KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

doc 44 trang Bảo An 17/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 29- BUỔI SÁNG
 Thứ hai, ngày 01 tháng 04 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vì cộng đồng - Cảnh quan thiên nhiên địa 
phương em
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
tham gia các hoạt động,...
 3. Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình; Biết những gì là “của 
chung” để giữ gìn.
 *Tích hợp giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên ở địa 
phương.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GA ĐT, tranh ảnh minh họa chủ đề.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, 
nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. 
 - Tổng phụ trách Đội triển khai nội dung: Hoạt động vì cộng đồng.
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Cảnh quan thiên nhiên địa phương em
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - Bài hát: Quê hương em tươi đẹp
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe.
 − GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” 
 của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập - HS hát.
 thể.
 − GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của chung”. Tại sao bông hoa lại là “của - HS lắng nghe
 chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được 
 ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của 
 riêng trong nhà mình không?
 * Gv chiếu video giới thiệu cảnh Hạ Long
 - HS theo dõi
 - Cảnh Hạ Long như thế nào? - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
 - Trong video có xuất hiện những gì? - Rất đẹp
 - Em làm gì để Hạ long luôn luôn được đẹp? - Biển, thuyền, các du khách, 
 - Giữ vệ sinh luôn sạch sẽ, Tuyên 
 . truyền người dân vất rác đúng nơi quy 
 - GV giới thiệu 1 số tranh ảnh của cảnh đẹp định, 
 Nghi Xuân, Hà Tĩnh: - Lắng nghe
 + Biển Xuân Thành.
 + Biển Thiên Cầm...
 Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều 
 có những cảnh quan chung – là của chung - Lắng nghe
 tất cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, 
 ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ 
 3. Tổng kết, dặn dò:
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề 
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 TOÁN
 BÀI 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000:
 + Đặt tính theo cột dọc; 
 + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai 
tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột 
trăm. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã 
học từ đó phát triển các năng lực Toán học
 2. Năng lực chung
 - Thông qua hoạt động phát triển năng lực chung tự chủ, tự học, giao tiếp – 
học tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: 
 + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 
 - Bộ thẻ ô vuông) biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và số đơn vị lẻ.
 - Nên chuẩn bị hình phóng to phần khám phá, bài 3 
 - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay 
giúp các em thực hiện được phép cộng - HS hát
(có nhớ) trong phạm vi 1000 - HS lắng nghe
- GV ghi tên bài: Phép cộng (có nhớ) 
trong phạm vi 1000 (tiết 1)
2. Khám phá kiến thức - HS nhắc lại tên bài và ghi vở
- Cách tiếp cận:
Bước 1: Bài toán thực tế
Bước 2: Phép cộng
Bước 3: Kĩ thuật đặt tính rồi tính
- GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt - HS lắng nghe
câu chuyện, chẳng hạn: “Nhà sóc phải 
dự trữ hạt thông cho mùa đông sắp đến. 
Nhà sóc có sóc mẹ, sóc bố, sóc anh và 
sóc em.” - HS quan sát tranh và chú ý lắng nghe
- GV có thể cho HS đọc lời thoại của 
các nhân vật. 
- GV giúp HS tìm hiểu, phân tích:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì? - HS đọc lời thoại của các nhân vật.
+ Để biết bố mẹ sóc nhặt được tất cả 
bao nhiêu hạt thông, ta cần thực hiện - HS tìm hiểu, phân tích bài toán
phép tính gì?
- GV sử dụng bộ thể biểu diễn 100 đơn 
vị, 10 đơn vị và các đơn vị lẻ để giải + Ta cần thực hiện phép cộng
thích cấu tạo của các số 346, 229. “346 + 229”
- GV tổ chức cho HS thực hành đặt tính và nêu cách tính. - HS lắng nghe
- Nếu HS không thực hành được thì 
GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính 
phép cộng (có nhớ 1 chục) số có ba - HS thực hành vào bảng con
chữ số với số có ba chữ số. 
 - HS lắng nghe cách đặt tính rồi tính phép 
 cộng (có nhớ 1 chục) số có ba chữ số với 
 số có ba chữ số.
- GV nêu câu trả lời của bài toán.
- GV lưu ý HS: - HSTL:
+ Đặt tính sao cho thẳng hàng. + Bố mẹ nhặt được tất cả 575 hạt thông. 
+ Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần + Nhà mình có đủ thức ăn cho mùa đông.
lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và 
hai số trăm (có nhớ 1 chục)
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (83): 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện 
phép cộng phép cộng (có nhớ) trong 
phạm vi 1000.
 - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV tổ chức cho HS làm bài trên - HS nhắc lại 
phiếu rồi chữa bài. + Đặt tính sao cho thẳng hàng.
 + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt 
 cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số 
 trăm (có nhớ 1 chục)
- GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu - HS cả lớp làm trên PHT
cách thực hiện từng phép tính.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 2 (84)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS làm bài trên bảng con rồi - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực 
chữa hiện từng phép tính.
 - HS đổi chéo PHT, tự sửa sai (nếu có 
 - HS đọc yêu cầu đề bài
 - HS làm bài trên bảng con rồi chữa - GV cho HS nêu cách thực hiện từng 
phép tính
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS nêu cách thực hiện từng phép tính
- GV lưu ý HS: - Cả lớp nhận xét
+ Đặt tính sao cho thẳng hàng. - HS lắng nghe
+ Thực hiện tính từ phải sáng trái, có - HS đọc yêu cầu đề bài
nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục - HS quan sát và hướng dẫn cách thực 
Bài 3 (84): hiện: 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài + Rô-bốt vẽ một bản đồ bằng 709
- GV hướng dẫn HS cần phân tích đề chấm xanh và 289 chấm đỏ.
bài: + Hỏi Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm 
+ Bài toán cho biết gì? màu?
+ Bài toán hỏi gì? + Phép cộng: 709 + 289 
+ Để tìm được Rô-bốt vẽ tất cả bao 
nhiêu chấm màu ta làm như thế nào? - HS làm bài vào vở
- GV cho 1 HS làm bài vào vở. GV - HS trình bày bài làm trước lớp
quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng Bài giải
túng. Rô-bốt đã vẽ tất cả số chấm màu là:
- GV cho HS trình bày bài 709 + 289 = 998 (chấm)
 Đáp số: 998 chấm màu
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
- GV gọi HS nhận xét - HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
- GV mở rộng: Bài này sử dụng ví dụ 
về dùng chấm màu để vẽ tranh. Tỉ lệ số - HS xem hình ảnh minh hoạ tranh vẽ bằng 
chấm màu xanh và màu đỏ gần bằng tỉ chấm màu để thêm sinh động.
lệ diện tích phần đại dương và đất liền 
của Trái Đất. 
- GV lấy thêm một số hình ảnh minh 
hoạ tranh vẽ bằng chấm màu để thêm 
sinh động. - HS trả lời
4. Vận dụng - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng 
- Hôm nay, chúng ta học bài gì? phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS lắng nghe
phép cộng phép cộng (có nhớ) trong 
phạm vi 1000. - HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động 
viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ 
 . ...........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (Tiết 1 + 2)
 Đọc: Cảm ơn anh hà mã.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Cảm ơn anh hà mã; tốc độ đọc khoảng 60 - 
65 tiếng/ phút; biết phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân 
vật dê con, cún, cồ hươu, anh hà mã.
 - Nhận biết các nhân vật và sự việc trong câu chuyện, hiểu được ý nghĩa của 
câu chuyện (Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người).
 - HS biết hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự, được ai đó giúp phải nói lời 
cảm ơn.
 - Biết yêu quý những từ ngữ hay hình ảnh đẹp.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 2. Phẩm chất
 - Nhân ái (Biết yêu quý bạn bè và người thân).
 - Chăm chỉ (chăm học).
 - Trách nhiệm (Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp 
nói chung, có tinh thần hợp tác thảo luận nhóm.)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính; máy chiếu. Tranh minh hoạ bài đọc 
 - Phiếu thảo luận nhóm.
 2. HS: 
 - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động.
- GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh 
hoạ và làm việc nhóm, trao đổi với - HS quan sát tranh.
nhau về những điều quan sát được - HS trao đổi theo cặp:
trong tranh và trả lời câu hỏi: - Đại diện một số cặp thực hành đóng vai 
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được trước lớp. 
bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh - Dưới lớp chú ý, nhận xét
nhật bạn!”
+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với 
mẹ như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: - HS chú ý lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài - HS mở vở, ghi tên bài học.
2. Khám phá kiến thức
HĐ1. Đọc văn bản (25 – 27p)
a.GV đọc mẫu.
- GV giới thiệu: Bài đọc Cảm ơn anh 
hà mã kể về câu chuyện của 4 con vật 
là dê, cún, hươu và hà mã. Dê và cún - HS chú ý lắng nghe
vào rừng chơi, khi về bị lạc và phải hỏi 
đường. Bài đọc sẽ cho chúng ta biết đê 
và cún đã học được cách hỏi đường 
lịch sự thế nào.
- GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt 
giọng, nhấn giọng đúng chỗ, đúng 
giọng của nhân vật: giọng của dê con 
thay đổi từ không lịch sự, hách dịch - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
(lúc đầu) đến nhẹ nhàng (lúc cuối); 
giọng cún nhẹ nhàng, lịch sự; giọng cô 
hươu lạnh lùng, giọng anh hà mã thay 
đổi tuỳ theo cách nói của dê hay của 
cún.
b HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp 
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy 
đoạn? - HS trả lời: Bài đọc gồm 3 đoạn 
 + Đoạn 1: từ đầu đến lắc đầu, bỏ đi; 
 + Đoạn 2: tiếp theo đến phải nói “cảm 
 ơn”. 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 3: phần còn lại.
 - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) và 
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào sửa lỗi phát âm.
em cảm thấy khó đọc? - HS nêu như hươu, rừng, làng, lối, rủ, 
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và ngoan, ỉịch sự, xin lỗi, lạc,...
cho HS luyện đọc.
 - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, 
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những nhóm, đồng thanh).
câu dài. - HS chú ý.
 - HS luyện đọc câu dài. 
 VD: Dê rủ cún/ vào rừng chơi,/ khi quay 
 về/ thì bị lạc đường....).
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý 
 cách đọc.
- GV hỏi: Trong bài đọc có từ ngữ nào - HS nêu từ cần giải nghĩa. em chưa hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa (dựa vào phần từ ngữ 
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn trong SGK) 
lúng túng).
- Mở rộng: Em hãy đặt câu có từ lịch - 2, 3 HS đặt câu trước lớp.
sự. - HS quan sát, chú ý
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho 
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm nhau.
ba. - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng 
đoạn giữa các nhóm. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt 
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp nhất.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS 
đọc tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của - HS chú ý.
các nhóm
- GV đánh giá, biểu dương. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
d. Đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 Tiết 2. - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi.
b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) - HS đọc thầm lại 
* Câu 1, 2, 3 :
- Gọi HS đọc câu hỏi - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻ 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại từng trong nhóm, trả lời câu hỏi. Dự kiến CTL:
đoạn trong bài Câu 1: Hươu trả lời “Không biết ” rồi lắc 
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và đầu, bỏ đi.
trả lời các câu trả lời trong phiếu thảo Câu 2. 
luận nhóm. c. vui vẻ đồng ý đưa qua sông
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp Câu 3. Vì dê con nhận ra mình đã không 
khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, 
câu. lễ phép nên không được cô hươu và anh hà 
 mã giúp.
 - Đại diện một số nhóm báo 
 cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, góp ý, 
 bố sung.
 - HS chú ý.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình 
từng câu.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS đọc yêu cầu của bài.
