiết trời se lạnh. + Hình 3: Mùa mưa: bạn luôn mang áo 
  GV giáo dục HS cách lựa chọn trang phục mưa trong cặp vào mùa mưa.
 cho phù hợp với thời tiết từng mùa để đảm + Hình 4: Mùa hè: bạn nam mặc quần 
 bảo sức khỏe. áo ngắn dưới ánh nắng gắt dễ gây tổn 
 4. Vận dụng thương da.
  Hoạt động 3: Liên hệ
 - GV cho HS làm việc theo cặp đôi đọc tình 
 huống và nêu cách chuẩn bị quần áo và đồ 
 dùng để đi học vào mùa đông của bản thân.
 - GV khen ngợi kết quả và tinh thần làm - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
 việc của các nhóm. - HS chia sẻ cặp đôi, nêu cách chuẩn 
 - GV mở rộng: Hãy kể tên các hoạt động bị.
 thường diễn ra ở mỗi mùa. - Đại diện các nhóm lên báo cáo, các 
 Liên hệ bản thân: nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 + Em đã tham gia các hoạt động nào trong VD: Vào mùa đông, em sẽ chuẩn bị 
 các hoạt động trên? quần áo ấm, tất chân găng tay, mũ len, 
 + Ở mỗi mùa em còn tham gia hoạt động áo mưa hoặc ô, bình nước ấm khi đi 
 nào khác nữa? học.
 + Hoạt động nào em thích nhất? - Một số HS xung phong kể tên.
 Liên hệ thực tế: VD: Những hoạt động nổi bật từng 
 - GV gọi một vài HS nói về thời tiết hôm mùa như:
 nay theo các câu hỏi gợi ý: + Mùa xuân: chuẩn bị đón tết
 + Hôm nay trời mưa hay nắng? + Mùa hè: tắm biển, cắm trại
 + Trời lạnh hay ấm áp? + Mùa thu: Đón tết trung thu
 - GV đặt câu hỏi để HS trả lời: + Mùa đông: lễ noel
 + Hiện nay ở địa phương em đang là mùa - HS tự liên hệ bản thân rồi chia sẻ
 gì? - HS dựa vào vốn hiểu biết, trải nghiệm 
 + Em thấy cảnh vật quanh em như thế nào? rồi chia sẻ
 Tổng kết - HS trả lời
 - GV mời HS đọc và chia sẻ với bạn suy - HS đọc và chia sẻ về lời chốt của Mặt 
 nghĩ của mình về lời chốt của Mặt Trời. Trời:
 - GV tổ chức HS quan sát hình chốt, nói Mỗi mùa có đặ điểm khác nhau. Cần 
 những hiểu biết của mình về hình chốt: lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa 
 + Hình vẽ ai? để cơ thể khoẻ mạnh.
 + Họ đang làm gì? - HS quan sát hình chốt rồi chia sẻ.
 + Hoa nói gì với bố? + Hoa và bố của Hoa.
 + Bố nói gì với Hoa? Vì + Hoa đang chuẩn bị sách vở,... cho sao? ngày hôm sau.
 + Bố ơi! Con mang theo áo mưa nhé. 
 Mùa bày hay mưa đúng không ạ?
 - Gv nhận xét, tuyên dương. + Con gái bố giỏi lắm! Vì Hoa biết 
 - GV nhắc nhở HS cần biết theo dõi dự báo chuẩn bị trang phục phù hợp với thời 
 thời tiết để chuẩn bị trang phục phù hợp. tiết.
 - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cá nhân.
 _______________________________________
 Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024
 SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
 _______________________________________
 Thứ sáu,ngày 19 tháng 4 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 Luyện đọc: Bóp nát quả cam.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố câu chuyện về nhân vật lịch sử - Trần Quốc Toản, hiểu được 
nội dung câu chuyện và viết được câu về anh hùng Trần Quốc Toản
 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận 
biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.
 3. Phẩm chất
 - Có tình cảm biết yêu quê hương đất nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc 
nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 1. Khởi động: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- GV cho HS nêu về 1 vị anh hùng nhỏ tuổi- HS lần lượt đọc.
mà em biết
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện đọc.
a. Đọc văn bản (25 -27p)
*GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Đọc đúng lời 
người kể và lời nhân vật. Chú ý lời thoại của - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút chì 
nhân vật: Giọng của Trần Quốc Toản tuy gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân những 
còn trẻ nhưng đanh thép; giọng của vua trầm chỗ cần nhấn giọng để đọc hay hơn.
và uy nghi. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng 
chỗ.
* HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ 
khó và giải nghĩa từ.
- GV giúp HS nhận diện các đoạn trong bài 
đọc. - HS nhận diện được 4 đoạn.
Lưu ý: GV đánh dấu STT đoạn và phân biệt + Đoạn 1: từ đầu đến xăm xăm xuống 
màu chữ trên slide. biển; 
 + Đoạn 2: tiếp theo đến xin chịu tội; 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 3: tiếp theo đến một quả cam
 + Đoạn 4: phần còn lại.
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
cảm thấy khó đọc ? và sửa lỗi phát âm.
 - HS nêu như nước ta, ngang ngược, 
 thuyền rồng, liều chết, phép nước, lời 
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và hướng khen, lăm le,,...
dẫn kĩ cách đọc.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, 
 nhóm, đồng thanh).
- GV và HS cùng giải nghĩa từ trong phần - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp 
chú thích và những từ HS muốn hỏi. ý cách đọc.
T: Giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, ngang - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình 
ngược chưa hiểu.
 + Giặc Nguyên: giặc từ phương Bắc HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Mở rộng: GV cho HS xem tranh ảnh về +Trần Quốc Toản (1267 – 1285): một 
nhân vật Trần Quốc Toản và giới thiệu thiếu niên anh hùng, tham gia kháng 
thêm: Quốc Toản sống cách chúng ta hơn chiến chống giặc Nguyên.
700 năm. Chàng là em của vua Trần Nhân + ngang ngược: làm và đòi hỏi những 
Tông. Khi đất nước có giặc xâm lược, Quốc điều trái với lẽ phải.
Toản đã tự chiêu mộ binh sĩ đánh giặc, lập 
nhiều chiến công, góp phần cùng quân, dân - HS chú ý
ta thời nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*. HS luyện đọc trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4 đọc mỗi người 1 
- GV đánh giá, biểu dương. đoạn.
*. Đọc toàn bài - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt 
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. nhất.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. HDHS làm bài tập - HS đọc yêu cầu 
Bài 1: Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên - HS đọc và làm bài : 
phải để tạo câu nêu hoạt động + Giặc Nguyên chuẩn bị xâm chiếm 
+BT yêu cầu gì ? nước ta
- Yêu cầu HS tìm trong 3 ô chữ bên phải ô + Quốc Toản đợi gặp vua
nào chứa từ chỉ hoạt động + Quốc Toản xô lính gác, xuống bến
 + Quốc Toản quỳ xin vua cho đánh 
- Vậy chúng ta chọn đáp án nào ? giặc, xin chịu tội
 + Vua ban cam cho Quốc Toản
-GV nhận xét , kết luận + Quốc Toản cho mọi người xem cam 
 quý
Bài 2: Viết 1 - 2 câu về người anh hùng nhỏ HS đọc đề bài
tuổi Trần Quốc Toản -HS làm vào vở 
-GV yêu cầu HS đọc đề bài 1. Trần Quốc Toản là người anh hùng 
-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu nhỏ tuổi.
lên màn hình nhận xét 2. Trần Quốc Toản là người yêu nước 
- GV chữa bài: và có chí lớn.
+ Khi viết câu lưu ý điều gì? HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 - GV nhận xét . - HS trả lời: Viết hoa chữ cái đầu câu, 
 cuối câu có dấu chấm.
 - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
 _______________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài học.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức TV cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập 
nâng cao về Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra 
lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào 
mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội 
dung đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện.
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt). Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV .
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
 đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: 
 - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘Kể chuyện Bóp 
 nát quả cam.
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu.
 Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành 
 và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Bài tập dành cho những HS đã hoàn 
thành.
Bài 1: Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm - HS nêu yêu cầu bài.
trong mỗi câu sau: - HS làm bài
- GV ghi nội dung bài tập lên bảng. - HS chia sẻ
a. Bác Hồ sống rất giản dị. a. Bác Hồ sống rất giản dị.
b. Bữa cơm của Bác đạm bạc như bữa cơm b. Bữa cơm của Bác đạm bạc như bữa cơm 
của mọi người dân. của mọi người dân.
c. Loài hoa huệ có màu trắng tinh khiết. c. Loài hoa huệ có màu trắng tinh khiết.
d. Loài khỉ rất thông minh. d. Loài khỉ rất thông minh.
đ. Lớp học hôm nay thật sạch sẽ, sáng sủa! đ. Lớp học hôm nay thật sạch sẽ, sáng sủa!
 Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập.
- Hướng dẫn các em làm cá nhân. Sau đó 
chia sẻ trước lớp.
Bài 2: Đoạn văn sau thiếu dấu câu, em 
hãy điền rồi viết lại cho đúng? - 1 em nêu yêu cầu bài
 Bác ra đến ngoài thì có một đám thiếu nhi - HS làm bài
ríu rít chạy tới chào Bác tươi cười bế một em - HS chia sẻ
nhỏ nhất lên và cho em quả táo mọi người Bác ra đến ngoài thì có một đám thiếu 
bấy giờ mới hiểu và cảm động trước cử chỉ nhi ríu rít chạy tới chào. Bác tươi cười, bế 
thương yêu của Bác một em nhỏ nhất lên và cho em quả táo. 
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập. Mọi người bấy giờ mới hiểu và cảm động 
 trước cử chỉ thương yêu của Bác. - Hướng dẫn các em làm cá nhân. Sau đó 
chia sẻ trước lớp.
- GV theo dõi - nhận xét, tuyên dương 
những em làm đúng, nhắc nhở em chưa - HS trả lời.
chính xác. - HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em luyện những gì? - HS thực hiện.
- GV hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- GV cho HS tìm từ chỉ đặc điểm nói về Bác 
Hồ.
 _________________________________________

File đính kèm:

  • docxkhbd_cac_mon_khoi_2_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx