KHBD các môn Khối 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

doc 36 trang Bảo An 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Khối 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Khối 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Khối 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 26
 Thứ hai, ngày 11 tháng 03 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 
 - Làng nghề truyền thống
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; 
nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Học sinh 
các lớp tham gia các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 8/3.
 - HS biết một số bài hát thể hiện lòng kính yêu đối với bà, mẹ và cô giáo 
cũng như các bạn gái trong lớp. 
 - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
tham gia các hoạt động.
 - HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi 
người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản 
thân. 
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
 2. Học sinh: Sách giáo khoa
 III. Hoạt động dạy học
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 - Xem các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 08/03 của các lớp ( Cô Hiền 
Thương phụ trách)
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Làng nghề truyền thống
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 *Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát: Bông hoa - HS hát
 mừng cô.
 *Kết nối - Lắng nghe
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 *HĐ 1: Xem video một số làng nghề - Quan sát
 truyền thống. 
 - GV chiếu video một số làng nghề truyền - Thảo luận cặp đôi
 thống. + Mộc, trống, gốm bát tràng, làng tranh 
 - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: dân gian Đông Hồ, làng lụa Hà Đông, 
 + Qua đoạn video có nhắc đến những nghề đá mĩ nghệ, làng cói,... 
 gì?
 * GV nhận xét và kết luận: Mỗi miền quê, 
 dân tộc ở Việt Nam đều sở hữu những nét văn hoá riêng nhưng vẫn đậm đà bản sắc 
 tạo nên một đất nước độc đáo hấp dẫn du 
 khách 
 *HĐ 2: Chia sẻ - HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ các pháp bảo vệ môi trường trong quá trình 
 biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển làng nghề.
 phát triển làng nghề. - Đại diện nhóm chia sẻ.
 - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. + Trồng nhiều cây xanh và bảo vệ 
 rừng. Sử dụng sản phẩm tái chế, 
 - Lắng nghe
 - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện 
 tốt.
 3. Tổng kết, dặn dò: - Lắng nghe và thực hiện.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 TOÁN
 Bài 59. Các số có năm chữ số. Số 100 000
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ 
số và số 100 000.
 - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn 
và hàng chục nghìn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi ở bài tập 4.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + 4 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu: 
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số
- Cách tiến hành:
- GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất - HS lắng nghe
bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xem có 
bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp 
bạn ấy nhé! 
+ Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở 
từng cột + HS đếm ( 10 khối)
+ GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở 
cột bên trái 
+ Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối + HS lắng nghe
lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn 
khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào 
cột đầu tiên.
Tương tự với các cột còn lại + 10 x 10, cột 10 x 1, + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối khối lập phương lẻ
lập phương?
+ GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các + HS lắng nghe
cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng 
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
+ GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục + HS lắng nghe
nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách 
viết và đọc số
 + HS lấy VD và đọc
+ GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 
5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc 
biệt)
3. Thực hành
- Mục tiêu: 
+ HS ôn cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số
- Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá 
nhân).
 - HS làm việc cá nhân.
 - HS chia sẻ bài
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách 
viết, cách đọc số
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm bài -HS nêu yêu cầu + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - HS nêu
 - HS chữa các bài còn lại
- GV tổ chức nhận xét - HS nhận xét, đối chiếu 
- GV nhận xét, tuyên dương. bài.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) 
- GV gọi HS đọc đề; HD: + HS đọc đề
- Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng + HS lắng nghe
ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + HS trả lời
+ Số này gồm mấy chục nghìn? + HS trả lời
+ Chữ số hàng chục nghìn là mấy?
- Gọi HS HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách 
viết và đọc số
Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm 
việc cá nhân – nhóm đôi) 
 + HS đọc đề
 + HS tham gia chơi
- GV gọi HS đọc đề; HD:
+ GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức
+ Em có nhận xét gì về các số trên?
- Gọi HS HS nhận xét. + Đây là các số tròn chục 
- GV nhận xét, tuyên dương. nghìn
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như 
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng 
các số có năm chữ số - HS tham gia chơi TC để + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến vận dụng kiến thức đã học vào 
bé làm BT.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Ngày như thế nào là đẹp? Nói và nghe: Kể chuyện Ngày như thế 
 nào là đẹp? ( Tiết 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế 
nào là đẹp?”.
 - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết 
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về 
ngày đẹp là ngày như thế nào.
 - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh họa câu 
chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kể câu chuyện bằng ngôn ngữ 
của mình.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài 
tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; 
tranh minh họa về một số loài vật).
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + HS nhắc lại tên bài học Vào nghề và nói về một số điều thú vị trong bài 
học đó.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, 
 Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui kể cho nhau nghe về một ngày 
 em cảm thấy vui.
- Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - Đại diện một số nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là 
đẹp?”.
+ Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ 
hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày 
đẹp là ngày như thế nào.
+ Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh họa câu chuyện: 
Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
+ Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm lời đối thoại giữa - 1 HS đọc toàn bài.
các nhân vật. - HS quan sát
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm 
sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời 
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc từ khó.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại 
nhé. của nhân vật.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa - HS luyện đọc theo nhóm 3. nắng,ngẫm nghĩ 
- Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân 
vật và câu dài.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, 
tanh tách, nắng huy hoàng 
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm. + Trong bài đọc, các nhân vật 
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. tranh luận với nhau về quan 
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi niệm ngày như thế nào là đẹp?
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Theo châu chấu ngày đẹp là 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả ngày nắng ráo, trên trời không 
lời đầy đủ câu. một gợn mây, có mặt trời tỏa 
+ Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận nắng. Còn theo giun đất, ngày 
với nhau điều gì? đẹp là ngày có mưa bụi và 
 những vũng nước đục.
+ Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như + Bác kiến phải chờ đến khi mặt 
thế nào là đẹp? trời lặn mới trả lời câu hỏi của 
 hai bạn vì bác muốn kiểm 
 nghiệm qua thực tế (HS có thể 
 có câu TL khác) 
+ Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt 
trời lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp? +1-2 HS đóng vai.
 + Cả lớp nhận xét, góp ý
 + Từng HS thể hiện trong 
+ Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói cặp/nhóm
về ngày như thế nào là đẹp. + Cả lớp nhận xét
- GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài 
đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp 
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ
 HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết - Từng cá nhân nêu ý kiến trong 
hợp với cử chỉ, điệu bộ. nhóm
 Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ - Nhóm trưởng nêu các phương 
sung. án trả lời của nhóm
+ Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào?
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
- Làm việc theo nhóm
- Làm việc cả lớp - HS nêu theo hiểu biết của 
- GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời mình.
theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em -2-3 HS nhắc lại làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là 
ngày em làm được việc tốt cho bạn bè...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm 
được nhiều việc tốt.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em
- Mục tiêu:
+ Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng 
tranh. 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to yêu cầu
- GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu - 1-2 HS nói về bức tranh thứ 
hỏi gợi ý) nhất. Cả lớp lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các - HS sinh hoạt nhóm và nói về 
bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và sự việc trong từng tranh
nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét
3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu 
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể - HS tập kể chuyện cá nhân
lại từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
nối tiếp)
- GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - 2 HS kể trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video.
đang làm những việc có ích + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
những việc gì?
+ Việc làm đó có tốt không? 
- Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 Thứ 3 ngày 12 tháng 03 năm 2024
 TOÁN
 Bài 59. Luyện tập
 I. Yêu Cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số 
và số 100 000.
 - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và 
hàng chục nghìn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách loại trừ để trả lời đúng 
bài tập 3.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + 4 HS lên bảng làm bài
Viết các tổng sau thành một số: - HS lắng nghe.
4000 + 600 + 30 + 1 = 7000 + 500 + 90 + 4 =
9000 + 900 + 90 + 9 = 90000 + 90 = 
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
- Mục tiêu: 
+ Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 
100 000
+ Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và 
hàng chục nghìn.
- Cách tiến hành:
Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
 - HS đọc yêu cầu
 + BT1 chọn đáp án: D
- GV yêu cầu HS làm CN
- GV tổ chức cho HS báo cáo
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
* BT2 : Củng cố kĩ năng phân tích cấu tạo số -HS nêu yêu cầu
 + BT2: a) 54 766 = 50 000 + 4 
 000 + 700 +60 + 6
 b) 15 000 = 10 000 + 5 000
 c) 37 059 = 30 000 + 7 000 + 
 50 + 9 
 d) 76 205 = 70 000 + 6 000 + 
Bài 3. (Làm việc cá nhân).
 200 + 5
- GV yêu cầu HS làm CN
- GV hướng dẫn: Chúng ta có 5 số từ 13 820 đến 
13 824: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823, 13 824.
Do bác Đức bốc được số 13 824 nên ta gạch số 
này đi. Vậy bác Trí không thể bốc được số 13 
819 vì không có số này. Chú Dũng không bốc 
 - HS nói theo ý hiểu của mình được số 13 824 vì bác Đức bốc được rồi. - Đáp án: a. Đ; b.S; c. Đ
- GV tổ chức cho HS chia sẻ 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài.
Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn 
với thực tế
Bài 4. Người ta đóng số lên các khung xe đạp. 
Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 
997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số + HS đọc đề rồi thảo luận
nào? (Làm việc cá nhân – nhóm 2). + HS quan sát
- GV yêu cầu HS làm bài sau đó thảo luận nhóm + HS trả lời 99 998
2 Đáp án: 99 998, 99 999, 
+GV viết các số từ 1 đến 99 997 vào tia số, sau 100 000
đó để trống 3 số tiếp theo.
+ Số liền sau của 99 997 là?
+ Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như 
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng 
số có 5 chữ số - HS tham gia chơi TC để vận 
+ Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của số dụng kiến thức đã học vào làm 
99 999 ? BT.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi
 ___________________________ TIẾNG VIỆT
 Viết: Nghe- viết: Ngày như thế nào là đẹp?
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – 
viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu 
các câu văn.
 - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành 
các bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm được từ phù hợp với lời giải 
nghĩa.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu 
hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết đem lại niềm vui cho mọi người bằng các việc làm 
thiết thực.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. + HSQS tranh và viết tên các 
 đồ vật: cái rổ, con dao, giá đỗ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
nhân)
- GV giới thiệu nội dung bài 
 - HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
 - HS lắng nghe.
- Mời 2 HS đọc đoạn viết.
 - 2 HS đọc đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
 - HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân 
vật.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt, 
rất
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài.
- GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời 
giải nghĩa (làm việc nhóm). - GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều:
 - Các nhóm sinh hoạt và làm 
 việc theo yêu cầu.
 - Kết quả: rán, dán, gián 
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô - Các nhóm nhận xét.
vuông (làm việc nhóm 4) 
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
 - 1 HS đọc yêu cầu.
 - Các nhóm làm việc theo yêu 
 cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - Đại diện các nhóm trình bày
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - HS lắng nghe để lựa chọn.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về - Lên kế hoạch trao đổi với 
những việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS người thân trong thời điểm 
là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra thích hợp
phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 Thứ 4 ngày 13 tháng 03 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: A lô, tớ đây. Đọc mở rộng ( Tiết 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”.
 - Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. 
 - Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện.
 - Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao 
tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những 
người xung quanh.
 - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học 
ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh)
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách giao tiếp, ứng xử phù 
hợp với những người xung quanh.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu qúy mọi người xung quanh mình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế nào là + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong 
đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhân bài đọc, các nhân vật tranh luận 
vật tranh luận với nhau điều gì? với nhau về quan niệm ngày 
+ GV nhận xét, tuyên dương. như thế nào là đẹp?
+ Câu 2: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? + Ngày đẹp là ngày em làm 
 được nhiều việc tốt cho ông bà, 
- GV nhận xét, tuyên dương. bố mẹ, bạn bè...
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
+ Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”.
+ Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. 
+ Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện.
+ Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp 
cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người 
xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng, phân biệt - Hs lắng nghe.
được lời của các nhân vật và lời kể chuyện. 
- GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó đọc, - HS lắng nghe cách đọc.
khó hiểu đối với HS.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện 
đấy
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc - HS đọc từ khó.
rích, 
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm.
+ GV nhận xét các nhóm.
- Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm đọc - 3 HS đọc nối tiếp trước lớp nối tiếp 3 đoạn trước lớp
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV HDHS đọc, thảo luận và trả lời lần lượt 4 
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm, trả lời lần 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui? + Minh được An thông báo đi 
 học về An sẽ gọi điện thoại cho 
 mình.
+ Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho + Hai bạn cười nói rất to lại còn 
Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? gào lên trong máy vì quá vui 
 thích.
+ Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn + Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ. 
nói chuyện có gì khác lần một? Hai bạn cũng không cười to 
 nữa, chỉ cười rúc rích rất khẽ.
+ GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả + Vì bố của hai bạn đều nhận 
hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ? xét hai bạn nói to quá, cả thành 
 phố, cả thế giới nghe được câu 
 chuyện của hai bạn.
+ Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để + Được bà chăm sóc, yêu 
nói chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói thương; có nhiều trái cây ngon; 
phù hợp. được bà kể chuyện,...
- GVHD: - HS làm việc theo nhóm theo 3 
+ B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của hai bạn bước GV hướng dẫn
+ B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói chuyện
+ B3: Các thành viên góp ý cho nhau
- Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS lên trình - Một số HS lên trình diễn
diễn
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
- GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói 
năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến 
những người xung quanh.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá 
nhân, nhóm 2). 
- GV cho HS đọc đoạn 2 và đoạn 3
- GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc cá nhân
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp trước lớp - HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc nối tiếp.
3. Đọc mở rộng.
- Mục tiêu: 
+ Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, 
cách giao tiếp với những người xung quanh) + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài 
thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với 
những người xung quanh và viết phiếu đọc 
sách theo mẫu (làm việc cá nhân, theo nhóm)
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành - HS làm việc cá nhân, đọc sách 
phiếu sau: và hoàn thành phiếu.
 PHẾU ĐỌC SÁCH
 Tên bài (...) Tên cuốn sách (...)
 Tác giả (...) Nhân vật (...)
 Nghề nghiệp (...) Mức độ yêu thích ***
- GV theo dõi, hỗ trợ.
3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về bài đọc 
(làm việc nhóm, lớp).
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
 - HS chia sẻ với các bạn trong 
 nhóm về bài đọc (dựa vào phiếu 
- Mời đại diện một số HS chia sẻ trước lớp đọc sách theo mẫu).
- GV nhận xét, tuyên dương - 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
 - Cả lớp nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Giới thiệu thêm cho HS một số quyển sách về - HS quan sát.
giao tiếp, ứng xử. 
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch đọc sách
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ Thứ 5 ngày 14 tháng 03 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Luyện tập: Nhận biết câu kể, câu hỏi theo mục đích nói.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi.
 - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự.
 - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu 
hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích 
nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành 
các nội dung trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt được câu dựa theo yêu cầu ở 
bài tập 2.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm 
hiểu các hình ảnh trong bài.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi:
+ Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho - HS trả lời: Hai bạn cười nói rất 
Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? to lại còn gào lên trong máy vì 
 quá vui thích.
+ Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn + Vì bố của hai bạn đều nhận 
đều nói chuyện rất nhỏ? xét hai bạn nói to quá, cả thành 
- GV nhận xét, tuyên dương phố, cả thế giới nghe được câu 
- GV dẫn dắt vào bài mới chuyện của hai bạn.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_khoi_3_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.doc