KHBD các môn Khối 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "KHBD các môn Khối 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Khối 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
TUẦN 33 - BUỔI CHIỀU Thứ hai, ngày 29 tháng 04 năm 2024 Nghỉ lễ ________________________________________ Thứ ba, ngày 30 tháng 04 năm 2024 Nghỉ lễ ________________________________________ Thứ tư, ngày 01 tháng 05 năm 2024 Nghỉ lễ ________________________________________ Thứ năm, ngày 02 tháng 05 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 3) Viết: Chữ hoa A, N, M (Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Muôn người như một. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người thuộc tất cả các dân tộc trên cùng đất nước Việt Nam. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm và có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa A,M,N (kiểu 2) và câu ứng dụng. 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. “Đếm ngược” - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không theo thứ tự nhất định: một, - HS nêu từ khóa: Muôn, như, người. Muôn người như một + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu - HS lắng nghe cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay 2. Khám phá: Hình thành kiến thức (15p) HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A, M,N - HS quan sát mẫu. (kiểu 2). - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu chữ viết - HS nhắc lại: hoa và nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa + Chữ A (kiểu 2) viết hoa cỡ vừa có độ F, J, W (kiểu 2). cao 5 li, độ rộng 5,5 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,75 li). Chữ A (kiểu 2) gồm 2 nét (nét cong kín và nét móc ngược phải). • Nét 1 (như viết chữ hoa О): đặt bút ở đường kẻ 6, viết nét cong kin, phấn cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. • Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, lia bút thẳng lên đường kẻ 6, rổi chuyển - Lưu ý: Nếu HS không nhắc lại được thì GV hướng bút ngược lại để viết nét móc giới thiệu lại cách viết trên chữ mẫu. ngược phải từ trên xuống đưỏi, dừng bút ở đường kẻ 2. + Chữ M (kiểu 2) viết hoa cỡ vừa có độ cao 5 li, độ rộng 6 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 3 li). Chữ M (kiểu 2) gồm 3 nét: nét 1 là nét móc hai đẩu trái đều lượn vào trong, nét 2 là nét móc xuôi trái, nét 3 là kết hợp của hai nét cơ bản lượn ngang và cong trái nối liển nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. • Nét 1: đặt bút lên đường kẻ 5, viết nét móc 2 đầu trái (2 đẩu đều lượn vào trong), dừng bút ở đường kẻ 2. • Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét cong ở đưòng kẻ 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở đưòng kẻ 1. • Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở đường kẻ 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đẩu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái, dừng bút ở đường kẻ 2. + Chữ N (kiểu 2) viết cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 2 nét, giống nét 1 và nét 3 của chữ viết hoa J (kiểu 2). • Nét 1: từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 5, viết nét móc hai đầu trái, hai đầu lượn vào trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 2; • Nét 2: từ điểm đặt bút ở điiờng kẻ ngang 2, lia bút lên đường kẻ ngang 5, viết nét lượn ngang tạo thành nét thắt nhỏ, viết nét cong phải dừng bút ở đường kẻ ngang 2.HS thực hành viết (trên không, trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - HS quan sát, ghi nhớ quy trình viết. - HS tập viết chữ hoa A,M,N (kiểu 2) trên không, trên bảng con (hoặc nháp). - GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). trình viết. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa A,M,N - HS đọc câu ứng dụng: (kiểu 2) trên không, trên bảng con (hoặc nháp). - HS chia sẻ theo ý hiểu cá nhân - GV cùng HS nhận xét. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - HS chú ý theo dõi - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: “Muôn người như một.” - GV hỏi: Em hiểu như thế nào về câu ứng dụng trên? - HS chú ý theo dõi - GV giới thiệu: Câu thành ngữ muôn người - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và như một ý nói mọi người trong một nước chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi phải đoàn kết, thống nhất một lòng. Đây là viết câu ứng dụng: + Chữ M viết hoa vì là chữ cái đầu câu. một phẩm chất đáng quý của con người Việt + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết Nam ta. thường: nét cuối của chữ viết hoa M (kiểu - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý 2) nối với điểm bắt đầu nét 1 chữ u. khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn: + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? trong câu bằng 1 chữ cái o. Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Độ cao của các chữ cái: chữ cái viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ hoa M (kiểu 2), g, h cao 2,5 li (chữ g viết nêu) 1,5 li dưới dòng kẻ); chữ t cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong huyền đặt trên chữ cái ơ (người); dấu câu bằng bao nhiêu? nặng đặt dưới chữ ô (một). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau + Nêu độ cao các chữ cái chữ cái t của từ một. - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp. - HS luyện viết tiếng Muôn (kiểu 2) trên bảng con. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - HS lắng nghe yêu cầu. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa M (kiểu 2). - HS quan sát. - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa - HS viết vào vở tập viết M (kiểu 2). - GV cùng HS nhận xét. 3. HĐ Luyện tập - Thực hành (15p). HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: góp ý cho nhau theo cặp đôi + 1 dòng chữ hoa A (kiểu 2) cỡ nhỏ. + - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, -HS trao đổi rồi chia sẻ. động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. - HS phát biểu. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. HĐ vận dung. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS lắng nghe. Hoa A,M,N (kiểu 2) ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - HS thực hành theo sở thích và thời ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm gian riêng. một số câu chứa tiếng có chữ hoa A,M,N (kiểu 2). - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe. - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa A,M,N trên những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, nhãn vở (nếu có) ; dùng chữ hoa f để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà tìm hiểu lại về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Luyện Toán Luyện tập: Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tuc thực hiện đúng phép trừ, phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng giải được bài toán có chứa phép trừ, phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Phát triển tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy nháp, bảng con, vở ôli. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi truyền điện: - HS tham gia chơi trò chơi “Truyền Nêu phép tính có kết quả bằng 1000. điện”. - GV theo dõi - nhận xét. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt, ghi tên bài luyện. - HS đọc tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1:Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu)? Mẫu: 576 = 500 + 70 +6 279 = 209 = 360 = 351 = - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài. H:Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Y/C HS làm bài - HS làm bài. Mẫu: 576 = 500 + 70 +6 279 = 200 + 70 + 9 209 = 200 + 9 360 = 300 + 60 - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. 351 = 300 + 50 + 1 * GV chốt: Cách viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - GV viết yêu cầu bài tập lên bảng. - HS chia sẻ bài làm. 228 + 232 28 + 429 - HS lắng nghe 553 - 47 905 - 202 - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính, cách cộng trừ có nhớ. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS nhắc lại. - GV gọi HS bảng chữa bài - HS làm bài - Chia sẻ trước lớp. 228 28 553 905 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. +232 + 429 - 47 - 202 - Nhận xét, tuyên dương. 460 475 506 703 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài 3. Một bác nông dân bán được 200 - HS lắng nghe. kg gạo. Số ngô bán được ít hơn số gạo 32 kg. Hỏi bác nông dân đã bán được bao nhiêu ki – lô – gam ngô ? - HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: - HS trả lời. H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? H: Muốn biết bác nông dân bán được bao - HS: Phép tính trừ. nhiêu kg ngô ta làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài. GV theo dõi - HS chữa bài. chấm bài. Bài giải - GV gọi HS chữa bài. Bác nông dân bán được số kg ngô là: 200 - 32 = 168 (kg) Đáp số: 168 kg ngô - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Buổi sáng bán được 684 m vải. Buổi - HS đọc yêu cầu bài. chiều bán được 275 m vải. Hỏi cả hai buổi - HS trả lời: cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu mét + Buổi sáng bán được 684 m vải, buổi vải? chiều bán được 275 m vải. - GV gọi HS đọc yêu cầu + Hỏi cả hai buổi cửa hàng đó bán - GV hỏi: được tất cả bao nhiêu mét vải ? - Bài toán cho biết gì? + HS: Ta làm phép cộng. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở - HS chữa bài. - Muốn biết hai buổi bán được bao nhiêu Bài giải mét vải ta làm phép tính gì? Cả hai buổi cửa hang đó bán được số - GV yêu cầu HS làm bài. GV theo dõi mét vải là: chấm bài. 648 + 275 =959 (m) - GV gọi HS chữa bài. Đáp số: 959 m vải. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách đặt tính và thực hiện. 3. Vận dụng: H: Hôm nay em ôn nội dung gì? Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và - HS lắng nghe. thực hiện tính phép trừ,phép cộng trong phạm vi 1000. - GV nhận xét tiết học. ____________________________________ Đạo đức Em tuân thủ quy định nơi công cộng.(tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng. - Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. 2. Năng lực chung: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp. - Chủ động, tích cực trong các hoạt động, hoàn thành được các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK. Tranh SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát. “Đèn giao thông” - Nêu việc làm thể hiện em đã tuân thủ nội - 2-3 HS nêu. quy thư viện? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: *Bài 1: Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình. - GV cho HS làm việc cá nhân, YC đọc các - HS làm việc cá nhân. tình huống trong SGK/tr.68 và cho biết em đồng tình với việc làm nào, không đồng tình với việc làm nào? Vì sao? - Tổ chức cho HS trình bày ý kiến. - 2-3 HS chia sẻ. + Đồng tình: với việc làm 2, 3. Vì: Việc làm 2: Lan và mẹ đã tuân thủ nội quy khu tham quan; Việc làm 3: Hải và các bạn đã chấp hành luật giao thông đường bộ. + Không đồng tình việc làm 1 và 4. Vì việc làm 1: Trong bệnh viện có rất nhiều bệnh nhân nhưng Hoa đã không giữ im lặng mà cười to làm ảnh hưởng đến ông bị ốm và người bệnh khác; Ở việc làm 4 mọi người đang tập trung xem phim mà các bạn đã đứng lên ngồi xuống đã che màn hình và cười nói làm ồn ào ảnh hưởng đến mọi người đang - GV chốt câu trả lời. xem phim. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC mỗi nhóm HS lựa chọn một tình - Mỗi nhóm HS tự lựa chọn tình huống huống trong SGK/tr.68 – 69 để đưa ra cách và thảo luận cách xử lí. xử lí phù hợp nhất. - Các nhóm đóng vai xử lí tình huống. - HS các nhóm thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - YC HS quan sát tranh SGK/tr.70, đọc - HS đọc. lời thoại ở mỗi tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em - HS trả lời cá nhân: sẽ khuyên bạn điều gì? + Tranh 1: Khuyên Huy cùng các bạn không nên đá bóng dưới lòng đường vì có rất nhiều xe cộ qua lại sẽ dẫn đến tai nạn giao thông và ảnh hưởng đến người tham gia giao thông. + Tranh 2: Khuyên hai bạn không nên làm vậy sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, mình nên bỏ vào thùng rác ở gần đó. + Tranh 3: Khuyên bạn không nên làm vậy vì ghế đá là nơi để mọi người ngồi nghỉ ngơi nếu bạn làm vậy người khác ngồi sẽ bị bẩn hết quần áo. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - YC HS chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để tuân thủ quy định nơi công cộng. - HS lắng nghe, thực hiện. - YC HS nhắc nhở những người thân và bạn bè tuân thủ quy định nơi công cộng. *Thông điệp: - 2 – 3 HS đọc. - Gọi HS đọc thông điệp SGK/tr.70. - HS lắng nghe. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. __________________________________ Thứ sáu, ngày 03 tháng 05 năm 2024 LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập cách viết hoa tên địa lý. Phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh biết được tên địa lý phải viết hoa. - Tìm được một số tên địa lý trong và ngoài nước - Biết phân biệt dấu hởi, dấu ngã - Biết yêu quý quê hương đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: - Cho HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - HS hát theo. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Thực hành: 1. Viết hoa đúng tên địa lý sau. - GV đọc đoạn thơ trình chiếu trên ti vi. - HS theo dõi, đọc thầm. - Học sinh chú ý ngắt, nghỉ đúng chỗ. - 2 - 3 học sinh luyện đọc H. Đoạn thơ trên những từ nào được viết hoa? - Học sinh nêu những từ viết hoa H. Tại sao các từ đó lại viết hoa? - GV lấy thêm một số ví dụ tên riêng chỉ - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: người: Lan Anh, Thu Hà, Lê Bảo Nam... - GV chốt: Tên riêng chỉ địa lí, người chúng ta phải viết hoa chữ cái đầu - Cho HS láy thêm một số ví dụ - HS lấy thêm ví dụ: Nghi Xuân, Hà 2. Phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã. Tĩnh, Hà Giang.. a: Đặt dấu hỏi hay dấu ngã vào chữ in - HS lắng nghe. đậm? - Mơ hộp thịt ra chỉ toàn thấy mơ. - Nó cứ tranh cai, mà không lo cai tiến - 2-3 HS đọc. công việc. - Anh không lo nghi ngơi, anh phải nghi đến sức khỏe chứ! - Học sinh làm vào vở a: Ghi vào chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã. - 2-3 HS chia sẻ. Văng từ vườn xa Em đứng ngân ngơ Chim cành tho the Nghe bầy chim hót Ríu rít đầu nhà Bầu trời cao vút - Học sinh suy nghĩ cá nhân làm Tiếng bầy se sẻ Trong lời chim ca bài vài vở - Gọi học sinh chữa bài 3. Vận dụng: - HS đổi chép theo cặp. - Dặn học sinh về nhà tìm viết tên riêng chỉ người, chỉ địa lí - HS trả lời miệng - GV nhận xét giờ học. - HS thực hành làm ở nhà ____________________________________ TỰ NHIÊN XÃ HỘI Luyện tập ứng phó với thiên tai. ( tiết 2 ) I . YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách nhận xét và xử lý tình huống khi gặp thiên tai. - Rèn luyện kĩ năng ứng phó với thiên tai. 2. Năng lực chung: - Giúp HS phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Giúp HS yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên để phòng tránh thiên tai xảy ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bài giảng điện tử - Dụng cụ trò chơi củng cố. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động : - HS hát và vận động theo nhạc bài: - Thực hiện vận động và hát. “ Vui đến trường”. - Chiếu hình ảnh SGK, hỏi : H: Hình bên mô tả những thiệt hại do thiên tai nào gây ra ? - HS chia sẻ. H: Theo em, chúng ta cần làm gì để ứng phó với thiên tai đó ? - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Những cách xử lí tình huống khi gặp thiên tai: - GV yêu cầu HS quan sát tranh 7 ,8 ,9 ,10 trang 113 SGK: - Quan sát, lắng nghe. H: Quan sát và cho biết các bạn trong mỗi hình sau đang gặp thiên tai nào? H: Nhận xét cách xử lý của các bạn trong mỗi hình đó? ( yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong 3 - Thảo luận nhóm đôi, nhận xét theo phút ) yêu cầu giáo viên. - GV gọi các nhóm nêu tình huống và nhận xét. - Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, chốt đáp án. Hoạt động 2. Thực hành: - GV chiếu cho HS xem video sưu tầm về lũ lụt miền trung 2020. - Đại diện các nhóm trình bày. H: Video nói đến hiện tượng thiên tai nào? H: Thiên tai đó mang đến những thiệt hại - Thực hiện gì? - Lắng nghe H: Em hãy nhận xét cách phòng tránh thiên tai của người dân trong video? H: Em hãy chia sẽ những việc cần làm để phòng tránh thiên tai đó? - GV nhận xét. - Xem video và trả lời các câu hỏi giáo - Chiếu thông tin hướng dẫn trong SGK viên. trang 114, yêu cầu học sinh đọc. H:Nơi em sống thường xảy ra những thiên tai nào ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, thực hiện trò chơi đóng vai tự đặt tình huống và xử lý tình huống khi có thiên tai xảy ra ( mỗi nhóm tự chọn và xử lý 4 thiên tai bất kì). - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. - Đọc thông tin hướng dẫn. - Học sinh trả lời *GV kết luận: Để phòng tránh các thiên tai xảy ra, chúng ta nên thường xuyên theo dõi - Thảo luận, xử lý tình huống bản tin thời tiết để có cách ứng phó kịp thời. - Thực hiện - GV cho HS xem video về một số trường + Nơi em sống thường xảy ra bão lớn . hợp bị đuối nước trong lũ lụt. Giáo dục HS Để phòng tránh bão em cần theo dõi bản nên học bơi để tránh bị đuối nước. tin thời tiết, chằng chống nhà cửa, di chuyển đến nơi kiên cố, cao ráo và an 2. Vận dụng : toàn khi bão đổ bộ. Chuẩn bị một số H: H: Hôm nay em được biết thêm được thực phẩm thiết yếu, thức ăn, nước điều gì qua bài học? uống, đèn pin, - Nhắc HS về nhà tìm hiểu các ứng phó với - HS trả lời. thiên tai.. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương học - Lắng nghe, thực hiện. sinh. ________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân. _______________________________________ TỰ HỌC Hoàn thành nội dung bài học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lục đặc thù: - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số HS. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt, Toán cho những HS đã hoàn thành bài tập . 2. Năng lực chung : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các HĐ học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các vở BT môn học. Vở Luyện tập chung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi: “Truyền điện”. - Quản trò điều hành. - Tìm từ chỉ hoạt động của các bạn HS ở - HS thực hiện nêu. trường. - GV theo dõi- nhận xét. - Dẫn dắt vào bài. - HS theo dõi - ghi tên bài. 2. Luyện tập: *. Phân nhóm tự học - 1 em nêu yêu cầu bài - Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập trong ngày. - HS làm bài Nhóm 1: Hoàn thành bài tập trong ngày - HS chia sẻ Tiếng Việt, Toán: Đạt, Thương, Quân, Phượng.. - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Nhóm 2: Làm một số bài tập Tiếng Việt. Bài 1: Viết lại các từ ngữ sau khi đã điền -1 em nêu yêu cầu bài đúng - HS làm bài a) tr hoặc ch - HS chia sẻ leo èo hát .èo a) tr hoặc ch .ống đỡ ..ống trải leo trèo hát chèo b) ong hoặc ông chống đỡ trống trải tr nom tr sáng b) ong hoặc ông c) rả hoặc rã trông nom trong sáng tan .. kêu ra c) rả hoặc rã - Hướng dẫn các em làm cá nhân. Sau đó Tan rã kêu ra rả chia sẻ trước lớp. Bài 2: Đặt hai câu nêu hoạt động của học sinh trong giờ học. - 1 em nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập. - HS làm bài - Hướng dẫn các em làm cá nhân. Sau đó - HS chia sẻ đáp án: chia sẻ trước lớp. + Các em học sinh lớp 2C đọc to, rõ ràng. + Bạn Lan Anh viết chữ rất đẹp. - GV theo dõi - nhận xét, tuyên dương những em làm đúng, nhắc nhở em chưa chính xác. Bài 3: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau: “Em nuôi một đôi thỏ, - HS đọc yêu cầu, các HS đọc thầm Bộ lông trắng như bông, theo Mắt tựa viên kẹo hồng - HS lắng nghe/ quan sát Đôi tai dài thẳng đứng” -HS làm việc theo nhóm và trình bày - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập. kết quả: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và ghi kết “Em nuôi một đôi thỏ, quả ra giấy. Bộ lông trắng như bông, - GV gọi đại diện nhóm trả lời Mắt tựa viên kẹo hồng Đôi tai dài thẳng đứng” - HS nhận xét, bổ sung - HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét -GV chốt đáp án và tuyên dương. 3. Vận dụng: - HS thực hiện. H: Hôm nay em luyện những gì? - GV hệ thống nội dung bài học - Nhận xét tiết học - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ hoạt động. ______________________________
File đính kèm:
khbd_cac_mon_khoi_2_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx

