KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
TUẦN 26 - BUỔI CHIỀU Thứ hai, ngày 11 tháng 03 năm 2024 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM BÀI 15: NHỮNG CON SAO BIỂN (Tiết 3) Viết: Chữ hoa Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ (chăm học). - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: + Máy tính, máy chiếu. Tranh minh họa cánh đồng lúa. + Mẫu chữ hoa Y và câu ứng dụng. 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm ngược” + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. theo thứ tự nhất định: Tổ, bào, quốc, Yêu, - HS tích cực tham gia trò chơi. bào, yêu + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài - HS lắng nghe học hôm nay 2. Khám phá: Hình thành kiến thức HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Y. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu. hoa Y: nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy - HS nêu: Chữ Y viết hoa cỡ vừa có độ trình viết chữ viết hoa Y. cao 8 li, độ rộng 5 li (cỡ nhỏ cao 4 li, rộng 2,5 li). Chữ Y gồm 2 nét (nét móc hai đẩu và nét khuyết ngược). - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS quan sát và lắng nghe đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự Y trên màn hình (nếu có). khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại nêu quy trình viết. quy trình viết: + Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hưỏng ra ngoài. + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên. - HS thực hành viết (trên không, - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Y trên trên bảng con hoặc nháp) theo hướng không, trên bảng con (hoặc nháp). dẫn. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV cùng HS nhận xét. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: “Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.” - HS trả lời - GV hỏi: câu ứng dụng muốn khuyên em điều gì? - HS theo dõi - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với viết câu ứng dụng: bạn: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? + Chữ Y viết hoa vì đứng đầu câu. Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường sẽ nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. trong câu bằng bao nhiêu? + Độ cao của các chữ cái: chữ cái Y cao + Nêu độ cao các chữ cái 8 li, chữ cái hoa T, b, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ đ, q cao 2 l; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ cái ô ( Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô (đồng, bào). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái o trong tiếng bào. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa Y. - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp. - HS luyện viết tiếng Yêu trên bảng con. - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). hoa Y. - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập - Thực hành Mục tiêu: giúp HS biết cách viết chữ hoa Y và trình bày câu ứng dụng. - HS lắng nghe yêu cầu. HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa Y cỡ vừa. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. + - HS quan sát. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết - HS viết vào vở tập viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và HĐ4: Soát lỗi, chữa bài góp ý cho nhau theo cặp đôi - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. - HS trao đổi rồi chia sẻ. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. Vận dung. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ Hoa Y ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - HS phát biểu. ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa Y. * Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau - HS lắng nghe. Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa A (kiểu 2) trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . LUYỆN TOÁN Luyện tập: Các số tròn trăm, tròn chục. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố quan hệ giữa giữa đơn vị và chục, trăm, nghìn - Củng cố về cấu tạo của số. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy nháp, vở Luyện tập chung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi chuyền hoa. Đọc - HS lắng nghe các số tròn chục, các số tròn trăm. - HS tham gia trò chơi - GV nêu tên trò chơi, - Hương dẫn HS cách chơi. GV làm trọng - HS lắng nghe tài. - GV đánh giá, khen HS 2. Luyện tập: Bài 1: Số a, Số 70 gồm .. chục và .. đơn vị - HS đọc. b, Số 65 gồm ... chục và .. đơn vị + Hàng chục c, Số 27 gồm .. chục và .. đơn vị + Hàng đon vị d, Số 100 gồm... trăm, .. chục và .. đơn vị - HS làm bài - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a, Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị - GV yêu cầu HS làm vào VBT b, Số 65 gồm 6 chục và 5 đơn vị - GV gọi HS chữa bài làm c, Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị d, Số 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm. a, 20;30, ..., 50, ..., ..., ..., 90,.... - HS đọc yêu cầu. b, 1000, 990, ..., ...., 960, ..., .... - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và b. - HS làm bài Em cần điền số tròn chục vào chỗ chấm. - HS chữa bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở a, 20; 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài b, 1000, 990, 980, 970, 960, 950, 940 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án đúng - HS lắng nghe. Bài 3: Mẹ chia 5 chục quả táo vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu quả táo? - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS trả lời - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: - Ta đổi 3 chục = 30 - Bài toán cho biết gì? Lấy 30 : 5 - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Muốn biết mỗi túi có bao nhiêu quả táo ta - HS chữa bài làm như thế nào? - HS chia sẻ: - GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng Bài giải phụ. Đổi 5 chục = 50 - GV gọi HS chữa bài. Mỗi túi có số quả táo là: 50 : 5 = 10 ( quả) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 6 quả táo. 2. Vận dụng: - HS lắng nghe. H: Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Mời HS đọc lại số tròn trăm, tròn chục đã học. - Các em luôn ghi nhớ các số tròn trăm, tròn - HS chia sẻ: chục mà chúng ta đã học. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. ________________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 23: Tìm hiểu cơ quan hô hấp(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. - Biết xử lý tình huống thường gặp khi tắc đường thở, biết cách phòng tránh tắc đường thở. - Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. - Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. - NL khoa học: NL vận dụng, ứng xử các vấn đề liên quan đến cơ quan hô hấp. 2. Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giáo án điện tử. SGK, máy tính - HS: SGK, VBT, tranh ảnh sưu tầm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cơ quan hô hấp gồm các bộ phận chính nào? - GV cho HS khởi động bài hát: Tập thể dục - 2 HS nêu buổi sáng. - Nhận xét - HS thực hành tập các động tác, hít vào và thở ra. - HS thực hiện động tác. - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập - Thực hành. Mục tiêu: HS nắm rõ cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp Hoạt động 1: Làm mô hình cơ quan hô hấp. a/ HD HS quan sát mô hình cơ quan hô hấp và - HS quan sát tranh sau đó TL nhóm trả lời các câu hỏi sau: 2 theo yêu cầu. + Các bộ phận a, b, c ứng với bộ phận nào của cơ quan hô hấp? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo thảo luận kết hợp với các câu hỏi luận. + Mũi, khí quản, phế quản có chức năng gì? + Mũi, khí quản, phế quản có chức + Hai lá phổi có chức năng gì? năng dẫn khí vào hai lá phổi. + Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cơ quan hô + Hai lá phổi có chức năng trao đổi hấp ngừng hoạt động? khí giữa cơ thể và môi trường bên - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. ngoài. => Kết luận: Thở là cần thiết cho cuộc sống. + Nếu cơ quan hô hấp ngừng hoạt Hoạt động thở của con người được thực hiện động, cơ thể sẽ chết. ngay từ khi mới được sinh ra và chỉ ngừng lại khi đã chết b/ Tổ chức cho học sinh thực hành làm mô - Các nhóm giới thiệu những dụng cụ, hình cơ quan hô hấp từ vật liệu đơn giản. đồ dùng đã chuẩn bị để làm mô hình (Bóng bay, ống mút) cơ quan hô hấp với cả lớp: giấy, túi giấy, ống hút, kéo, băng keo, đất nặn. - HS chú ý quan sát. - HS thực hành làm mô hình theo nhóm 4. - Tổ chức cho HS trình bày và thuyết minh về - HS trình bày, giới thiệu, chỉ và nói SP của nhóm mình. tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trong mô hình và cách làm mô hình - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. đó hoạt động. Hoạt động 2 + 3: Thực hành với mô hình - TC cho HS TH nhóm đôi với mô hình vừa - HS thực hành nhóm đôi và trình làm được. bày KQ thực hành. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - HS chia sẻ: sự thay đổi của hai quả thảo luận. bóng khi thổi vào đầu ống hút. Hoạt động này giống với hoạt động hít vào -GV hỏi them: hay thở ra + Dùng tay giữ chặt ống hút và thổi. Em thấy - HS trả lời hai quả bóng có thay đổi không? Ðiều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi vào khí quản hoặc phế quản? -HS lắng nghe - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng. HĐ1. Xử lý tình huống sgk - TC cho HS TL nhóm 4. - YC HS quan sát tranh 1, 2. Nêu nôi dung tranh 1, 2. - HS TL nhóm sắm vai xử lý tình huống. + Tiến hành quan sát tranh rồi đưa ra - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả cách giải quyết tình huống. Thống thảo luận. nhất trong nhóm. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. + Các nhóm báo cáo kq: thuyết trình, HĐ2. Tình huống và cách xử lý của em đóng vai - TC cho HS TL nhóm 6. - Tổ chức cho TB phần sắm vai xử lý tình huống. - HS TL nhóm sắm vai xử lý tình - Mở rộng: nếu thêm tình huống có thể dẫn huống. đến nguy cơ tắc đường hô hấp và đề xuất + Tiến hành quan sát tranh rồi đưa ra cách phòng tránh bằng cách sắm vai xử lý cách giải quyết tình huống. Thống tình huống đó. nhất trong nhóm. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. + Các nhóm báo cáo kq: thuyết trình, đóng vai HĐ3. Tổ chức cho HS chơi trò chơi AI -HS chia sẻ ý kiến cá nhân NHANH – AI ĐÚNG: Chỉ, nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp ở trên cơ thể mình. Làm động tác hít vào thở ra kết hợp hợp chỉ - HS chơi trò chơi Ai nhanh – Ai đường đi của không khí khi hít vào và thở ra. đúng. - YC HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS -1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. + Qua bài học này, con biết được điều gì? Cả lớp đọc thầm - Hệ thống lại phần kiến thức cốt lõi của bài. - Dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau. -HS lắng nghe -HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . _______________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2024 LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện Viết: Cỏ non cười rồi. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài Cỏ non cười rồi; trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đẩu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Phân biệt sao/xao hoặc sung/xung. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài chính tả). Phiếu học tập cho bài tập chính tả. Thẻ từ. - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Thi - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. trồng cây” - 3 tổ cử đại diện tham gia trò chơi. + Chuẩn bị: Chia lớp thành 3 nhóm tham gia, vẽ 3 hình lên bảng tượng trưng cho 3 mảnh vườn trồng cây, 15 thẻ từ bằng giấy màu xanh lá cây (thẻ có hình lá đầy đủ chỗ để ghi tên một loài cây, bút dạ. + Cách tiến hành: GV phát cho mỗi nhóm - HS tham gia trò chơi. 5 thẻ từ hình lá cây. Khi quản trò hô “bắt - Dưới lớp theo dõi, bình chọn nhóm đầu” các nhóm thảo luận tìm tên các cây thắng cuộc. mở đầu bằng tr/ch và viết vào thẻ. Sau thời gian 3 phút, các nhóm dừng lại và cử đại diện lên gắn thẻ vào mảnh vườn. Nhóm - HS lắng nghe. nào tìm được đúng và nhiều nhất là nhóm - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết thắng cuộc. trong SGK - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - 2, 3 HS đọc lại bài. 2. Khám phá kiến thức. - HS trả lời: HS trả lời thông điệp: về ý HĐ1. Luyện viết thức bảo vệ môi trường. - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng - HS trả lời: các tiếng HS dễ viết sai). + Viết hoa những chữ cái đầu câu. - Gọi HS đọc lại. + Giữa các cụm từ trong mỗi câu có - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. viết: Chim én muốn nhắn nhủ thông điệp Ngoài ra có dấu hai chấm, dấu chấm gì tới các bạn nhỏ? than, dấu ngoặc kép. - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện + HS có thể phát hiện các chữ dễ viết tượng chính tả: sai. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + HS viết nháp/bảng con một số chữ dễ + Trong đoạn viết có những dấu câu nào? viết sai. + Cách trình bày đoạn văn: thụt đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên. Lời của + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? én nâu viết lùi vào 1 ô, sau dấu gạch GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu ngang đầu dòng. HS chưa phát hiện ra. VD: suốt, giẫm, - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở trên - HS nghe và soát lỗi: + Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút viết sai. mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu + Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào? (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan dùng bút chì gạch chân chữ viết sai sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ (nếu có). đọc 2 – 3 lần để HS nghe – viết. - HS chú ý lắng nghe. - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - GV nhận xét bài viết của HS. 3. HĐ 2. Làm bài tập chính tả - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm a. (sao/xao) theo. - HS thảo luận cặp đôi. ngôi .ao; ..xuyến; lao a. (sao/xao) ..; ..nhi đồng; .thuốc ngôi sao; xao xuyến; lao xao; sao nhi b. (sung/xung) đồng; .thuốc .sướng; .phong; quả b. (sung/xung) ..; .kích - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. sung sướng; xung phong; quả sung; - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi. xung kích. - GV mời HS báo cáo kết quả 3. Vận dụng: Củng cố kiến thức: Hãy nhắc lại quy tắc chính tả để phân biệt ng/ngh. - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. số từ ngữ khác chứa tiếng bắt đầu bằng ng/ngh. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. _______________________________________ ĐẠO ĐỨC Bài 12: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để hình thành kĩ năng tự bảo vệ. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Về phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm), nhân ái (Hình thành ý thức biết giúp đỡ người khác) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV SGK, SGỴ, Vở bài tập Đạo đức 2; - Câu chuyên, bài hát... gắn với bài học “Tìm kiểm sự hỗ trứ khi ở trường”; - Bộ tranh vể kĩ náng tự bảo vệ theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT; - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint... (nếu có). 2. HS: SGK. Vở bài tập Đạo đức 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “ Tìm người - HS chơi trò chơi giúp đỡ ” - Cách chơi: một bạn cần tìm sự giúp đỡ, 4-6 bạn cầm tờ giấy có dòng chữ “ Tôi sẽ giúp bạn ”. Nhiệm vụ của người chơi là tìm người có thể giúp mình. - GV mời nhiều HS chơi. - Kết thúc trò chơi, giáo viên hỏi: - Em có cảm giác thế nào khi tìm thấy người có - HSTL: mừng vui, may mắn dòng chữ: “ Tôi sẽ giúp bạn ” ? - Theo em, chúng ta cần làm gì khi gặp khó +HSTL: tìm kiếm sự hỗ trợ khăn? - GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở trường có những việc chúng ta có thể tự làm nhưng cũng có -HS nghe những việc chúng ta cần sự hỗ trợ . Đố cũng chính là nọi dung bài học hôm nay. 2. Khởi động: hình thành kiến thức mới: Mục tiêu: HS chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng mới thông qua các hoạt động khác nhau. *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. Mục tiêu: HS biết được những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. + HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh sgk trong SGK. + HSTL - Gọi HS nêu nội dung các tranh tình huống Tranh 1: Bị bạn cùng trường bắt nạt. Tranh 2: Bị ngã ở sân trường. Tranh 3: Bị quên hộp bút. - HS nghe câu hỏi và tiến hành thảo - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận nhóm: luận trong nhóm. ? Những tình huống nào em cần tìm kiếm sự hỗ trợ? ? Những tình huống nào em có thể tự giải quyết? Vì sao? - Đại diện 3 nhóm lần lượt trả lời. - GV gợi ý các tình huống cần tìm kiếm sự hỗ Các nhóm khác nhận xét, góp ý. trợ. + em cần tìm kiếm sự hộ trợ trong - Gọi HS trình bày và giải thích vì sao cả 3. - GV nhận xét và biểu dường GVKL: Ở trường, khi bị các bạn bắt nạt, khi bị ngã hay quên đồ dùng học tập em cần tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời. Việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong những tình huống này giúp em bảo vệ bản thân, không ảnh hưởng đến việc học tập... - Ngoài những tình huống này, em hãy kể thêm những tình huống khác cần tìm kiếm sự hỗ trợ - HS chia sẻ khi ở trường? - GV khen ngợi. *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. Mục tiêu: HS biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ và hiểu được ý nghĩa của việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. + GV mời HS lần lượt đọc các tình huống 1,2 trong SGK. - Em hãy nhận xét về cách tìm kiếm sự hỗ trợ - HS quan sát tranh, đọc tình huống, của các bạn trong tình huống? thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi - HS trả lời: - Em có đồng ý với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của + TH 1: Bạn Huy mệt mỏi, đau các bạn không? Vì sao? họng, không tập trung học được nên - Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở đã nói cho cô giáo trường? + TH2: Nga chưa biết cách làm bài - Kể thêm những cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nên đã nhờ cô giáo trong giờ ra chơi trường mà em biết? - việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết có ý nghĩa như thế nào? - HS kể thêm những cách tìm kiếm =>GVKL: Các bạn trong tình huống đã biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em cách tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời: tìm đúng biết người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc... biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn trong cuộc sống, nếu các bạn trong tình huống không biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ có hậu quả: sức khỏe không đảm bảo, không hiểu bài... - HS viết 3 việc ở trường em đã giúp 3. Vận dụng. đỡ khi ở nhà vào vở ô ly. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. Vận - HS đọc bài viết. HS khác góp ý cho dụng bài học vào cuộc sống bạn. - Tổ chức cho HS viết 3 việc ở trường em đã giúp đỡ khi bạn - HS cùng giáo viên hệ thống ND - Gọi HS đọc bài viết tiết học. - Nhận xét, biểu dương HS - Ghi nhớ nhiệm vụ để học tốt tiết - Khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường? học sau - Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có ý nghĩa như thế nào? - GV nhận xét tiết học và HDHS chuẩn bị bài hôm sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . ____________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi. _______________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 3 năm 2024 SINH HOẠT CHUYÊN MÔN _______________________________________ Thứ sáu, ngày 15 tháng 3 năm 2024 LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc: Những con sao biển. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Những con sao biển. - Biết trao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em đã làm để giữ môi trường sạch đẹp. 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được địa điểm, thời gian và các sự việc trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý con vật nhỏ bé xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa bài tập 2, bài tập 4 - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - HS hát và vận động theo nhạc hiện hát bài “Không gian xanh” 2. Luyện đọc: HĐ 1. Đọc văn bản (25 – 27p) Bài đọc chia làm 3 đoạn. a. GV đọc mẫu. - HS đọc bài - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, đọc rõ, đúng ngữ điệu những lời - HS lắng nghe và đọc thầm theo. thoại b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời: Bài đọc gồm 3 đoạn - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 1) + Đoạn 1: từ đẩu đến trở về với đại dương; - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em + Đoạn 2: tiếp theo đến tất cả chủng cảm thấy khó đọc? không? + Đoạn 3: phần còn lại - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) và chức cho HS luyện đọc. sửa lỗi phát âm. - GV hướng dẫn cách đọc lời người kể - HS nêu như liên tục, thiếu nước, chuyện, lời thoại của các nhân vật (GV cứu,bãi biển,chiều xuống, như vậy,...) đọc giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, ngữ điệu của người kể chuyện và các nhân nhóm, đồng thanh). vật). - HS chú ý. - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - HS luyện đọc lời người kể chuyện, lời thoại của các nhân vật - GV hỏi: Trong bài đọc có từ ngữ nào em chưa hiểu nghĩa? (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp túng). ý cách đọc. - HS nêu từ cần giải nghĩa. - HS khác giải nghĩa. VD: - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để + Thuỷ triều: hiện tượng nước biển dâng giúp HS hiểu thêm về các hiện tượng thuỷ lên, rút xuống một vài lần trong ngày. triều. + dạt (lên bờ): bị sóng đẩy lên bờ. ❖Mở rộng: - HS quan sát, chú ý Em hãy đặt câu có chứa từ thuỷ triều/ dạt.. - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - 2 – 3 HS đặt câu. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho bộ. nhau. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - 2 – 3 nhóm thi đọc. nhóm - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt - GV đánh giá, biểu dương. nhất. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS chú ý. 3. HDHS làm bài tập Bài 1. Em nghĩ gì về việc làm của cậu bé - Cả lớp đọc thầm cả bài. trong bài học? - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - Gọi HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS - Em học được điều gì từ câu chuyện? - GV nhận xét, liên hệ giáo dục học sinh biết yêu quý và bảo vệ các loài vật trong thế giới tự nhiên. Bài 2. Đánh dấu vào ô trống dưới các từ ngữ chỉ hoạt động. - HS đọc - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Chọn các từ ngữ chỉ hoạt động - Bài tập yêu cầu gì? - HS đọc - Gọi 1 HS đọc lại các từ trong ô trống - HS thi đua, nêu đáp án: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tiếp +Các từ chỉ hoạt động: cúi xuống, thả, sức” nhặt, dạo bộ, tiến lại. - GV và HS đánh giá, tuyên bố đội thắng - HS đánh giá cuộc - Gọi HS đọc lại các từ chỉ hoạt động. - HS đọc Bài 3. Chép lại câu văn trong bài đọc cho biết cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở - HS làm bài - Gọi HS đọc lại câu văn Bài 4. Viết tên các việc làm trong tranh. + Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít Những việc làm đó ảnh hưởng đến môi nhất thì cháu cũng cứu được những con trường như thế nào? sao biển này - HS đọc - HS đọc Tranh 1 Tranh 2 Tranh 3 Tranh 4 - HS làm việc nhóm 4 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu + Tranh 1: Vớt rác thải dưới sông góp - Cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: phần làm giảm ô nhiễm môi trường + Tên các việc làm trong tranh nước, bảo vệ môi trường sống cho các + Những việc làm đó ảnh hưởng đến môi con vật sống dưới nước. trường như thế nào? + Tranh 2: Chọc phá tổ chim sẽ làm choc him non dễ bị rơi xuống đất và bị chết. - Gọi đại diện các nhóm trình bày + Tranh 3: Đổ rác thải ra sông sẽ làm ô - GV nhận xét nhiễm môi trường nước, các con vật - Trong 4 tranh tranh nào thể hiện việc làm sống dưới nước sẽ chết. đẹp? Tranh nào thể hiện việc làm chưa + Tranh 4: Thu nhặt rác thải quanh bờ đẹp? biển góp phần bảo vệ môi trường, giúp - Em đã làm gì để góp phần bảo vệ môi bờ biển không bị ô nhiễm bởi rác thải. trường? - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác - GV nhận xét, giáo dục HS làm những nhận xét, bổ sung việc làm bảo vệ môi trường: không vứt rác - HS trả lời bừa bãi, không đổ nước thải ra đường, - HS liên hệ xuống sông - Lắng nghe 3. Vận dụng: - YC HS đọc lại bài và chuẩn bị bài sau _____________________________________ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành các bài học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức TV cho những em đã hoàn thành. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng cao về Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: sách, vở phục vụ môn học. Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó. Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây: Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện. Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt). Nhóm 3: Đọc mở rộng Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao. Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải đáp thắc mắc của h/s. Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘Hạt giống nhỏ. ’’ Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt. Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Lâm, Kiên, Đăng, Bảo, Tú.. Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Bài dành cho những em đã hoàn thành: 1. Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động của chim chóc trong các từ ngữ sau: liệng, bay, đậu, hót, gù, rượt, vồ, húc, leo trèo, bay chuyền, chuyền cành, vỗ cánh, làm tổ, ấp trứng, phóng, lồng, phi, mớm mồi, tập bay, tập chuyền. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc YC bài. - YC HS làm vào vở, chữa bài. liệng, bay, đậu, hót, gù, bay chuyền, chuyền cành, vồ cảnh, làm tô, ấp trứng, mớm moi, tập bay, tập chuyền. 2. Đặt câu có từ chỉ đặc điểm. - HS đọc YC bài. - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe và thực hiện. - YC HS làm vào vở, chữa bài. +Anh ta vừa cao lại vừa gầy. +Món sườn xào chua ngọt của mẹ tôi làm có mùi thơm và vị rất ngon. +Hàng xóm nhà tôi hát nhạc rất to và ồn ào. - HS chia sẻ - HS lắng nghe và thực hiện. 3.Vận dụng: H: Hôn nay em học nội dung gì? - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ đặc điểm của các con vật khác. - Đặt 1 câu có sử dụng dấu chấm than. - Nhận xét tiết học. ____________________________________
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx

