KHBD các môn Khối 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Khối 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Khối 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
TUẦN 33 Thứ hai, Thứ ba, Thứ 4 nghỉ lễ Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi: + Nêu cách tính diện tích HCN ? + Nêu cách tính diện tích HV ? + Nêu cách tính diện tích HBH ? + Nêu cách tính diện tích H.thoi ? + Nêu cách tính diện tích hình thang ? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Đọc đề và tóm tắt. - Hướng dẫn HS tính độ dài thực tế của sân bóng rồi mới tính - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng - GV nhận xét, chữa bài lớp, chia sẻ Bài giải Chiều dài thật của sân bóng là: 11 1000 = 11000( cm ) 11000 cm = 110 m Chiều rộng thật của sân bóng là: 9 1000 = 9000 (cm ) 9000 cm = 90 m Chu vi của sân bóng là: (110 + 90) x 2 = 400 (m) Diện tích sân bóng là: 110 90 = 9900 (m2) Đáp số: a) 400m Bài 2: HĐ cặp đôi b) - Yêu cầu HS đọc đề bài. 9900m2 - Gọi HS nêu cách giải bài toán. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài - Cả lớp làm vào vở, đổi chéo để kiểm tra, chia sẻ trước lớp Bài giải Cạnh của sân hình vuông là: 48 : 4 = 12 (cm) Diện tích của sân hình vuông là: 12 12 = 144 (cm2) Bài 4: HĐ cá nhân Đáp số: 144 cm2 - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp theo dõi - GV nhận xét, chữa bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ trước lớp Bài giải Diện tích của hình vuông hay cũng chính là diện tích của hình thang là: 10 10 = 100 (cm 2 ) Chiều cao của hình thang là: 100 : (12 + 8) 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 Bài tập chờ cm. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài rồi tự làm bài. - GV giúp đỡ nếu thấy cần thiết - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo viên Bài giải Chiều rộng thửa ruộng là: 100 : 5 x 3 = 60 (m) Diện tích thửa ruộng là: 100 x 60 = 6000 (m2) 6000m2 gấp 100m2 số lần là: 6000 : 100 = 60 (lần) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là: 55 x 60 = 3300 (kg) Đáp số: 3300 kg 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS về nhà làm bài sau: - HS nghe và thực hiện Một khu vườn trồng cây ăn quả hình chữ nhật có chiều rộng 80m. chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. a)Tính chu vi khu vườn đó. b)Tính diện tích khu vườn đó với đơn vị đo là mét vuông, là héc-ta. - Vận dụng kiến thức để tính diện - HS nghe và thực hiện tích các hình trong thực tế như diện tích khu vườn, thửa ruộng, vườn cây, ao, nền nhà,... BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... Tập đọc LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật. - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức , đoàn thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS thi đọc đoạn bài Những - HS thi đọc cánh buồm – Trả lời câu hỏi SGK: - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy - Con ước mơ được nhìn thấy nhà con có ước mơ gì ? cửa, cây cối, con người ở phía chân trời xa. / Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời. / Con ước mơ đư ợc khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ cuộc sống. đến điều gì ? - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ - GV nhận xét đến ước mơ thuở nhỏ của mình. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài. - GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp - Nhóm trưởng điều khiển nhóm nối nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). đọc bài + Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS. - Một số học sinh đọc từng điều luật + Lượt 2: GV cho một HS đọc nối tiếp nhau đến hết bài. phần chú thích và giải nghĩa sau - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo bài: quyền, chăm sóc sức khỏe ban vệ sức khỏe, sáu tuổi đầu, công lập, bản sắc, - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó hiểu. - Học sinh đọc phần chú giải từ - YC học sinh luyện đọc theo cặp. trong SGK. - Mời 2 học sinh đọc toàn bài. - HS luyện đọc. - Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc -2 học sinh đọc toàn bài. diễn cảm bài văn. - Lắng nghe. - GV hướng dẫn cách đọc: giọng thông báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ ràng từng điều điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên của các điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: *GV tổ chức cho học sinh đọc, trao b. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung đọc bài và TLCH, chia sẻ kết quả bài đọc dựa theo các câu hỏi trong c. SGK. d. - Điều 10,11 - Những điều luật nào trong bài e. nêu lên quyền của trẻ em Việt + Điều 10: Trẻ em có quyền và bổn Nam? phận học tập. - Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi câu? giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. + Điều 21: bổn phận của trẻ em . - Hãy nêu những bổn phận của trẻ VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm em được quy định trong luật. Tự giúp mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào liên hệ xem mình đã thực hiện đ- hỏi người lớn, giúp đỡ người già và ược những bổn phận gì? em nhỏ. Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện chưa tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm môn toán chưa cao... 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật. * Cách tiến hành: - Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, cả lớp tìm đúng giọng đọc. ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục của điều luật, nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong - GV hướng dẫn học sinh luyện từng điều luật. đọc các bổn phận 1; 2; 3 của điều - HS luyện đọc diễn cảm luật 21. - YC học sinh luyện đọc, thi đọc - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả diễn cảm. bài. - GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Tóm tắt những quyền và những - HS nêu bổn phận của trẻ em vừa học. - GV nhận xét tiết học; nhắc nhở - HS nghe và thực hiện HS chú ý thực hiện tốt những quyền và bổn phận của trẻ em với gia đình và xã hội; về nhà đọc trư ớc bài “Sang năm con lên bảy”. BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TIN HỌC: Gv bộ môn dạy Đạo đức GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Biết một số loại xe thường thấy đi trên đường bộ. - Phân biệt xe thô sơ và xe cơ giới, biết tác dụng của các loại phương tiện giao thông. - Không chạy theo hoặc bám theo xe ô tô, xe máy đang đi; không đi dàn hàng trên đường - Biết vận động người thân cùng bản thân chấp hành an toàn giao thông trước cổng trường. * Thái độ: Có ý thức nghiêm chỉnh chấp hành luật An toàn giao thông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh về giao thông, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi đua :Nêu nội dung - HS thi phần ghi nhớ bài Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động khám phá (28phút) H HĐ 1: Giới thiệu bài - Nêu nhiệm vụ học tập. HĐ2 : Nhận diện các phương tiện giao th thông - HS làm việc theo cặp - GV: Quan sát các loại xe đi trên đ- ường, chúng ta thấy có loại đi nhanh, có - Vài HS phát biểu loại - HS nghe đi chậm, có xe gây tiếng ồn lớn, có loại xe không gây tiếng ồn. H: Em hãy cho biết những loại xe nào thường đi nhanh? Những loại xe nào thường đi chậm? H: Loại xe nào chở được nhiều hàng? H: Loại xe nào dễ gây nguy hiểm - HS làm việc theo nhóm hơn? - Kết luận. Hoạt động 3; Thi làm tuyên - Đại diện nhóm trình bày. truyền viên an toàn giao thông giỏi H: Hằng ngày các em đi học có ai tự - HS đọc lại các thông tin cần biết đi xe đến trường, ai được bố mẹ đưa trong bài đón? H: Trên tuyến đường giao thông qua - HS liên hệ về việc bảo vệ môi xã ta và qua cổng trường, em thấy có trường ở nơi mình đang sống. những loại phương tiện giao thông nào tham gia? H: Em nhận thấy các phương tiện giao thông chạy với tốc độ như thế nào? có thể gây nguy hiểm gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, đóng vai là một thành viên trong ban An toàn giao thông của trường, hãy tuyên truyền cho bố mẹ, người thân trong gia đình hoặc các cô bác bán hàng rong hai bên đường hoặc tuyên truyền cho phụ huynh của các bạn khác thấy được trách nhiệm của mình trong việc chấp hành Luật an toàn giao thông. - Các nhóm làm việc trong thời gian 5 phút. (đóng vai hoặc cử một bạn lên thuyết trình...) - Mời các nhóm lên thể hiện. Hoạt động 4: Trò chơi - GV chia lớp thành 5 nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi tên các phương tiện giao thông theo 2 cột xe thô sơ và xe cơ giới. - HS thảo luận nhóm, ghi vào bảng nhóm. - Đại diện một số nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. - H: Nếu được đi chơi xa em thích đi ô tô, xe máy hay xe đạp? Vì sao? - H: Có được chơi đùa hay đi lại d- ưới lòng đường không ? Vì sao? - GV kết luận. - GV nhận xét giờ học. - Nhắc nhở, dặn dò việc chấp hành luật an toàn giao thông. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà thực hiện các BP ATGT - HS nghe và thực hiện - GV tổng kết bài, nhận xét giờ học - HS nghe và thực hiện BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2024 THỂ DỤC GV bộ môn dạy TIẾNG ANH GV bộ môn dạy Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. 2. Kĩ năng: - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. - HS làm bài 2, bài 3. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. 4. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - HS nghe - GV nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Thực hành:(28 phút) Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở. - Yêu cầu HS khác nhận xét bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ làm của bạn. - GV nhận xét chữa bài Bài giải Thể tích cái hộp đó là: 10 x 10 x10 = 1000 (cm3) Cần dùng số giấy màu là 10 x 10 x 6 = 600(cm2) Đáp số : 1000 cm3 600 cm2 Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở. - Yêu cầu HS khác nhận xét bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ làm của bạn. Bài giải - GV nhận xét chữa bài Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là: 2 x 1,5 x 1 = 3 (cm3) Thời gian để vòi chảy đầy bể nước là: 3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút) - Dặn HS chia sẻ công thức tính - HS nghe và thực hiện diện tích và thể tích các hình đã học. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà vận dụng tính diện tích, - HS nghe và thực hiện thể tích một số hình trong thực tế. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ...................................................................................................................... .................................................................................................................. Tập đọc SANG NĂM CON LÊN BẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài). - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - HS HTT đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu quý, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm. - HS: SGk, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức thi đọc lại bài - HS thi đọc Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK - Điều 15, 16, 17. - Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam - Điều 15: Quyền của trẻ em được ? chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. - Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên + Điều 16: Quyền học tập của trẻ ? em. + Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em. - HS nghe - HS ghi vở - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Bài thơ Sang năm con lên bảy của nhà thơ Vũ Đình Minh là lời của một người cha nói với đứa con đã đến tuổi tới trường. Điều nhà thơ muốn nói là một phát hiện rất thú vị về thế giới tuổi thơ của trẻ em. Các em hãy lắng nghe bài thơ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS M3,4 đọc bài - Cho nhóm trưởng điều khiển - Nhóm trưởng điều khiển nhóm nhóm đọc đọc bài - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1. + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong kết hợp luyện đọc từ khó. nhóm lần 2 + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 - Luyện đọc theo cặp kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ. - 1 HS đọc toàn bài - HS đọc theo cặp, mỗi em 1 đoạn - GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng sau đó đổi lại và chỉnh sửa cho nhau nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù - Cả lớp theo dõi hợp với việc diễn tả tâm sự của ng - Cả lớp theo dõi ười cha với con khi con đến tuổi tới tr ường. Hai dòng thơ đầu “Sang năm con lên bảy tới tr ường” đọc với giọng vui, đầm ấm 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài). * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức thảo luận rồi báo - HS thảo luận, báo cáo cáo, chia sẻ trước lớp: + Những dòng thơ nào cho thấy thế - Giờ con đang lon ton giới tuổi thơ rất vui và đẹp? Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con - Trong khổ 2 , những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ. + Thế giới tuổi thơ thay đổi thế + Qua thời thơ ấu các em không còn nào khi ta lớn lên? sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ và muôn thú biết nói, biết nghĩ như người. Các em nhìn đời thực hơn. Vì vậy thế giới của các em thay đổi, trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không còn đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời + Từ giã thế giới tuổi thơ, con ngư- thật tiếng người nói. ời tìm thấy hạnh phúc ở đâu? + Con người tìm thấy hạnh phúc - GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi trong đời thật. thơ, con người tìm thấy hạnh phúc + Con người phải giành lấy hạnh trong đời thực. Để có đ ư ợc hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính phúc, con ng ư ời phải rất vất vả, 2 bàn tay; không dễ dàng như hạnh khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc có được trong truyện thần phúc bằng lao động, bằng hai bàn thoại, cổ tích tay của mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của tiên - GV yêu cầu HS nêu nội dung của bài. - HS nêu: Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - HS M3,4 đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ. * Cách tiến hành: * Đọc diễn cảm - Gọi HS đọc lại toàn bài - 3 HS nối nhau đọc cả bài. - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc - Giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm của bài lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con sắp tới tuổi tới trường - GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn cần luyện đọc, hướng dẫn HS luyện đọc + Gọi 1 HS đọc mẫu + 1 HS đọc mẫu + Cho HS luyện đọc theo cặp + HS đọc theo cặp + Thi đọc + 2 HS đại diện 2 nhóm thi đọc ( 2 - Luyện học thuộc lòng bài thơ. lượt) + HS tự nhẩm để học thuộc lòng bài thơ + HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ. + Thi học thuộc lòng - GV đánh giá, nhận xét - HS thi đọc thuộc lòng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Khi khôn lớn, con người gành - HS nêu: Từ sức lao động của được hạnh phúc từ đâu ? chính mình. - GV nhận xét tiết học - HS nghe - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học - HS nghe và thực hiện thuộc lòng bài thơ và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Chính tả TRONG LỜI MẸ HÁT (Nghe – viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2). - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở, SGK 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV đọc bài một lượt. Giọng đọc - HS lắng nghe thong thả, rõ ràng. + Nêu nội dung của bài ? + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ. - GV cho HS tìm một số từ khó + chòng chành, nôn nao, ngọt ngào, hay viết sai lời ru... - Luyện viết từ khó - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp viết vào vở nháp - GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 - HS viết bài lượt f. - GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu:Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2). * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm bài - HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả Lời giải: Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc. Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển Chú ý: về (dòng thứ 4), của (dòng Bài 3: HĐ cá nhân thứ7) không viết hoa vì chúng là - GV cho HS đọc yêu cầu của bài quan hệ từ. - Cho cả lớp làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu - HS đọc, cả lớp theo dõi HS nêu lại cách viết hoa tên các - HS tự làm bài cơ quan, tổ chức. - HS chia sẻ kết quả Công ước về quyền trẻ em (Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc; Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em; Liên minh Quốc tế Cứu trợ trẻ em; Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thuỵ Điển... 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV mời 1 HS nhắc lại nội dung - HS nêu: Tên các cơ quan, tổ chức, cần ghi nhớ về cách viết hoa tên đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. mỗi bộ phận tạo thành tên đó. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Yêu cầu những HS viết sai - HS nghe và thực hiện chính tả về nhà làm lại vào vở - Dặn HS ghi nhớ tên các cơ - HS nghe và thực hiện quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài thơ “Sang năm con lên bảy” cho tiết chính tả tuần 34. BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2). 2. Kĩ năng: Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. * Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS tìm thêm những từ nói về đặc điểm, tính cách của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, Bảng nhóm - HS : SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 - HS nêu chấm, lấy ví dụ minh hoạ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Thực hành:(28 phút) Bài 1: HĐ cặp đôi - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của - Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như bài. thế nào ? Chọn ý đúng nhất: - HS làm bài theo cặp - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS trình bày kết quả. - Trình bày kết quả c. Người dưới 16 tuổi. - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS giải thích tại sao ? Bài 2: HĐ nhóm - Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Đặt câu với một từ mà em tìm được - HS làm việc theo nhóm - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày kết + trẻ, trẻ con, con trẻ. quả + trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, . - GV nhận xét chữa bài + con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, . - HS đặt câu: VD: Trẻ con thời nay rất thông minh. - Chọn thành ngữ, tục ngữ trong Bài 4: HĐ cá nhân ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập trống - HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. lớp, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi có lớp sau thay thế. b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn. c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại dột chưa biết suy nghĩ chín chắn. d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói khiến cả nhà Bài 3: HĐ cá nhân vui vẻ nói theo. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, lamg bài - HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết - GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được quả với giáo viên những hình ảnh so sánh đúng và Trẻ em như tờ giấy trắng. đẹp về trẻ em. VD: so sánh để thấy So sánh để làm nổi bật vẻ ngây nổi bật những đặc điểm thể hiện vẻ thơ, trong trắng. đẹp của hình dáng, tính tình, tâm Trẻ em như nụ hoa mới nở. hồn Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm. So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp. Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên. Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn. Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội. 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút) - Cho HS tìm những từ ngữ nói về - HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh đặc điểm tính cách của trẻ em nghịch, ... 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những HS học tốt - Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập về dấu ngoặc kép”. BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ĐỊA LÍ Dân cư và kinh tế tỉnh Hà Tĩnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Qua bài này, HS cần: - Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của nhân dân địa phương mình - Hoạt động kinh tế chính của địa phương quê hương em. 2. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ trách nhiệm 4. Năng lực: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: phiếu học tập; một số tranh ảnh địa phương - HS : Tư liệu tìm hiểu về địa phương. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi - HS chơi trò chơi kể về nghề nghiệp của người dân địa phương. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá:(28phút) Hoạt động 1: Giới thiệu về đậ điểm vị trí của địa phương em. - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi - GV cho HS quan sát bản đồ tỉnh báo cáo Hưng Yên, thảo luận nhóm theo câu hỏi: - Địa phương em nằm ở khu vực -HS nêu nào? - Các phía tiếp giáp những xã nào? -HS quan sát - Giáo viên có thể cho học sinh quan sát bản đồ địa phương . -GV kết luận hoạt động 1 Hoạt động 2: Địa hình - HS thảo luận và trình bày kết quả - Cho cả lớp thảo luận câu hỏi + Địa hình quê em thuộc loại địa hình nào? + Đất trồng của địa phương em chủ yếu là loại đất gì?
File đính kèm:
khbd_cac_mon_khoi_5_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.doc

