KHBD các môn Khối 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

docx 19 trang Bảo An 17/12/2025 190
Bạn đang xem tài liệu "KHBD các môn Khối 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Khối 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Khối 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 32 - BUỔI CHIỀU
 Thứ hai, ngày 22 tháng 04 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 25: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH (Tiết 3)
 Viết: Chữ hoa V (Kiểu 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết viết chữ viết hoa V (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ;
 - Biết viết câu ứng dụng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm 
bài.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm 
bài
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân 
tộc.
 - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người vị anh hùng dân tộc.
 - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm và có ý thức viết 
bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa f (kiểu 2) và câu ứng dụng.
 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
 “Đếm ngược” - HS tích cực tham gia trò chơi.
 + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không 
 theo thứ tự nhất định: Nam, có, cảnh, Việt,- HS nêu từ khóa: 
 nhiều, lam, danh, thắng. Việt Nam có nhiều danh lam thắng 
 + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian cảnh
 trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu 
 cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ - HS lắng nghe
 khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng 
 chính là nội dung câu ứng dụng của bài 
 học hôm nay 
 2.Khám phá: Hình thành kiến thức 
 (15p)
 HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V (kiểu - HS quan sát mẫu.
 2).
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ v (kiểu 2) viết cỡ vừa
 hoa V (kiểu 2): nêu độ cao, độ rộng, các cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 1 nét viết 
 nét và quy trình viết chữ viết hoa V (kiểu liển lả kết hợp của 3 nét cơ bản (nét móc 
 2). hai đẩu, nét cong phải, nét cong dưới 
 nhỏ)
 - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
 - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS quan sát và lắng nghe
 đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
 V (kiểu 2) trên màn hình (nếu có). khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn.
 - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại 
 nêu quy trình viết. quy trình viết: 
 Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai 
 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, 
 đầu móc bên phải hướng ra ngoài), lượn 
 bút lên viết tiếp nét cong phải (hơi duỗi), 
 tới đường kẻ 6 thì lượn vòng trở lại viết 
 nét cong dưới (nhỏ), cắt ngang nét cong 
 phải, tạo một vòng xoắn nhỏ (cuối nét), 
 dừng bút gần đường kẻ 6.
 - HS tập viết chữ hoa V (kiểu 2) trên 
 - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa V không, trên bảng con (hoặc nháp). 
 (kiểu 2) trên không, trên bảng con (hoặc 
 nháp). - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 - GV cùng HS nhận xét.
 HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Việt Nam có nhiều danh lam thắng 
cảnh.” - HS vận dụng vốn trải nghiệm của bản 
- GV hỏi: Hãy nêu một số danh lam thắng thân rồi chia sẻ.
cảnh đẹp của Việt Nam mà em biết.
- GV giới thiệu trên hình ảnh một số danh - HS chú ý theo dõi
lam thắng cảnh đẹp của Việt Nam.
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS chú ý theo dõi
 - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và 
 khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi 
 bạn: viết câu ứng dụng:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? + Chữ V, N, viết hoa vì là chữ cái đầu 
Vì sao phải viết hoa chữ đó? của tên riêng.
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường.
sẽ nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. 
trong câu bằng bao nhiêu?
 + Độ cao của các chữ cái: chữ cái viết 
+ Nêu độ cao các chữ cái hoa V (kiểu 2), chữ N, g, h, l cao 2,5 li 
 (chữ g viết 1,5 li dưới dòng kẻ); chữ d 
 cao 2 li; chữ t cao 1,25 li; các chữ còn 
 lại cao 1 li. 
 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? dấu huyền đặt trên chữ cái ê (nhiều); 
 dấu sắc đặt trên chữ o (có), ă (thắng); 
 dấu hỏi đặt trên chữ a (cảnh), dâu nặng 
 đặt dưới chữ ê (Việt).
 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau 
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? chữ cái i của từ cảnh.
 - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng 
- GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa V lớp.
(kiểu 2). - HS luyện viết tiếng Việt (V (kiểu 2) 
- HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ trên bảng con.
hoa V (kiểu 2). - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
- GV cùng HS nhận xét.
3. Luyện tập - Thực hành (15p). HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết
 - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở:
 + 1 dòng chữ hoa V (kiểu 2) cỡ vừa. - HS lắng nghe yêu cầu.
 + 
 - Lưu ý HS tư thế ngồi viết.
 - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết 
 mẫu. - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
 - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS quan sát.
 hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
 HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - HS viết vào vở tập viết
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát 
 hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi 
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, và góp ý cho nhau theo cặp đôi
 động viên khen ngợi các em. 
 + Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát.
 + Thống kê bài viết của HS theo từng 
 mức độ khác nhau.
 4. Vận dụng.
❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ 
 Hoa V (kiểu 2) ở đâu? Vì sao cần phải viết- HS trao đổi rồi chia sẻ.
 hoa?
❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm 
 một số câu chứa tiếng có chữ hoa V (kiểu - HS phát biểu.
 2).
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa V trên - HS lắng nghe.
 những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, 
 nhãn vở (nếu có; dùng chữ hoa V để viết - HS thực hành theo sở thích và thời 
 tên riêng, viết tên bài học cho đẹp. gian riêng.
 - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau 
 Về nhà tìm hiểu lại về chữ hoa (Xem trước - HS lắng nghe.
 hình ảnh chữ hoa V, M,N (kiểu 2) đã học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 LUYỆN TOÁN
 Luyện tập: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Ôn lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 dạng mượn 1 
chục và áp dụng thực hành giải quyết một số vẫn đề liên quan tới thực tế của phép 
y tính.
 2. Năng lực: 
 - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức đ ộ đơn giản
 - Lựa chọn phép để giải quyết các bài tập có 1 bước tính nhằm phát triển 
năng lực giải quyết vấn đề.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có hứng thú học toán
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: máy tính , màn chiếu.
 - HS: Vở luyện toán, bảng con, bút màu
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 1. Khởi động: 
 - Cho cả lớp chơi trò chơi “Con Thỏ ăn cỏ” - Cả lớp chơi dưới sự điều khiển của 
 2. HDHS làm bài tập lớp trưởng
 Bài 1: Tính
 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề bài
 - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu tính
 - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS lắng nghe
 Thực hiện phép trừ của mỗi phép tính lần 
 lượt từ phải sang trái
 - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện 543 657 478 830
 vào bảng con. - - - -
 - GV quan sát, giúp đỡ HS chậm 204 628 209 224
 - GV chốt đáp án đúng, khen ngợi HS 339 29 269 606
 nhanh, làm bài chính xác
 + GV: Bài tập 1 củng cố cho các em kiến + HS trả lời: Phép trừ có nhớ trong 
 thức gì? phạm vi 1000 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Bài 2: Đặt tính rồi tính 
- Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc đề bài
- Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính? + Thực hiện phép tính từ trái sang phải
- Cho HS làm vào vở BT, sau đó yêu cầu đổi 
vở để kiểm tra bài của bạn - HS trình bày kết quả
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc kết quả 632 371 792 730
 - - - -
 14 127 56 712
 618 244 736 18
+ Khi thực hiện phép tính có 2 dấu phép tính - Ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải
ta làm thế nào?
- Gv tuyên dương HS làm bài tốt
Bài 3:
Mẹ hái được 345 quả táo, cả nhà ăn hết - 2 HS đọc đề bài
148 quả táo. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả + HS nêu
táo. + HS trả lời
- Gọi HS đọc YC bài. - HS trình bày bài giải
+ Bài toán cho biết gì? Mẹ còn lại số quả táo là:
+ Bài yêu cầu làm gì? 355 - 148 = 207 (quả táo)
- Gv cho HS làm bài vào vở, 1 em làm ra Đáp số: 207 quả táo
bảng phụ - Nhận xét bài của bạn làm.
- Gv nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 4: Một máy in sách đã in được 785 
cuốn sách, người ta đã chuyển đi 658 cuốn - HS đọc yêu cầu.
sách. Hỏi còn lại bao nhiêu cuốn sách? - HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài. Lời giải :
+ Bài toán cho biết gì? Số cuốn sách còn lại là
+ Bài yêu cầu làm gì? 785 – 658 = 127 (cuốn sách)
- Gv cho HS làm bài vào vở, 1 em làm ra Đáp số: 127 cuốn sách
bảng phụ
- Gv nhận xét, chốt đáp án đúng
3. Vận dụng: - HS nhận xét
- Gọi HS nhắc lại tên bài học - HS nhắc lại tên bài học.
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. ĐẠO ĐỨC
 Bài 15: Em tuân thủ quy định nơi công cộng(T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng.
 - Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không 
đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng.
 2. Năng lực chung: 
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia 
các hoạt động xã hội phù hợp.
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
 - Chủ động, tích cực trong các hoạt động, hoàn thành được các nhiệm vụ 
học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
 - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các 
bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK. Tranh SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát.
 “Đèn giao thông”
 - Nêu việc làm thể hiện em đã tuân thủ nội - 2-3 HS nêu.
 quy thư viện?
 - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 *Bài 1: Xác định việc làm em đồng tình 
 hoặc không đồng tình.
 - GV cho HS làm việc cá nhân, YC đọc các - HS làm việc cá nhân.
 tình huống trong SGK/tr.68 và cho biết em 
 đồng tình với việc làm nào, không đồng 
 tình với việc làm nào? Vì sao?
 - Tổ chức cho HS trình bày ý kiến. - 2-3 HS chia sẻ. + Đồng tình: với việc làm 2, 3. Vì: 
 Việc làm 2: Lan và mẹ đã tuân thủ nội 
 quy khu tham quan; Việc làm 3: Hải và 
 các bạn đã chấp hành luật giao thông 
 đường bộ.
 + Không đồng tình việc làm 1 và 4. Vì 
 việc làm 1: Trong bệnh viện có rất 
 nhiều bệnh nhân nhưng Hoa đã không 
 giữ im lặng mà cười to làm ảnh hưởng 
 đến ông bị ốm và người bệnh khác; Ở 
 việc làm 4 mọi người đang tập trung 
 xem phim mà các bạn đã đứng lên ngồi 
 xuống đã che màn hình và cười nói làm 
 ồn ào ảnh hưởng đến mọi người đang 
- GV chốt câu trả lời. xem phim.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC mỗi nhóm HS lựa chọn một tình - Mỗi nhóm HS tự lựa chọn tình huống 
huống trong SGK/tr.68 – 69 để đưa ra cách và thảo luận cách xử lí.
xử lí phù hợp nhất.
- Các nhóm đóng vai xử lí tình huống. - HS các nhóm thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe.
*Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
- YC HS quan sát tranh SGK/tr.70, đọc - HS đọc.
lời thoại ở mỗi tranh.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em - HS trả lời cá nhân:
sẽ khuyên bạn điều gì? + Tranh 1: Khuyên Huy cùng các bạn 
 không nên đá bóng dưới lòng đường vì 
 có rất nhiều xe cộ qua lại sẽ dẫn đến tai 
 nạn giao thông và ảnh hưởng đến 
 người tham gia giao thông.
 + Tranh 2: Khuyên hai bạn không nên 
 làm vậy sẽ gây ô nhiễm môi trường 
 nước, mình nên bỏ vào thùng rác ở gần 
 đó.
 + Tranh 3: Khuyên bạn không nên 
 làm vậy vì ghế đá là nơi để mọi người ngồi nghỉ ngơi nếu bạn làm vậy người 
 khác ngồi sẽ bị bẩn hết quần áo.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng:
 - YC HS chia sẻ những việc em đã và sẽ - HS chia sẻ.
 làm để tuân thủ quy định nơi công cộng.
 - YC HS nhắc nhở những người thân và - HS lắng nghe, thực hiện.
 bạn bè tuân thủ quy định nơi công cộng.
 *Thông điệp:
 - Gọi HS đọc thông điệp SGK/tr.70. - 2 – 3 HS đọc.
 - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp - HS lắng nghe.
 vào cuộc sống. 
 - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
 - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 __________________________________ 
 Thứ năm,ngày 25 tháng 4 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện viết: Chiếc rễ đa tròn. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Luyện viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài Chiếc rễ đa tròn. Trình 
bày đúng đoạn viết, biết viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu câu.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm 
bài.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm 
bài
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: 
 - Yêu nước: Tự hào vể đất nước, con người Việt Nam.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài 
cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bảng con, văn bản viết, Vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS đọc lại Tư thế ngồi - HS đọc đồng thanh.
viết.
