KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
TUẦN 27- BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 18 tháng 03 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn. Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực lực đặc thù: - HS thể hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc sống hằng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm cảm nhận của người khiếm thị khi phải làm việc trong bóng tối. -HS hiểu, lưu ý quan sát để nhận biết và đồng cảm với các dạng khuyết tật khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV mời HS tham gia trải nghiệm làm - HS quan sát, thực hiện theo HD. việc trong bóng tối, GV cho HS thực hiện các hành động sau: + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập Tiếng Việt để lên bàn. - GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc trong bóng tối có khó không? - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề:Những người khiếm thị thường gặp phải khó khăn gì trong cuộc sống? - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ hiểu biết của mình về người khiếm thị, người mù: - 2-3 HS nêu. + Những người nào thường phải làm mọi việc trong bóng tối? - 2-3 HS trả lời. + Theo các em, liệu những giác quan nào có thể giúp họ làm việc trong bóng tối? Cái gì giúp người khiếm thị đi lại không bị vấp ngã? Người khiếm thị nhận biết các loại hoa quả bằng cách nào? Cái gì giúp người khiếm thị đọc được sách?(Dùng tờ lịch đục lỗ chữ a, b, c để HS trải nghiệm cảm giác “đọc chữ bằng tay”) - GV vừa kể chuyện vừa trao đổi với HS về thế giới của người khiếm thị. - HS lắng nghe. Những người khiếm thị họ không chỉ ngồi yên một chỗ trợ sự giúp đỡ của người khác mặc dù họ sống trong thế giới không có ánh sáng, không có sắc màu. Mắt kém, không nhìn được nhưng họ vẫn sống và làm việc tích cực nhờ các giác quan khác. - GV hỏi HS về những điều mà HS từng nhìn hay từng nghe kể về những người khiếm thị. Họ có thể hát, đánh đàn, thổi sáo , có những người khiếm thị vẫn - 2-3 HS trả lời. làm việc rất giỏi trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Có nhiều người là nghệ nhân đan lát, làm hàng thủ công hay có người chữa bệnh bằng mát xa, bấm huyệt. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi nghe câu chuyện về những người khiếm thị và khuyến khích HS đưa ra phương án hỗ trợ, giúp đỡ người - 2-3 HS trả lời. khiếm thị? Làm sách nói; Gửi tặng chiếc gậy dẫn đường. Kết luận: Những người khiếm thị, người mù dù gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn nhìn cuộc sống bằng cách riêng của mình, nhìn bằng âm thanh – nhìn bằng hương thơm – nhìn bằng đôi tay – - HS lắng nghe. nhìn bằng hương vị và nhìn bằng cảm nhận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV dẫn dắt để HS nhớ lại cuộc sống thực tế xung quanh mình: Em đã từng gặp người bị liệt chân, liệt tay, bị ngồi xe lăng chưa? Em đã từng gặp những người không nghe được, không nói - 2-3 HS trả lời. được chưa? Kết luận: Nhiều hoàn cảnh không may mắn, không lành lặn như mình – nhưng họ đều rất nỗ lực để sống được và còn cống hiến cho xã hội bằng những việc làm khiêm nhường của mình. - HS lắng nghe. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những điều em biết về người khiếm thị. -Cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những người khuyết tật khác ở địa phương. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . TOÁN CHỦ ĐỀ 11: ĐỘ DÀI VÀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI. TIỀN VIỆT NAM BÀI 55: ĐỀ - XI - MÉT. MÉT. KI-LÔ-MÉT Đề - xi –mét. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đó. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán, so sánh các số đo với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Toán học, sử dụng phương tiện đồ dung Toán học. Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học. 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop, máy chiếu, slide minh họa, 1 chiếc thước dài 1 mét. - HS: sgk, vở, bảng con, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - Các em đã được học đơn vị đo độ dài nào? - HS nêu: Em đã được học đơn - GV kết nối vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ được vị đo độ dài xăng - ti - mét. học đơn vị đo độ dài lớn hơn xăng - ti - mét qua bài: Đề - xi -mét. Mét - HS nhắc lại tên bài và viết vở. - GV ghi tên bài: Đề - xi -mét. Mét 2. Khám phá. Hình thành kiến thức mới. - HS quan sát MT: Nắm được cách đọc, viết đề-xi mét, mét * Đề-xi-mét: - GV cho HS quan sát hình ảnh thước và bút chì - HS trả lời. + Thước kẻ dài 10 cm. + Bút chì đo được dài 10 cm. - GV hỏi: + Thước kẻ dài bao nhiêu xăng-ti-mét? -HS nhắc lại: Đề-xi-mét là một + Bút chì đo được dài bao nhiêu xăng-ti-mét ? đơn vị đo độ dài. =>GV nêu: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay bút - HS viết bảng con: dm chì dài 1 đề-xi-mét” - 1 dm = 10cm => GV nhấn mạnh: - 10 cm = 1dm + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. - HS đọc cá nhân, theo dãy. + Đề-xi-mét viết tắt là: dm + 1 dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? - Để đo độ dài lớn hơn xăng-ti- + 10 cm bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? mét ta còn có đơn vị: đề-xi-mét. - GV ghi bảng: 1dm = 10cm; 10cm = 1dm - HS quan sát tranh và trả lời: - Để đo độ dài lớn hơn xăng-ti-mét ta còn có đơn vị nào ? - Cho HS quan sát tranh : + Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên chiếc bút chì dài 1dm. + Gang tay của bạn Mai dài khoảng 1dm. - HS thực hành hành ướm thử + Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên chiếc tay của mình lên chiếc thước bút chì dài bao nhiêu ? hoặc bút chì có kẻ vạch cm. + Gang tay của em dài + Gang tay của bạn Mai dài khoảng bao nhiêu ? khoảng10 cm hay 1 đề-xi-mét - YC cả lớp thực hành ướm thử tay của mình lên chiếc thước hoặc bút chì có kẻ vạch cm sau đó nêu nhận định: - HS quan sát vào các vạch số Gang tay của em dài khoảng bao nhiêu cm? bao của cây thước nêu cây thước dài nhiêu dm? 100 cm hay 10 dm. => GV chốt: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. 1 dm = 10cm. * Mét: + HS viết bảng con: m - Cho HS quan sát cây thước dài 1 mét có kẻ vạch + 1 m = 10dm số. Hãy quan sát vào các vạch số của cây thước + 1m = 100cm cho biết cây thước dài bao nhiêu ? - HS đọc theo dãy. =>GV nêu: “Cây thước dài 10 đề-xi-mét hay còn + 1m = 10dm;1m = 100cm; gọi cây thước dài 1 mét.. 10dm = 1 m; 100cm = 1m => GV nhấn mạnh: + Mét là một đơn vị đo độ dài lớn hơn đề - xi – mét. + Mét viết tắt là : m + 1m bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? + 1 m bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? - GV ghi bảng: + 1 m = 10 dm; 1 m = 100 cm; - HS quan sát, trả lời: sải tay 10 dm = 1 m; 100 cm = 1m của bạn Việt dài khoảng 1 mét. - Cho HS quan sát tranh: - 2-3 HS lên thực hành đo sải tay của mình lên thước mét. + Sải tay của em dài khoảng 1m. - Hôm nay chúng ta đã được học hai đơn vị đo độ dài dm và - Bạn Việt trong tranh đang lấy sải tay ướm thử m. lên độ dài của chiếc thước 1 mét. Vậy sải tay của + 1m = 10dm; bạn Việt dài khoảng bao nhiêu mét? 10dm = 1 m; - Gọi 2 -3 hs lên thực hành đo sải tay của mình lên thước mét. + Sải tay của em dài khoảng bao nhiêu ? - GV lưu ý HS: Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng) được sử dụng khi chúng ta ước lượng - GV chốt: Hôm nay chúng ta đã được học hai đơn vị đo độ dài nào? + Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị dm và m ? - HS đọc yêu cầu đề bài 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. - Bài yêu cầu điền số. Bài 1 (66): - 1 HS thực hành bài làm mẫu. - HS thảo luận nhóm 2 (PHT). - HS trình bày bài theo hình thức tiếp sức. - Cả lớp chú ý, nhận xét, bổ - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài sung (nếu có) - Bài yêu cầu gì? - Gọi 1 HS thực hành mẫu từng phần. - Bài tập này giúp em ghi nhớ - YC HS thảo luận nhóm 2 (PHT). kiến thức chuyển đổi giữa các - GV cho HS trình bày bài theo hình thức tiếp sức. đơn vị đo dộ dài cm, dm, m. Bạn đầu tiên trình bày phép tính thứ nhất nếu đúng sẽ được quyền chỉ bạn bất kì trình bày phép tính tiếp theo, lần lượt cho đến hết bài. - GV gọi HS nhận xét, tuyên dương HS - HS đọc yêu cầu đề bài và nêu yêu cầu của bài: Chọn độ dài - Củng cố KT: Bài tập này giúp em ghi nhớ kiến thích hợp. thức nào ? - 1 HS nêu mẫu: Cái bút chì dài khoảng 10cm. - HS làm việc cá nhân: chọn độ Bài 2 (66): dài thích hợp rồi nối vào PHT. - Đại diện một số em trình bày bài. Dự kiến CTL: + Bàn học của Mai dài khoảng 10 dm. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài + Phòng học lớp Mai dài - Bài yêu cầu làm gì ? khoảng 10 m. - HS quan sát và ước lượng độ - Gọi 1 HS thực hành mẫu. dài của 1 số đồ vật trong lớp. - Các bạn khác nhận xét, bổ - YC HS làm việc cá nhân: chọn độ dài thích hợp sung. rồi nối. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - HS đọc yêu cầu đề bài và nêu yêu cầu của bài: Bạn nào nói đúng? - HSTL: Ước lượng sải tay của - Nhận xét, chốt ý đúng. Việt dài 1m và sau đó chuyển - Các em hãy quan sát và ước lượng độ dài của 1 đổi các đơn vị đo độ dài. số đồ vật trong lớp. - HS làm việc nhóm 2. - Đánh giá, nhận xét tuyên dương HS ước lượng - Đại diện một số nhóm trình chính xác. bày bài. 3. Vận dụng. + Bạn Mai và Rô-bốt nói đúng. Bài 3 (66): - HS giải thích cách làm. - HS chú ý - HS tập ước lượng - HS nêu. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi: Muốn xác định câu nói của các bạn đúng hay sai em cần phải làm gì? - YC HS làm việc nhóm 2. - Bạn nào nói đúng ? - Vì sao em cho là bạn Mai và Rô-bốt nói đúng ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hãy tập ước lượng độ dài 1 số đồ vật xung quanh em. * - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học ? - Các đơn vị đo độ dài đã học có mối quan hệ gì ? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM Ôn tập giữa học kỳ 2 (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 2. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có đấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. - Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước. - Chăm chỉ: chăm học. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Tranh minh họa các bài đọc (Bài tập 1). - 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài đọc cho hoạt động 2. 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài - HS nêu và nói về điều thú vị của bài tập đọc đã học trong học kì 2 và nói về học. một số điều thú vị mà em học được từ các bài đọc đó. 2. Luyện tập, thực hành. HĐ1. Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp. - GV trình chiếu cho HS quan sát - HS quan sát tranh và xác định yêu cầu tranh minh họa. bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 2HS đọc - YC HS thảo luận nhóm đôi. - HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nhau: 1 HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS nêu bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chưa chắc chắn, có thể mở lại sách để xem lại. - HS chia sẻ, kết hợp chỉ trên tranh - Mời một số HS chia sẻ kết quả trước - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn lớp. đội thắng cuộc. - NX, tuyên dương HS. 1) Hoạ mi hót (2) Chuyện bốn mùa. (3) Luỹ tre (4) Tết đến rồi (5) Mùa vàng (6) Hạt thóc - HS chú ý. - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Tiết 2 3. Vận dụng. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đọc và trả lời một số câu hỏi liên quan. Vận dụng vào thực tế cuộc sống. HĐ2: Đọc bài em thích và thực hiện các yêu cầu sau: a) Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật b) Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích nhân vật đó. - HS đọc yêu cầu bài tập - Gọi HS đọc YC bài tập - HS thực hiện theo yêu cầu: - GV HDHS cách làm việc: + HS làm việccá nhân: đọc bài mình + B1: Làm việc cá nhân: Từng em thích. chọn đọc một bài mình thích (HS đọc chậm chỉ đọc 1, 2 đoạn) + HS làm việc nhóm bốn: Chia sẻ trong + B2: Làm việc theo nhóm 4: Từng nhóm, góp ý cho nhau HS thực hiện yêu cầu a hoặc b. - HS chú ý. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Dưới lớp lắng nghe, góp ý cho bạn. - Sau khi HS đọc xong, GV nhận xét, - HS chú ý lắng nghe. chốt câu trả lời. ❖ Mở rộng: - HS thực hành. - GV gọi nhiều HS khác đọc bài và hỏi thêm một số câu hỏi khác liên quan đến nội dung bài đọc. - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học. (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 11: ĐỘ DÀI VÀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI. TIỀN VIỆT NAM BÀI 55: ĐỀ - XI - MÉT. MÉT. KI-LÔ-MÉT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài ( đề-xi-mét; mét). - Ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán, so sánh các số đo với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Toán học, sử dụng phương tiện đồ dung Toán học. Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học. 22. Năng lực chung: Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop, máy chiếu, slide minh họa. - HS: sgk, vở, bảng con, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - HS tích cực tham gia trò chơi điện (về việc chuyển đổi các đơn vị đo đã học ở tiết trước). - HS lắng nghe - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. - HS nhắc lại tên bài và ghi vở - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1 (67) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc và nêu yêu cầu đề bài: Điền - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? số. -YC HS thực hành mẫu. - 1 HS thực hành mẫu. - YC HS làm bài vào PHT - YC HS làm vào PHT, nêu cách làm. ? Muốn thực hiện các phép tính có đơn vị đo 5 dm + 8 dm = 13 dm độ dài ta làm thế nào? 65 m – 30 m= 35 m - Nhận xét, tuyên dương HS. 26 dm + 45 dm =71 dm - GV nhấn mạnh: Khi thực hiện tính toán với 51 m – 16 m = 35m các số đo độ dài có cùng đơn vị ta lưu ý cộng + Cộng các số với nhau, viết kết quả các số với nhau và nhớ viết kèm đơn vị đo vào kèm đơn vị đo. sau kết quả vừa tính được.) Bài 2 (67): - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn HS phân tích: + Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu trượt là bao nhiêu ? - HS đọc yêu cầu đề bài + Khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh bao - Bài yêu cầu tính đoạn đường Rô – nhiêu ? bốt đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh. + Muốn biết bạn Rô-bốt cần đi bao nhiêu mét - HS TL: để đi từ vị trí đang đứng đến chỗ bập bênh, em + Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu làm thế nào ? Nêu phép tính. trượt là 30 m. + Khoảng cách từ cầu trượt đến bập + Vậy, đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu trượt bênh 15 m rồi ra bập bênh bao nhiêu mét ? + HS phát biểu. HS viết phép tính vào bảng con: - GV hỏi: Bài tập 2 giúp em củng cố kiến thức 30m + 15 m = 45 m nào ? + Đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh là 45 mét. - Khi thực hiện tính toán với các số đo độ dài - Bài tập 2 giúp em củng cố việc ta làm thế nào ? thực hiện tính toán với các số đo độ Bài 3 (67): dài. - HS nêu. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích: + Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu đề bài. - HS trả lời: + Bạn Nam đá quả cầu bay xa 4m. + Bạn Việt đá quả cầu bay xa 5m. + Bài toán hỏi gì? + Bạn Rô – bốt đá quả cầu bay xa 7m. a. Bạn nào đá quả cầu bay xa nhất? b. Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam a. Hãy so sánh rồi nêu câu trả lời phần a. bao nhiêu? - HS so sánh các số đo rồi nêu: Rô bốt đá quả cầu bay xa nhất. b. YC HS giải phần b vào vở. - HS giải phần b vào vở. - Trình bày bài, chia sẻ trước lớp. - Gọi HS chữa bài. Bài giải - GV nhận xét, khen ngợi HS. Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam số - Chốt: Củng cố so sánh và giải toán trừ các số mét là: đo độ dài. 5 – 4 = 1 (m) 3. Vận dụng. Đáp số: 1m Bài 4 (68): Trò chơi: “Cầu thang–Cầu trượt” - HS đọc yêu cầu đề bài - Trò chơi có tên là : CẦU THANG – CẦU TRƯỢT. - 1 HS đọc cách chơi sgk. Cả lớp đọc thầm. - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Trò chơi có tên là gì ? - Mời HS đọc cách chơi sgk : - HS chơi trò chơi. - GV phổ biến lại cách chơi, luật chơi: “Người -Trò chơi này giúp em ghi nhớ kiến chơi đầu tiên gieo xúc xắc, nếu trên mặt xúc thức đổi các số đo dộ dài đã học. xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4 ô, - HS nêu. đến ô có 1dm = ?cm -> người chơi trả lời đúng thì được dừng lại. Tiếp đó đến lượt người khác chơi. TC kết thúc khi có người về đích. - Gọi một số HS chơi thử -> chơi thật. - GV nhận xét, khen ngợi HS. * Trò chơi này giúp em ghi nhớ kiến thức gì ? * - Em có cảm nhận gì khi học tiết học này ? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Ki lô mét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM Ôn tập giữa học kỳ 2 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc; nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Về phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ... 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 3 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật “Đếm ngược” chơi. + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi. không theo thứ tự nhất định: mẹ, Cánh, lạc, cam. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Cánh cam lạc mẹ cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - HS lắng nghe. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - GV ghi bảng tên bài. 2. Luyện tập, thực hành. - HS mở vở ghi tên bài. TIẾT 4 BT4. Nói và đáp lời trong các TH. - Gọi HS đọc YC bài tập - GV HDHS làm việc theo nhóm 4: Phân công tình huống cho từng nhóm; - HS đọc yêu cầu bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu - HS làm việc theo nhóm: ý rèn cách nói đủ ý. + Nhóm trưởng điều hành từng thành - GV mời HS xung phong phát biểu ý kiến viên trong nhóm thực hiện lần lượt (nói theo các tình huống a, b, c). GV khích từng tình huống của nhóm mình. lệ mỗi em nên có cách nói khác nhau. Khen + Các bạn trong nhóm đưa ra các câu những bạn có cách nói tự nhiên. nói khác nhau, cả nhóm nhận xét, góp ý. - HS xung phong phát biểu ý kiến. VD: + a) Bạn có mệt lắm không? Mình nói với cô giáo đưa bạn xuống phòng y tế nhé!/ Mình nhờ cô giáo gọi điện cho mẹ bạn nhé!/ Bạn nghỉ đi, để mình viết bài cho bạn . + b) Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích./ Truyện - GV nhận xét, khen ngợi, động viên này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê BT5. Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ luôn . ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật. + c) Bạn hát rất hay! Bạn hát cho cả Mục tiêu: Giúp HS tìm được các từ ngữ chỉ lớp nghe một bài nhé!/ Bạn có giọng hoạt động của mỗi con vật trong bài đọc. hát rất hay, hát tặng chúng tớ một bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập nhé!... - GV hỏi: - HS chú ý. + BT yêu cầu em làm gì? - HS tự sửa sai (nếu có). + Trong bài nhắc đến những con vật nào? - 2, 3 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm + Tìm từ ngữ chỉ hoạt động ve sầu? - HSTL: + Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của bọ dừa? + Tìm từ chỉ hoạt động - YC HS làm bài vào phiếu BT theo nhóm + Những con vật: ve sầu, cánh cam, 2. bọ dừa, xén tóc, cào cào. - Mời một số nhóm gắn bài lên bảng và + kêu ran trình bày bài làm của nhóm mình. + dừng nấu cơm, bảo nhau đi tìm, nói. - Gọi các nhóm khác nhận xét - HS làm việc nhóm theo hướng dẫn - GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt kết của GV. quả bài làm đúng. - HS trình bày - GV: Bài thơ có những câu thơ: “Đều bảo nhau đi tìm”/ “Có điều ai cũng nói” / “Cánh - HS nhận xét cam về nhà tôi” có thể coi đó là hành động, - HS chú ý lắng nghe lời nói của cả 3 nhân vật: bọ dừa, cào cào, xén tóc. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV mở rộng: Hãy tìm từ ngữ chỉ hoạt - HS tìm từ và chia sẻ trước lớp. động của các con vật khác mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS nêu cảm nhận sau tiết học - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành nói và đáp lời lời an ủi, động viên, lời mời, đề nghị trong - HS nêu cảm nhận của mình. các tình huống giáo tiếp thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 25: Tìm hiểu cơ quan bài tiết nước tiểu (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh lien quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra đối với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực chung: + Năng lực nhận thức khoa học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học + Tự chủ tự học: HS hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Về phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, sơ đồ câm và các thẻ chữ. 2. Đối với học sinh - SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - Hàng ngày ngoài ăn 3 bữa chính các con còn ăn - HS trả lời: uống nước, uống hay uống nước gì không ? sữa, ăn hoa quả, .... - Hàng ngày ngoài ăn 3 bữa chính, ăn hoa quả, ... - HS chia sẻ. VD: uống nhiều thì một việc cần thiết và không thể thiếu được là nước, uống khoảng 2 lít nước, uống nước. Vậy con có thói quen uống nước và buổi sáng ngủ dạy uống nước; đi tiểu hàng ngày như thế nào, hãy chia sẻ với cả khi buồn đi tiểu là phải đi lớp nào. ngay,.... - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới: Hằng ngày, mỗi chúng ta ngoài ăn đủ chất còn phải uống đủ nước và đi tiểu thường xuyên. Để giúp cơ thể chúng ta đào - HS lắng nghe thải các chất cặn bã qua đường nước tiểu chính là cơ quan bài tiết nước tiểu. Vậy hôm nay, chúng mình cùng học tiết 1 của bài. - Gv ghi tên bài - HS ghi tên bài 2. Khám phá: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: HS chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng mới thông qua các hoạt động khác nhau. *HĐ 1: Quan sát, chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu. - GV chiếu hình ảnh trong SGK cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu. -HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát, trao đổi nhóm đôi chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước - HS quan sát, trao đổi nhóm tiểu. đôi chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. - Gọi HS lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận của - HS lên bảng chỉ và nói tên các cơ quan bài tiết nước tiểu. bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. - GV cho HS nhận xét. GV chốt - HS nhận xét, lắng nghe - Cho HS chơi trò chơi: Làm theo tôi nói: Chỉ - HS chơi các cơ quan bài tiết nước tiểu.trên cơ thể mình (1 HS làm trưởng trò hô, cả lớp thực hiện) + Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có những bộ +Thận, bóng đái, ống dẫn nước phận nào? tiểu, ống đái + Quan sát kĩ tranh cùng sự hiểu biết của mình, + Thận có 2 quả, thận trái và Y/c Hs mô tả về các bộ phận của bài tiết nước thận phải, hình hạt đậu,.... tiểu. VD: Thận có hình dạng như thế nào?ống dẫn nước tiểu? Bóng đái? - GV kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. Thận có 2 quả thận trái và thận phải, hình dạng giống hạt đậu; ống dẫn nước tiểu là đường ống dài nối từ hai quả thận xuống bóng đái,... *Hoạt động 2: Chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu - Cho HS xem clíp về chức năng của thận và - HS xem clíp về chức năng của đường đi của nước tiểu. thận và đường đi của nước tiểu. - HS kết hợp kiến thức vừa xem - GV cho HS kết hợp kiến thức vừa xem clip, clip, sgk và vốn hiểu biết của sgk và vốn hiểu biết của mình, thảo luận nhóm 4, mình, thảo luận nhóm 4, trả lời trả lời câu hỏi: câu hỏi + Bộ phận nào trong cơ thể lọc máu để tạo thành nước tiểu ? + Nước tiểu được thải ra ngoài như thế nào? - Các nhóm trình bày - Gọi các nhóm trình bày (phân vai 1 bạn làm bác sĩ trả lời câu hỏi của các bạn) - HS trả lời + Vậy chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu là gì? => Kết luận: Thận có vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể người, nó có chức năng lọc các chất độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu; ống dẫn nước tiểu đưa nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái; Bóng đái nơi chứa nước tiểu; Ống dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - GV hỏi: Nêu chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DAY (NẾU CÓ): Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 11: ĐỘ DÀI VÀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI. TIỀN VIỆT NAM BÀI 55: ĐỀ - XI - MÉT. MÉT. KI-LÔ-MÉT Ki – lô – mét. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và mét. - Biết thực hiện việc tính toán, chuyển đổi và ước lượng các số đo đã học trong một số trường hợp đơn giản. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán, so sánh các số đo với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Toán học, sử dụng phương tiện đồ dung Toán học. Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học. 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Laptop, máy chiếu, slide minh họa. Bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Chúng ta đã được học - HS lắng nghe các đơn vị đo dộ dài cm, dm, m. Nhưng trong
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.doc