* Câu 4. Em học được điều gì từ câu - HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời để phát 
chuyện này? biểu trước lỏp.
- GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. 
- GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt:
+ Vì sao cún nhờ thì anh hà mã giúp 
còn dê nhờ thì hà mã không muốn 
giúp?
+ Khi muốn nhờ người khác giúp thì - Một số HS trình bày. Dưới lớp nhận xét, 
chúng ta phải nổi như thế nào? góp ý.
+ Khi được người khác giúp đỡ ta phải - HS chú ý.
nói như thế nào? - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV khích lệ HS nói lên ý kiến của - 1, 2 HS nhắc lại ý nghĩa bài đọc
mình, các ý kiến có thể khác nhau.
- GV nhận xét, động viên HS. 
- GV nói với HS: Qua câu chuyện này, 
các em đã biết: Khi muốn nhờ người 
khác làm việc gì đó giúp mình, phải nói 
một cách lịch sự, lễ phép. Khi được 
người khác giúp đõ, phải cảm ơn một 
cách lịch sự. Đây cũng chính là ý nghĩa 
của câu chuyện Cảm ơn anh hà mã.
3. HĐ thực hành, luyện tập (15p)
HĐ3. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý đọc - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo
đúng giọng của từng nhân vật. - Từng HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. 
- Gọi HS đọc toàn bài. 1 – 2 HS đọc toàn bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
bài. - HS chú ý.
- GV nhận xét hoạt động đọc, tuyên 
dương HS tiến bộ.
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Trong bài đọc, câu nào là câu 
hỏi lịch sự với người lớn tuổi?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2, 3 HS đọc to yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi: - HS làm việc cặp đôi để tìm ra câu hỏi 
đọc lại toàn bài, suy nghĩ, tìm câu trả lịch sự với người lớn tuổi có trong bài đọc. 
lời. Ghi kết quả làm việc nhóm ra giấy nháp.
 - Đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả. Các 
 HS khác nhận xét
- GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trình - Đáp án: Chào anh hà mã, anh giúp bọn 
bày kết quả. GV khuyến khích HS giải em qua sông được không ạ? thích sự lựa chọn của mình. 
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
4. Vận dụng, trải nghiệm. 
Câu 2. Dựa vào bài đọc, nói tiếp các 
câu dưới đây: - HS nêu yêu cầu của bài
a. Muốn ai đó giúp, em cần phải 
 - HS chú ý
b. Được ai đó giúp, em cần phải 
 - HS thực hành hỏi – đáp theo cặp.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – 
đáp theo cặp xem lại bài đọc và dựa - Một số cặp thực hành trước lớp.
vào kết quả của bài luyện 1 để hoàn - Dưới lớp theo dõi, nhận xét 
thiện câu. Đáp án:
- GV tổ chức HĐ cả lớp a. Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc 
 yêu cầu một cách lịch sự.
- GV nhận xét, tuyên dương. b. Được ai đó giúp, em cần phải nói lời 
* cảm ơn.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài 
học.
 - HS chia sẻ cảm nhận.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
HS.
- Dặn dò HS: - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
+ Ghi nhớ nội dung bài đã học.
+ Chuẩn bị cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . 
 Thứ ba, ngày 02 tháng 04 năm 2024
 TOÁN
 BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
 Luyện tập (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000:
 + Đặt tính theo cột dọc; 
 + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai 
tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột 
trăm. 
 - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã 
học.
 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và 
cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: 
 + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... hình phóng to bài 5 
 - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay 
giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào 
các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm - HS hát
vi 1000 - HS lắng nghe
- GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2)
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (84): 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại: 
phép cộng phép cộng (có nhớ) trong + Đặt tính sao cho thẳng hàng.
phạm vi 1000. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt 
 cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số 
 trăm (có nhớ 1 chục)
- GV cho HS làm bài trên bảng con rồi - HS làm bài trên bảng con rồi chữa 
chữa
- GV cho HS nêu cách thực hiện từng - HS nêu cách thực hiện từng phép tính
phép tính
- GV gọi HS nhận xét - Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
- GV lưu ý HS:
+ Đặt tính sao cho thẳng hàng.
+ Thực hiện tính từ phải sáng trái, có 
nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục
Bài 2 (84): - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bài trên bảng con rồi chữa 
- GV cho HS làm bài trên bảng con rồi 
chữa - HS nêu cách thực hiện từng phép tính
- GV cho HS nêu cách thực hiện từng 
phép tính - Cả lớp nhận xét
- GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV lưu ý HS:
+ Đặt tính sao cho thẳng hàng.
+ Thực hiện tính từ phải sáng trái, có 
nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục 
Bài 3 (84): - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tính nhẩm
- GV hướng dẫn cách tính nhẩm: - HS tính nhẩm theo cặp
Đối với phép cộng: “300 + 700” - HS đọc kết quả nối tiếp theo hàng dọc.
Thì ta nhẩm là “3 trăm cộng 7 trăm”, sẽ a) 200 + 600
được “10 trăm”. 2 trăm + 6 trăm = 8 trăm
Mà “10 trăm là 1 000”, 200 + 600 = 800
do đó “300 + 700 = 1 000”. b) 500 + 400
- GV tổ chức cho HS tính nhẩm (3p) các 5 trăm + 5 trăm = 9 trăm
phép tính còn lại theo cặp đôi 500 + 400 = 900
- GV cho HS đọc kết quả nối tiếp theo c) 400 + 600 
hàng dọc. 4 trăm + 6 trăm = 10 trăm
 400 + 600 = 1 000
 d) 100 + 900
 1 trăm + 9 trăm = 10 trăm
 100 + 900 = 1 000
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
- GV gọi HS nhận xét - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV nhận xét, chốt - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn cách 
Bài 4 (85): thực hiện.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài + Một đàn sếu bay về phương nam tránh 
- GV hướng dẫn HS cần phân tích đề rét. Ngày thứ nhất, đàn sếu bay
bài: được 248 km. Ngày thứ hai, đàn sếu bay 
+ Bài toán cho biết gì? được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km.
 + Hỏi ngày thứ hai đàn sếu bay được bao 
 nhiêu ki-lô-mét?
 + Ta thực hiện phép cộng: 248 + 70 
+ Bài toán hỏi gì?
 - HS làm bài vào vở
+ Để tìm được ngày thứ hai đàn sếu bay - HS trình bày bài làm trước lớp
được bao nhiêu ki-lô-mét ta làm như thế Bài giải
nào? Ngày thứ hai đàn sếu bay được số ki-lô- - GV cho HS làm bài vào vở. GV quan mét là:
sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng. 248 + 70 = 318 (km)
- GV cho HS trình bày bài Đáp số: 318 km
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
 - HS lắng nghe
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
- GV giới thiệu thêm: Vào mùa xuân, - HS đọc đề bài
đàn sếu di cư có thể bay được đến 650 - HS xem tranh và yêu cầu HS làm nháp 
km trong 8 đến 10 giờ. tìm kết quả 3 phép tính.
Bài 5 (85): - HS đọc kết quả từng phép tính và tìm ra 
- GV cho HS đọc đề bài cách đọc giống với cách đọc ghi trên 
- GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS nguồn điện (ở đây là ắc-quy)
làm nháp tìm kết quả 3 phép tính. Bóng đèn A sáng nhất
- GV gọi HS đọc kết quả từng phép tính - HS nhận xét
và tìm ra cách đọc giống với cách đọc - HS dùng bút chì khoanh bóng đèn có kết 
ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc-quy) quả đúng.
- GV cho HS nhận xét. - HS trả lời
- GV nhận xét, chốt, HS dùng bút chì - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng 
khoanh bóng đèn có kết quả đúng. phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000.
4. Vận dụng - HS lắng nghe
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS lắng nghe
phép cộng phép cộng (có nhớ) trong 
phạm vi 1000.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động 
viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . ...........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 4)
 Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn anh hà mã. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã qua tranh minh 
hoạ và câu hỏi gợi ý dưới tranh.
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới 
tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 2. Phẩm chất
 - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm tới mọi người.
 - Chăm chỉ: chăm học.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện.
 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mưa - HS tham gia trò chơi.
rơi, mưa rơi.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS ghi bài vào vở.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức (10p)
HĐ 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, 
đoán nội dung của từng tranh.
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả 
lớp: 
+ GV chiếu tranh minh họa. - HS lắng nghe và quan sát tranh.
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh và 
đọc câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh.
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4: - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi ý.
+ HS đọc thầm lại bài đọc Cảm ơn anh - HS trao đổi trong nhóm để nói về sự 
 việc trong từng tranh (dựa vào câu hỏi 
hà mã. gợi ý và hình ảnh trong tranh).
+ HS quan sát từng tranh và nhận diện + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, các 
các nhân vật (cún, dê con, cô hươu, anh bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoàn 
hà mã). chỉnh.
+ HS đọc câu hỏi và nói về sự việc trong - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi 
từng tranh. HS đoán nội dung trong 1 tranh (kết hợp 
- GV quan sát, gợi ý cho những nhóm chỉ trên tranh minh họa). 
gặp khó khăn. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét
- Mời một số nhóm HS trình bày trước - HS chú ý
lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể 
hiện sự phán đoán có căn cứ vào tranh - HS lắng nghe.
minh họa và câu hỏi dưới tranh.
- GV khuyến khích học sinh ghi nhớ các sự việc trong từng tranh.
 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (12-
 15p)
 Bài 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện 
 theo tranh.
 - GV hướng dẫn cách thực hiện:
 + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn - HS chú ý, thực hiện:
 tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc 
 dung câu chuyện và tập kể theo từng câu hỏi dưới tranh, tập kể từng đoạn câu 
 đoạn, không phải kể đúng từng câu từng chuyện.
 chữ mà GV đã kể.
 + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ + HS tập kể chuyện trong nhóm.
 nhóm (một em kể, một em lắng nghe để 
 góp ý sau đó đổi vai người kể, người 
 nghe).
 Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ 
 câu chuyện, GV chỉ yêu cẩu kể những - 2, 3 nhóm thi kể trước lớp (mỗi em kể 
 đoạn em nhớ nhất. 2 đoạn hoặc kể nối tiếp đến hết câu 
- GV tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. chuyện).
 - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV động viên, khen ngợi. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV nhấn mạnh nội dung câu chuyện. - HS lắng nghe và nhắc lại
- Liên hệ: -H
 + Câu chuyện muốn nói với em điều gì? liên hệ bản thân
 + Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta VD: ...muốn được người khác giúp đỡ 
 thông điệp gì? em phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch 
 4. Vận dụng sự, được người khác giúp đỡ em phải 
 Bài 3: Cùng người thân trao đổi về nói lời cảm ơn.
 cách chào hỏi thể hiện sự thân thiện 
 hoặc lịch sự. - HS nghe và về vận dụng trao đổi về 
 - GV hướng dẫn HS tích cực cùng gia cách chào hỏi lịch sự với người thân 
 đình trao đổi về cách chào hỏi lịch sự.
 + Em lắng nghe ý kiến của người thân.
 - GV cùng HS tóm tắt những nội dung 
 chính trong bài học và tự đánh giá những - HS tóm tắt những nội dung chính trong 
 điều mình đã làm được sau bài học. bài học
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS tích cực cùng gia 
 đình trao đổi về cách chào hỏi lịch sự.
 - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . ........... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 
 CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
 Bài 27: Ôn tập về chủ đề: Con người và sức khỏe (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài 
 tiết nước tiểu.
 - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ 
 cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. Chia sẻ với những người xung 
 quanh cùng thực hiện.
 - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực NL đặc 
 thù (Năng lực khoa học): 
 + NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. 
 + NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. 
 + NL vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học ứng dụng vào thực tế.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển 3 NL chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và 
 sáng tạo; tự chủ tự học
 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. . 
 (Biết yêu quý, trân trọng bản thân, giữ gìn sức khỏe đúng cách)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Giáo án, SGK, SGV, máy tính, máy chiếu 
 - Một số tranh, ảnh trong bài học.
 2. Học sinh:
 - SGK, vở ghi
 - Một số tranh, ảnh về các cơ quan của cơ thể.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. 1. Khởi động:
2. - GV tổ chức cho HS giải câu đố vui về các - HS tích cực giải câu đố:
 bộ phận (cơ quan) trên cơ thể con người
 Câu đố 1: 
 Trái gì mềm đỏ mượt mà
 + Quả tim
 Không xanh, không chín
 Thế mà quý ghê
 Câu đố2: 
 Lá gì mọc ở trong người
 Mà gồm hai chiếc rành rành hai bên + Lá phổi Câu đố 3:
 Quả gì lọc nước trong người
 Khúc gì ở bụng để chơi chẳng dùng
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Hôm + Thận, khúc ruột thừa
nay chúng ta sẽ cùng đi ôn tập củng cố các 
kiến thức kĩ năng đã học về các cơ quan vận - HS chú ý lắng nghe
động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. Bài Ôn 
tập chủ đề con người và sức.
 - HS mở vở ghi bài
- GV ghi tên bài trên bảng lớp.
2. Thực hành, luyện tập
*Hoạt động 1: Kể tên các cơ quan của cơ 
thể.
 - HS thực hành cá nhân: chuẩn bị bài 
- GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ hoặc thi 
 vẽ hoặc bài nói.
nói một cơ quan của cơ thể mà em đã học. 
GV quan sát HD HS
 - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp:
- Cho HS giới thiệu sơ đồ hoặc nói trước lớp:
 VD: 
+ Tên gọi? Bộ phận?
 + Cơ quan vận động: 
+ Chức năng?
 + Cơ quan hô hấp: 
 + Cơ quan bài tiết nước tiểu: 
- GV nhận xét, khen ngợi HS
 - HS hoạt động nhóm: 
*Hoạt động 2: Chia sẻ về cách chăm sóc và + Từng HS nêu ý kiến cá nhân
bảo vệ các cơ quan của cơ thể. + Nhóm trao đổi, thống nhất câu trả lời
- YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận về cách 
chăm sóc, bảo vệ một cơ quan trong cơ thể: - Đại diện các nhóm chia sẻ.
+ Nhóm 1, 2, 3: Cơ quan vận động. *Cơ quan vận động: + Nhóm 4, 5, 6: Cơ quan hô hấp. Để chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận 
+ Nhóm 7, 8, 9: Cơ quan bài tiết nước tiểu. động, ta cần: ăn uống đầy đủ, vận 
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả động đúng tư thế và tránh không để bị 
thảo luận. trấn thương.
 *Cơ quan hô hấp:
 Để chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp ta 
 cần: giữ ấm cơ thể; vệ sinh mũi, họng; 
 rửa tay đúng cách; tránh xa nơi khói 
 bụi; giữ nơi ở sạch sẽ, đủ ẩm, thoáng 
 khí; ăn uống đầy đủ, tập thể dục dều 
 đặn.
 * Cơ quan bài tiết nước tiểu:
 Để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết 
 nước tiểu, ta cần: thường xuyên tắm 
 rửa sạch sẽ, thay quần áo hằng ngày; 
 uống đủ nước, không ăn mặn, không 
- GV nhận xét, tuyên dương HS. nhịn tiểu.
- Liên hệ: - HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ.
+ Bản thân em đã biết cách chăm sóc và bảo 
vệ các cơ quan của cơ thể chưa? Hãy chia sẻ 
trước lớp.
+ Trước diễn biến phức tạp của dịch Covid, 
em đã làm gì để bảo vệ cơ thể? - HS lắng nghe và ghi nhớ
- GV khắc sâu kiến thức: Ta cần tập thể dục 
thể thao, ăn uống khoa học, vận động đúng tư 
thế, biết cách để chống cong vẹo cột sống, 
đeo khẩu trang,...
4. Vận dụng - HS vận động theo bài hát
- GV cho HS vận động theo bài hát: Tập thể 
dục buổi sáng - HS chia sẻ cảm nhận
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học - HS chú ý
- GV nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . ...........
 Thứ tư, ngày 03 tháng 04 năm 2024
 TOÁN
 BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
 Luyện tập (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000:
 + Đặt tính theo cột dọc; + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai 
tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột 
trăm. 
 - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã 
học từ đó phát triển các năng lực Toán học
 2. Năng lực chung
 - Thông qua hoạt động phát triển năng lực chung tự chủ, tự học, giao tiếp – 
học tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: 
 + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 
 - Bộ thẻ ô vuông) biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và số đơn vị lẻ.
 - Nên chuẩn bị hình phóng to phần khám phá, bài 3 tiết 1, bài 5 tiết 2, bài 4 
và bài 5 tiết 3. 
 - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe
giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào 
các phép tính cộng (có nhớ) trong 
phạm vi 1000
- GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 3)
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (85): 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại: 
phép cộng phép cộng (có nhớ) trong + Đặt tính sao cho thẳng hàng.
phạm vi 1000. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt 
 cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số 
- GV cho HS làm bài trên bảng con rồi trăm (có nhớ 1 chục)
chữa - HS làm bài vào bảng con
- GV cho HS nêu cách thực hiện từng - HS nêu cách thực hiện từng phép tính
phép tính
- GV gọi HS nhận xét - Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
- GV lưu ý HS: + Đặt tính sao cho thẳng hàng.
+ Thực hiện tính từ phải sáng trái, có 
nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục 
Bài 2 (85):
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS cần phân tích đề - HS quan sát và hướng dẫn cách thực 
bài: hiện: 
+ Bài toán cho biết gì? + Toà nhà A cao 336 m. Toà nhà B cao 
 hơn toà nhà A là 129 m. 
 + Hỏi toà nhà B cao bao nhiêu mét?
+ Bài toán hỏi gì? + 336 + 129 
+ Để tìm được toà nhà B cao bao nhiêu 
mét ta làm như thế nào? - HS làm bài vào vở
- GV cho 1 HS làm bài vào vở. GV 
quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng - HS trình bày bài
túng. Bài giải
- GV cho HS trình bày bài Tòa nhà B cao số mét là:
- GV gọi HS nhận xét 336 + 129 = 465 (m)
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng Đáp số: 465 mét.
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
Bài 3 (85): - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS nhắc cách thực hiện: Thực hiện tính 
- GV cho HS nhắc cách thực hiện lần lượt từ trái sang phải
 - HS làm bài vào nháp.
- GV giao nhiệm vụ cho từng tổ (mỗi HSNK: có thể nhẩm nhanh kết quả.
tổ 1 phép tính) - 3 HS chữa bài trên bảng lớp:
- GV cho HS trình bày bài 468 + 22 + 200 = 690
 75 – 25 + 550 = 600
 747 + 123 – 100 = 770
 - HS nhận xét
- GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
Bài 4 (86): - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn cách 
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn thực hiện.
cách thực hiện: + 2 bể
+ Trong tranh có mấy bể chứa nước? + Bể 1: 240l; bể 2: 320l
+ Nêu số liệu từng bể + Ta thực hiện: 248 + 70 
+ Để tìm được Sau khi cả hai bể đầy 
nước, tổng lượng nước trong hai bể là 
bao nhiêu lít ta làm như thế nào? - HS viết phép tính và thực hiện: 
- Yêu cầu HS viết phép tính và thực 240 + 320 = 560. Sau đó trả lời câu hỏi của 
hiện. Sau đó trả lời câu hỏi của bài bài toán, chẳng hạn: “Sau khi các bể đẩy 

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.doc