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài. - HS đọc tên bài.
2. Luyện tập:
- GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết 
các tiếng HS dễ viết sai). trong SGK
- GV gọi HS đọc đoạn chính tả. - 2, 3 HS đọc lại bài. 
- GV và HS trao đổi về đoạn viết: - HS trả lời: 
H: Vì sao Bác cho trông chiếc rễ đa như + Bác cho trồng chiếc rễ đa như vậy 
vậy? để nó mọc thành cây đa có vòng lá 
 tròn, các em thiếu nhi có thể chai qua 
 chai lại vòng lá ấy khi vào thăm vườn 
H: Tình cảm của Bác đối với thiếu niên, Bác.
nhi đồng như thế nào? + Bác rất yêu thương các cháu thiếu 
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện niên, nhi đồng.
tượng chính tả: 
H: Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa chữ Bác, viết hoa chữ cái 
H: Khi viết đầu đoạn văn, cần viết như đầu câu.
thế nào? + Viết lùi vào 1 ô.
H: Đoạn văn có những dấu câu nào? + 3 dấu phẩy, 3 dấu chấm.
H: Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + HS phát hiện các chữ dễ viết sai 
GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu như vườn, chiếc rễ, vòng, chui, hình 
HS chưa phát hiện ra. tròn...
+ GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số + HS viết nháp/bảng con một số chữ 
chữ dễ viết sai. dễ viết sai.
- GV đọc từng cụm từ/ từng câu cho HS - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở
viết, mỗi dòng thơ đọc 2 - 3 lần. GV cẩn - HS nghe và soát lỗi:
đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng 
của HS. bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu 
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. câu (nếu có).
 + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, 
 dùng bút chì gạch chân chữ viết sai 
 (nếu có). - GV nhận xét bài viết của HS. - HS chú ý lắng nghe.
 Bài tập: Điền vào chỗ chấm? -1 em nêu yêu cầu bài
 a) tr hoặc ch - HS làm bài
 leo èo hát .èo - HS chia sẻ
 .ống đỡ ..ống trải a) tr hoặc ch
 b) ong hoặc ông leo trèo hát chèo
 tr nom tr sáng chống đỡ trống trải
 c) rả hoặc rã b) ong hoặc ông
 tan .. kêu ra trông nom trong sáng
 - Hướng dẫn các em làm cá nhân. Sau đó c) rả hoặc rã
 chia sẻ trước lớp. Tan rã kêu ra rả
 3. Vận dụng:
 H: Hôm nay các em học bài gì?
 - GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
 học.
 - Các em hãy thực hành luyện viết đúng - HS lắng nghe.
 và đẹp bài chính tả trong giờ tự học ở nhà 
 nhé.
 ____________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Một số thiên tai thường gặp(T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực chung:
 - Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai ở mức độ đơn giản.
 - Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài 
sản do thiên tai gây ra.
 - Đưa ra một số ví dụ cụ thể về thiệt hại do thiên tai gây ra.
 - Có ý thức chia sẻ khó khăn với người dân ở những nơi xảy ra thiên tai.
 2. Năng lực
 * Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế.
 * Năng lực riêng: 
 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. GV: 
 - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
 2. HS: 
 - Phiếu điểu tra về thiên tai gần nhất xảy ra ở địa phương (đã hoàn thành).
 - SGK, vở ghi, Đồ dùng học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 2
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
 - Cho học sinh chơi trò chơi “ Mưa rơi, gió thổi”
 - Điều gì sẽ xảy ra khi mưa quá to và gió quá lớn? - HS chơi.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Thực hành:
Bước 1: Thực hành hoạt động 1 - HS đọc thông tin SGK.
- Cho HS đọc thầm thông tin về thiên tai và những thiệt 
hại do chúng gây ra. Sau đó gọi một vài HS đọc to trước 
lớp.
- HS đọc thông tin và trả lời:
 - HS đọc thông tin và trả lời 
+ Kể tên những thiên tai xảy ra ở nước ta vào tháng 8 
 câu hỏi.
năm 2019.
+ Những thiên tai đó đã gây ra những thiệt hại gì về 
 - Đại diện một số HS trình 
người và tài sản?
 bày.
- GV kết luận.
Bước 2: Thực hành hoạt động 2
HS làm việc theo cặp để một em nói, một em nghe về 
 - HS thảo luận theo cặp và 
thiệt hại do thiên tai gây ra theo mẫu sơ đồ.
 nói về thiệt hại do thiên tai 
 gây ra theo sơ đồ mẫu. - Đại diện một số cặp đôi 
 đóng vai.
 3. Vận dụng:
 Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 và 2
 - GV yêu cầu HS xem lại thông tin trong phiếu điều tra 
 đã hoàn thành ở nhà:
 - HS xem lại phiếu thông tin.
 - HS làm việc theo nhóm để 
 chia sẻ về những thông tin đã 
 tìm hiểu được, đặc biệt là 
 - những khó khăn mà người 
 GV định hướng HS tên trọng ý kiến của các bạn và dân đã trải qua. Mặc dù ở 
 cũng coi trọng sự thật về thiên tai ở địa phương. cùng một địa phương nhưng 
 - GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời của HS. kết quả điều tra của HS có 
 Bước 2: Thực hiện hoạt động 3 thể khác nhau.
 - GV gọi một vài HS trả lời câu hỏi: Em sẽ làm gì để 
 chia sẻ với các bạn HS gặp khó khăn ở những vùng bị 
 thiên tai?
 - GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời của HS.
 - GV yêu cầu HS đọc lời Mặt Trời. - Đại diện các nhóm báo cóa 
 - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: kết quả.
• Hình vẽ ai? 
• Đang làm gì? (Các bạn đang quyên góp sách, vở để ủng 
 hộ các bạn vùng lũ). - HS tiếp nhận và trả lời câu 
 hỏi.
• Vì sao các bạn lại cần làm như vậy?
 - HS trả lời.
• Các em có mong muốn làm giống các bạn không?
 - Các bạn khác lắng nghe, 
 - GV tổng kết.
 nhận xét, bổ sung.
 3. Vận dụng:
 - HS trả lời câu hỏi qua quan 
 - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?
 sát hình chốt.
 - Nhắc HS về nhà tìm hiểu các ứng phó với thiên tai. - GV nhận xét tiết học.
 - HS trả lời.
 - HS lắng nghe và thực hiện.
 - HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cá nhân.
 _______________________________________
 Thứ sáu,ngày 28 tháng 4 năm 2023
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 Luyện đọc: Bóp nát quả cam.
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
 1.Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố câu chuyện về nhân vật lịch sử - Trần Quốc Toản, hiểu được nội 
dung câu chuyện và viết được câu về anh hùng Trần Quốc Toản
2. Năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân 
vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.
3. Phẩm chất
- Có tình cảm biết yêu quê hương đất nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 1. Khởi động: 
 - HS lần lượt đọc. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- GV cho HS nêu về 1 vị anh hùng nhỏ tuổi 
mà em biết
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện đọc.
a. Đọc văn bản (25 -27p)
*GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Đọc đúng lời - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút chì 
người kể và lời nhân vật. Chú ý lời thoại của gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân những 
nhân vật: Giọng của Trần Quốc Toản tuy chỗ cần nhấn giọng để đọc hay hơn.
còn trẻ nhưng đanh thép; giọng của vua trầm 
và uy nghi. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng 
chỗ.
* HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ 
khó và giải nghĩa từ.
- GV giúp HS nhận diện các đoạn trong bài - HS nhận diện được 4 đoạn.
đọc. + Đoạn 1: từ đầu đến xăm xăm xuống 
Lưu ý: GV đánh dấu STT đoạn và phân biệt biển; 
màu chữ trên slide. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin chịu tội; 
 + Đoạn 3: tiếp theo đến một quả cam
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 4: phần còn lại.
 - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em và sửa lỗi phát âm.
cảm thấy khó đọc ? - HS nêu như nước ta, ngang ngược, 
 thuyền rồng, liều chết, phép nước, lời 
 khen, lăm le,,...
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và hướng 
dẫn kĩ cách đọc. - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, 
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) nhóm, đồng thanh).
 - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp 
- GV và HS cùng giải nghĩa từ trong phần ý cách đọc.
chú thích và những từ HS muốn hỏi. - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình 
T: Giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, ngang chưa hiểu.
ngược + Giặc Nguyên: giặc từ phương Bắc
 +Trần Quốc Toản (1267 – 1285): một 
 thiếu niên anh hùng, tham gia kháng 
 chiến chống giặc Nguyên. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Mở rộng: GV cho HS xem tranh ảnh về + ngang ngược: làm và đòi hỏi những 
nhân vật Trần Quốc Toản và giới thiệu điều trái với lẽ phải.
thêm: Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 
700 năm. Chàng là em của vua Trần Nhân - HS chú ý
Tông. Khi đất nước có giặc xâm lược, Quốc 
Toản đã tự chiêu mộ binh sĩ đánh giặc, lập 
nhiều chiến công, góp phần cùng quân, dân 
ta thời nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*. HS luyện đọc trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4
 - HS làm việc nhóm 4 đọc mỗi người 1 
- GV đánh giá, biểu dương. đoạn.
*. Đọc toàn bài - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt 
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. nhất.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. HDHS làm bài tập - HS đọc yêu cầu 
Bài 1: Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên - HS đọc và làm bài : 
phải để tạo câu nêu hoạt động + Giặc Nguyên chuẩn bị xâm chiếm 
+BT yêu cầu gì ? nước ta
- Yêu cầu HS tìm trong 3 ô chữ bên phải ô + Quốc Toản đợi gặp vua
nào chứa từ chỉ hoạt động + Quốc Toản xô lính gác, xuống bến
 + Quốc Toản quỳ xin vua cho đánh 
- Vậy chúng ta chọn đáp án nào ? giặc, xin chịu tội
 + Vua ban cam cho Quốc Toản
-GV nhận xét , kết luận + Quốc Toản cho mọi người xem cam 
 quý
 HS đọc đề bài
 -HS làm vào vở 
 1. Trần Quốc Toản là người anh hùng 
 nhỏ tuổi. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 Bài 2: Viết 1 - 2 câu về người anh hùng nhỏ 2. Trần Quốc Toản là người yêu nước 
 tuổi Trần Quốc Toản và có chí lớn.
 -GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS trả lời: Viết hoa chữ cái đầu câu, 
 -Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu cuối câu có dấu chấm.
 lên màn hình nhận xét -HS lắng nghe
 - GV chữa bài:
 + Khi viết câu lưu ý điều gì?
 - GV nhận xét .
 *
 - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
 _______________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài học.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập 
nâng cao về Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra 
 lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào 
 mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội 
 dung đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện.
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt).
 Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao.
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
 đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: 
 - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘Kể chuyện 
 Thánh gióng.
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Lâm, Kiên, 
 Đăng, Bảo, Tú..
 Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành 
 và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Bài tập dành cho những HS đã hoàn thành.
Bài 1: Đặt hai câu nêu hoạt động của học sinh 
trong giờ học. - 1 em nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập. - HS làm bài
- Hướng dẫn các em làm cá nhân. Sau đó chia - HS chia sẻ đáp án: 
sẻ trước lớp. + Các em học sinh lớp 2C đọc to, rõ 
 ràng.
 + Bạn Lan Anh viết chữ rất đẹp.
- GV theo dõi - nhận xét, tuyên dương những 
em làm đúng, nhắc nhở em chưa chính xác.
Bài 2: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn 
thơ sau:
 “Em nuôi một đôi thỏ, Bộ lông trắng như bông,
 Mắt tựa viên kẹo hồng
 Đôi tai dài thẳng đứng” - HS đọc yêu cầu, các HS đọc thầm 
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập. theo
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và ghi kết quả ra - HS lắng nghe/ quan sát
giấy. -HS làm việc theo nhóm và trình bày 
- GV gọi đại diện nhóm trả lời kết quả:
 “Em nuôi một đôi thỏ,
 Bộ lông trắng như bông,
 Mắt tựa viên kẹo hồng
 Đôi tai dài thẳng đứng”
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung
-GV chốt đáp án và tuyên dương. - HS trả lời.
* Vận dụng: - HS lắng nghe.
H: Hôm nay em luyện những gì?
- GV hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét tiết học - HS thực hiện.
- GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ hoạt 
động.
 _________________________________________

File đính kèm:

  • docxkhbd_cac_mon_khoi_2_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx