KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
TUẦN 31- BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 15 tháng 04 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Giới thiệu sách: Thơ ca, hò vè, múa giới thiệu về cảnh đẹp quê hương em. I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Học sinh biết về các bài thơ, vè nói về cảnh đẹp của quê hương em. - Hiểu được thông điệp mà mỗi bài thơ, câu vè muốn gửi gắm đến mọi người dân trên mảnh đất Việt Nam yêu dấu. 2. Phẩm chất. - Giáo dục HS lòng tự hào về những cảnh đẹp của quê hương qua đó có trách nhiệm nhắc nhở tuyên truyền mọi người luôn có những việc làm thiết thực để quảng bá về vẻ đẹp của quê hương cũng như trách nhiệm bảo vệ, tôn tạo những cảnh đẹp đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Vi deo minh họa về các cảnh đẹp đó. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Nghe đọc thơ, vè, múa giới thiệu về cảnh đẹp quê hương em. - Tập thể HS lớp 4C, 5A, 4A, 5B thể hiện. IV. Vận dụng Các em vừa được xem xong các tiết mục giới thiệu về cảnh đẹp của quê hương mình. Cô mong tất cả các em biết thể hiện lòng tự hào về những cảnh đẹp trên, qua đó luôn phấn đấu trong học tập và rèn luyện để xứng đáng là người con của mảnh đất quê hương yêu dấu với bao cảnh đẹp nên thơ như vậy TOÁN BÀI 63. LUYỆN TẬP CHUNG Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000 - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn để gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị). - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, mô hình Toán học, phương tiện và công cụ Toán học 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, - HS: SGK; nháp, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa dân chủ”. 521 – 140 145 – 38; - HS tích cực tham gia chơi trò chơi 1000 – 600 231 + 427 - GV nhận xét kết nối bài mới - HS lắng nghe - GV ghi tên bài - HS nhắc lại tên bài học và ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính. - HS nhắc lại: Lưu ý HS cần đặt đúng phép tính trước + Đặt tính sao cho thẳng hàng. khi thực hiện tính + Thực hiện tính từ phải sáng trái - GV tổ chức cho HS làm bài trên - HS cả lớp làm trên PHT phiếu rồi chữa bài. - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực - GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu hiện từng phép tính. cách thực hiện từng phép tính. - HS đổi chéo PHT, tự sửa sai (nếu có) Đáp án đúng: - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 267 328 698 721 _ _ 731 56 47 350 998 384 651 371 Bài 2 (97): - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện các - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, yêu cầu. xác định các hình khối theo các màu + Bước 1: HS nêu tên các hình khối: khối sắc, từ đó xác định số trên mỗi hình lập phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối, sau đó thực hiện yêu cầu của đề khối trụ. bài trên bảng con. + Bước 2: HS thực hiện yêu cầu của đề - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. bài. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp Đáp án : án đúng a) 523 + 365 = 888 b) 572 – 416 = 156 Bài 3 (97): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS cần phân tích đề - HS phân tích đề bài: bài: + Bài toán cho biết: Một cửa hàng buổi + Bài toán cho biết gì? sáng bán được 250 kg gạo, buổi chiều bán được 175 kg gạo. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? + Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó + Ta thực hiện phép tính cộng. bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS trình ta phải thực hiện phép tính gì? bày bảng phụ. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS trình bày bài giải. HS khác nhận xét. vào vở, 1 HS trình bày bảng phụ. Bài giải - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Số ki-lô-gam gạo cửa hàng bán được trong cả hai buổi là: - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 250 + 175 = 425 (kg) Đáp số: 425 kg gạo - GV mở rộng bằng câu hỏi: “Buổi - HS đổi chéo vở kiểm tra. sáng hay buổi chiều cửa hàng bán được - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) nhiểu gạo hơn? - HS trả lời Bài 4 (97): - HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện - GV nêu tình huống của bài toán: Mỗi phép tính được ghi trên một miếng bìa. Lân lượt trừ trái sang phải: Bạn Mai cầm miếng bìa hình tam giác, bạn Rô- bốt cầm miếng bìa hình tứ giác, bạn Nam cầm miếng bìa hình tròn. - HS trao đổi cặp đôi - GV cho HS trao đổi cặp đôi, xác định - Đại diện một số cặp chia sẻ kết quả hình dạng các miếng bìa. Yêu cầu HS - Dưới lớp nhận xét, góp ý. thực hiện các phép tính trên mỗi miếng bìa, sau đó so sánh kết quả để tìm ra đáp án cho các câu hỏi. - Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi a) Bạn Mai cầm tấm bìa ghi phép tính có HS. kết quả bé nhất. - GV có thể mở rộng bằng cách đặt b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả lớn thêm các câu hỏi: “Bạn Nam cầm nhất có dạng hình tứ giác. miếng bìa hình gì?” “Miếng bìa hình tròn ghi phép tính có kết quả bằng bao - HS trả lời nhiêu?” 4. Vận dụng - GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) TIẾNG VIỆT BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 1 + 2) Đọc: Bóp nát quả cam I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện về một nhân vật lịch sử - Trần Quốc Toản; : phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (ví dụ: nước ta, ngang ngược, thuyền rồng, liều chết, phép nước, lời khen, lăm le, ). Biết ngắt nghỉ hơi phù hợp; biết đọc phân biệt giọng người kể với lời của nhân vật (Trần Quốc Toản, Vua). - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - Biết nói từ ngữ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ sự vật). - Nhận diện được đặc điểm thể loại VB. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: bồi dưỡng thêm lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; SGK, - Tranh minh hoạ bài đọc - Phiếu thảo luận nhóm. 2. HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài hát vể Nguyễn Bá - HS chia sẻ cặp đôi Ngọc hoặc Kim Đồng. - Một số HS chia sẻ trước lớp - GV hỏi: Anh hùng nhỏ tuổi nào được nhắc đến trong bài hát. - GV cho HS chia sẻ cặp đôi về yêu cầu: - HS chú ý lắng nghe Nói tên một người anh hùng nhỏ tuổi mà em biết. - GV cho HS dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Có một người anh hùng nhỏ tuổi mà chúng ta sẽ được học trong bài học ngày hôm nay. Đó là một thiếu niên có lòng căm thù giặc sâu sắc, có quyết tâm đánh giặc cứu nước. Đó cũng là người vì căm thù giặc mà bóp nát quả cam vừa được vua ban (GV có thể đọc những câu thơ sau: Ai người bóp nát quả cam/ Hờn vua đã chẳng cho bàn việc quân/ Phá cường địch, báo hoàng ân/ Dựng nên cờ nghĩa xả thân diệt thù?). Người anh hùng đó là ai? Cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay. - HS mở vở, ghi tên bài học. - GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá kiến thức a. Đọc văn bản (25 -27p) *GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Đọc đúng lời - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút chì người kể và lời nhân vật. Chú ý lời thoại gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân những của nhân vật: Giọng của Trần Quốc Toản chỗ cần nhấn giọng để đọc hay hơn. tuy còn trẻ nhưng đanh thép; giọng của vua trầm và uy nghi. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. * HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV giúp HS nhận diện các đoạn trong - HS nhận diện được 4 đoạn. bài đọc. + Đoạn 1: từ đầu đến xăm xăm xuống Lưu ý: GV đánh dấu STT đoạn và phân bến; biệt màu chữ trên slide. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin chịu tội; + Đoạn 3: tiếp theo đến một quả cam - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 4: phần còn lại. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào và sửa lỗi phát âm. em cảm thấy khó đọc ? - HS nêu như nước ta, ngang ngược, thuyền rồng, liều chết, phép nước, lời khen, lăm le,,... - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, hướng dẫn kĩ cách đọc. nhóm, đồng thanh). - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV và HS cùng giải nghĩa từ trong phần - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình chú thích và những từ HS muốn hỏi. chưa hiểu. T: Giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, ngang + Giặc Nguyên: giặc từ phương Bắc ngược +Trần Quốc Toản (1267 – 1285): một thiếu niên anh hùng, tham gia kháng chiến chống giặc Nguyên. - Mở rộng: GV cho HS xem tranh ảnh về + ngang ngược: làm và đòi hỏi những nhân vật Trần Quốc Toản và giới thiệu điều trái với lẽ phải. thêm: Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm. Chàng là em của vua Trần - HS chú ý Nhân Tông. Khi đất nước có giặc xâm lược, Quốc Toản đã tự chiêu mộ binh sĩ đánh giặc, lập nhiều chiến công, góp phần cùng quân, dân ta thời nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương. *. HS luyện đọc trong nhóm - GV cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm - HS làm việc nhóm 4 đọc mỗi người 1 4 đoạn. - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt - GV đánh giá, biểu dương. nhất. *. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc dõi. bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Tiết 2. b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) * Câu 1, 2: - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - Gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc thầm lại - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 trong bài - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻ - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và trả trong nhóm, trả lời câu hỏi. lời các câu trả lời trong phiếu thảo luận nhóm. GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ - HS chia sẻ trước lớp: câu. Dự kiến CTL: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Câu 1: Trần Quốc Toản gặp vua để xin đánh giặc Câu 1. Trần Quốc Toản xin gặp vua để + Câu 2: Các chi tiết cho thấy Trần làm gì? Quốc Toản rất nóng lòng gặp vua: Đợi Câu 2. Tìm chi tiết cho thấy Trấn Quốc mãi không gặp được vua cậu liều chết Toản rất nóng lòng gặp vua. xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống bến. - Đại diện một số nhóm báo cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, góp - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. ý, bố sung. - HS chú ý. - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng câu. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. * Câu 3. - HSTL: - GV hỏi thêm: + Gặp vua, Trần quốc Toản quỳ xuống + Khi được gặp vua, Trần quốc Toản đã và tâu: nói gì? - Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh! + Vì cậu biết: xô lính gác, tự ý xông vào + Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” nơi Vua họp triều đình là trái phép Quốc Toản lại tự đặt thanh gươm lên nước, phải bị trị tội. gáy? + Vua khen Trần Quốc Toản. + Khi nghe Quốc Toản nói vậy, thái độ của vua như thế nào? + Vua khen Trẩn Quốc Toản còn trẻ mà - GV nêu câu hỏi 3: Vua khen Trần Quốc đã biết lo việc nước. Toản thế nào? - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng * Câu 4, 5 - HS chú ý - GV nêu câu hỏi: Vì sao được vua khen mà Trần Quốc Toản vẫn ấm ức? - HS trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước - GV cho HS trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ lớp. trước lớp. + Trần Quốc Toản được vua khen mà - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng vẫn ấm ức vì nghĩ vua coi mình như trẻ con, không cho dự bàn việc nước. + Vua ban cho Quốc Toản một quả cam. - GV hỏi thêm: + Quốc Toản đang ấm ức vì bị vua xem + Sau khi khen, vua ban cho Quốc Toản như trẻ con, lại căm giận sôi sục khi thứ gì? nghĩ đến quân giặc nên nghiến răng, hai + Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả tay bóp chặt, quả cam vì vậy vô tình bị cam? Chi tiết nào cho em biết điều đó? bóp nát. (Câu văn: Nghĩ đến quân giặc ngang ngược, cậu nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt, vô tình bóp nát quả cam.) + Việc Trần Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam thể hiện Quốc Toản là người - GV nêu câu hỏi 5: Việc Trần Quốc rất yêu nước, căm thù giặc. Toản vô tình bóp nát quả cam thể hiện - HS trả lời điều gì? - GV cho HS đặt thêm câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài hoặc GV hỏi để HS tìm - HS lắng nghe và ghi nhớ. ra nội dung bài. - 1, 2 HS nhắc lại nội dung - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng - HS lắng nghe và ghi nhớ. yêu nước, căm thù giặc. - 4 HS đại diện đọc cả bài. Mỗi HS 1 - GV mở rộng ý: Nhỏ tuổi như Trần Quốc lần. Toản mà đã có lòng yêu nưỏc, căm thù - HS còn lại nhận xét, khen ngợi bạn, giặc thì thật đáng khâm phục, đáng để ví dụ: chúng ta học tập. + Bạn đọc đúng và rất to, rõ ràng. 3. HĐ thực hành, luyện tập (15p) + Bạn đọc rất diễn cảm. c. Luyện đọc lại + Giọng đọc của bạn rất hay. - GV mời 4 HS đại diện 4 tổ đọc bài. + Bạn cần đọc lưu loát hoặc đọc to - Nhận xét, khen ngợi. hơn, d. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. nhóm thích hợp: - 1, 2 HS đọc các từ ngữ đã cho trong (Trần Quốc Toản, vua, thuyền rồng, quả bài. cam, lính, sứ thần, thanh gươm) - HS làm việc trong nhóm - Từ ngữ chỉ người. - Từ ngữ chỉ vật - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS chia sẻ Đáp án: + Từ ngữ chỉ người: Trần Quốc Toản, - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm vua, lính, sứ thần; bốn: đọc lại các từ ngữ, suy nghĩ, tìm từ + Từ ngữ chỉ vật: thuyền rồng, quả cam, ngữ chỉ người, từ chỉ vật. thanh gươm - GV cho các nhóm thi đua xem nhóm - HS phát biểu nào làm nhanh và đúng nhất. - HS chú ý. + HS đọc thầm các ô chữ. + HS nhắc lại câu nêu hoạt động: phải chứa các từ ngữ chỉ hoạt động. + Ô chữ thứ 3 chứa các từ ngữ chỉ hoạt - GV hỏi thêm: Em hiểu như thế nào về động là xô, xăm xăm xuống nghĩa của từ sứ thần? - HS suy nghĩ, ghép để tạo câu nêu hoạt - GV và HS thống nhất đáp án đúng. động. 4.Vận dụng, trải nghiệm - Một số HS xung phong chia sẻ trước Câu 2. Kết hợp ô chữ bên trái với ô chữ lớp. bên phải để tạo câu nêu hoạt động. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét. - GV nêu yêu cầu của bài. Đáp án: Câu nêu hoạt động là câu: Trẩn - GV tổ chức HĐ cả lớp gợi ý các bước Quốc Toản xô mấy người lính gác, xám thực hiện: xăm xuống bến để gặp vua. + Đọc các ô chữ. + Dấu hiệu nhận biết câu nêu hoạt động? - HS chia sẻ cảm nhận. + Tìm trong 3 ố chữ bên phải xem ô chữ nào chứa các từ ngữ chỉ hoạt động - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - GV nhận xét, động viên HS. - Dặn dò HS: + Ghi nhớ nội dung bài đã học. + Chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) Thứ ba, ngày 16 tháng 04 năm 2024 TOÁN BÀI 63. LUYỆN TẬP CHUNG Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1 000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai đấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn để gắn vói việc giải bài toán có lời văn có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị). - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, mô hình Toán học, phương tiện và công cụ Toán học 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, xúc xắc - HS: SGK; nháp, vở, xúc xắc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tích cực tham gia trò chơi. “Tìm nhà cho thỏ”. Nối các phép tính trên con thỏ và kết quả ở ngôi nhà. - GV nhận xét kết nối vào bài - HS chú ý lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 (98): - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi: kiểm tra tất cả các phép tính để tìm ra phép tính sai và sửa lại cho đúng. GV - 1, 2 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng. - HS trao đổi cặp đôi, thực hiện các yêu - GV cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. cầu, tìm phép tính sai và viết lại phép tính đúng vào bảng con. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS trình bày: Phép tính B, D sai + giải thích. Phép tính đúng: Bài 2 (98): 759 421 _ 231 70 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV nêu tình huống của bài toán: Một 990 351 con khỉ thấy con người đeo kính đọc được sách và nó nghĩ rằng cứ đeo kính - HS đọc yêu cầu bài là sẽ đọc được sách. Các em hãy giúp - HS chú ý. bạn khỉ thực hiện các phép tính trên.” - GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân trên bảng con/nháp. GV lưu ý HS có - HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép thể thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính tính (tính từ trái sang phải) nhẩm. - HS thực hiện yêu cầu. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng, tuyên dương HS. - HS trình bày kết quả - HS tự sửa sai (nếu có) Bài 3 (98): Đáp án đúng: - Yêu cầu HS nêu bài toán 800 – 200 + 135 = 735 - GV giúp HS tìm hiểu, phân tích: 1000 – 500 + 126 = 626 + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS nêu bài toán và phân tích + Để biết được đội Hai sửa được bao nhiêu mét đường thì ta phải thực hiện phép tính gì? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân + Ta thực hiện phép tính trừ. vào vở, 1 HS trình bày vào bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS trình bày vào bảng phụ. Bài giải Số mét đường đội Hai sửa được là: - Nhận xét, đánh giá bài HS. 850- 70 = 780 (m) 4. Vận dụng Đáp số: 780 m đường. Trò chơi: Cờ ca-rô - HS đổi chéo vở kiểm tra, tự sửa sai (nếu - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách có) chơi, luật chơi. + Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 con xúc xắc. + Cách chơi: Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Người chơi chọn ô bất kì ghi số ứng vỏi số chấm xuất hiện ở mặt - HS chú ý lắng nghe. trên xúc xắc, rồi tính kết quả phép tính tại ô đó. Hai người chơi luân phiên - HS chú ý lắng nghe. nhau và trò chơi kết thúc khi có ngưởi chơi tính được 3 phép tính liền nhau trên cùng hàng, cùng cột hoặc cùng đường chéo. - Chú ý: + Chẳng hạn, khi các ô ghi số 3 đã được chọn hết mà sau đó người chơi lại tung xúc xắc được 3 chấm thì coi như mất lượt. + Để người chơi ghi nhớ được các ô mình đã chọn, có thể cho người chơi sử dụng bút chì đánh dấu vào các ô mình - HS chú ý lắng nghe. đã chọn. Chẳng hạn, người chơi thứ nhất đánh dấu X vào các ố đã chọn, trong khi ngiiời chơi thứ hai đánh dấu o. Như vậy trò chơi kết thúc khi có 3 chữ X hoặc о cùng hàng, cùng cột hoặc cùng đường chéo. - GV thao tác mẫu. Sau đó tổ chức cho HS chơi. - HS tích cực tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương đội chơi - HS báo cáo kết quả chơi, kiểm tra lại đáp thắng cuộc án trên bàn cờ ca-rô, nhận xét, chữa bài. * Củng cố: - GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) TIẾNG VIỆT BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 4) Nói và nghe: Kể chuyện Bóp nát quả cam. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Bóp nát quả cam. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: bồi dưỡng thêm lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện. 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Tranh vẽ người anh hùng nhỏ tuổi nào? - GV dẫn dắt vào bài. - HS trả lời : Trần Quốc Toản - GV ghi tên bài. 2. Khám phá: hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. (10p) - HS ghi bài vào vở. Bài 1: Nêu sự việc trong từng tranh - HS lắng nghe và quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi + GV chiếu tranh minh họa. ý. + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc câu - HS trao đổi trong nhóm để nói về hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. sự việc trong từng tranh (dựa vào - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4: câu hỏi gợi ý và hình ảnh trong + HS đọc thầm lại bài đọc. tranh). + HS quan sát từng tranh và nhận diện các + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, nhân vật các bạn góp ý, bổ sung để có đáp + HS đọc câu hỏi và nói về sự việc trong từng án hoàn chỉnh. tranh. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: - GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp khó mỗi HS đoán nội dung trong 1 khăn. tranh (kết hợp chỉ trên tranh minh - Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp họa). + Tranh 1. Trần Quốc Toản xô ngã mấy người lính gác để được vào gặp vua, xin đánh giặc. + Tranh 2. Trần Quốc Toản quỳ xuống tâu với vua: “Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!” và đặt thanh gươm lên gáy xin chịu tội. + Tranh 3. Vua nói: “Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết ỉo việc nước, ta có lời khen." và ban cho Quốc Toản một quả cam. + Tranh 4. Quốc Toản xoè tay cho mọi người xem quả cam vua ban nhưng quả cam đã nát từ bao giở. - GV nhận xét, khuyến khích học sinh ghi nhớ - HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung. các sự việc trong câu chuyện. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (12-15p) Bài 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS chú ý, thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu đọc câu hỏi dưới tranh, tập kể từng chuyện và tập kể theo từng đoạn, không phải đoạn câu chuyện. kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm + HS tập kể chuyện trong nhóm. (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe). Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu chuyện, GV chỉ yêu cẩu kể những đoạn em - 2, 3 nhóm thi kể trước lớp (mỗi nhớ nhất. em kể 2 đoạn hoặc kể nối tiếp đến - GV tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. hết câu chuyện). - GV động viên, khen ngợi. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhấn mạnh nội dung câu chuyện. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. 4. Vận dụng (5p) - HS lắng nghe và nhắc lại Bài 3. Kể cho người thân về người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Trước khi kể, em đọc lại bài Bóp nát quả cam để nhớ các chi tiết chính về nhân vật Trần Quốc Toản. + Chọn chi tiết hoặc điều em thích về nhân vật Trẩn Quốc Toản để kể cho người thân nghe - HS nghe và về vận dụng (có thể chọn mội chi tiết hoặc nhiều chi tiết). + Bày tỏ lòng cảm phục, tự hào,... đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trẩn Quốc Toản. - GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính - HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều mình trong bài học đã làm được sau bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 28: Các mùa trong năm(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, hè, thu, đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta. - Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa và mùa khô, nêu được nơi có thời tiết hai mùa ở nước ta. - Xác định được nơi mình đang sống có thời tiết diễn ra chủ yếu theo mùa nào. - Nêu được cách mặc trang phục phù hợp lý heo mùa. - Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh. - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết. - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực NL đặc thù (Năng lực khoa học): + NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. + NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. + NL vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học ứng dụng vào thực tế. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển 3 NL chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ tự học 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm: Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Hình trong SGK phóng to (nếu có). - Hình và thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa. - Phiếu học tập về đặc điểm bốn mùa cho HS theo nhóm. 2. Học sinh: Sgk, Sưu tầm hình, thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - Lớp hát và vận động theo bài hát “Đón Mùa Hè Vui” + Chúngm ình vừa hát bài hát gì? + Bài hát: Đón mùa hè vui + Bài hát nói về mùa gì? + Bài hát nói về mùa hè + Ngoài mùa hè ra, em còn biết những mùa + Mùa xuân, mùa thu và mùa đông nào khác trong năm? GV kết nối vào bài mới: Để có thêm hiểu - HS chú ý lắng nghe biết về các mùa trong năm, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học: Các mùa trong năm. - GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá: hình thành kiến thức mới - HS mở vở ghi tên bài. Hoạt động 1: Tìm hiểu cảnh vật trong mỗi mùa. - GV chiếu tranh cho HS quan sát và thảo - Thảo luận nhóm bốn: quan sát tranh luận nhóm bốn, trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi: + Cảnh vật trong mỗi hình là mùa nào trong Dự kiến CTL: năm? Vì sao? Hình 1 là mùa xuân. Vì cây cối đua nhau khoe sắc, bướm bay dợp trời. Hình 2 là mùa hè. Vì có hai bạn nhỏ đang chơi trên bãi biển. Hình 3 là mùa thu. Vì có lá cây rụng. Hình 4 là mùa đông. Vì có gió và tuyết rơi. + Hoàn thành bảng dựa vào các cụm từ cho sẵn. GV khuyến khích HS tìm thêm từ phù hợp. + các nhóm hoàn thành bảng. Dự kiến CTL: - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình; các nhóm khác nhận xét,bổ sung - GV nhận xét, kết luận: Ở miền bắc, một năm thường có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. - Đại diện 2, 3 nhóm trình bày, nhóm Mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng và đều có ích khác nhận xét, góp ý. cho cuộc sống. Hoạt động 2: Tìm hiểu hai mùa mưa, khô. - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV chiếu tranh cho HS quan sát, yêu cầu - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm tiếp tục thảo luận theo nhóm bốn và trả lời trả lời câu hỏi: các câu hỏi: Dự kiến CTL: + Hình nào thể hiện mùa mưa? Vì sao em + Hình 5 là mùa mưa vì trời đang mưa biết? rất to. + Hình nào thể hiện mùa khô? Vì sao em + Hình 6 là mùa khô vì trời nắng gắt biết? và bác đang phải tưới tiêu. + Hãy nêu đặc điểm của mùa mưa và mùa + Mùa mưa: mưa nhiều, mát mẻ; mùa khô. khô: mưa ít, nóng bức. - Mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại điện một số nhóm trình bày, luận trước lớp. nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung - GV nhận xét và kết luận: Ở miền Nam, một - HS lắng nghe và ghi nhớ. năm thường hai mùa: mùa mưa và mua khô. Mùa mưa: mưa nhiều, mát mẻ. Mùa khô: mưa ít, nóng bức. 3. HĐ thực hành, luyện tập - HS thảo luận nhóm, suy nghĩ, tống Hoạt động 3: Nơi em sống có các mùa nào? nhất câu trả lời: Nêu đặc điểm thời tiết của từng mùa đó. + Nơi em sống thuộc miềm Bắc/miền - GV ctổ chức ho HS thảo luận nhóm bốn Nam theo các câu hỏi gợi ý: + Nơi em đang sống có bốn mùa: + Nơi em đang sống thuộc vùng nào? xuận, hạ, thu, đông./ Nơi em đang sống có hai mùa: mưa và khô. + Nơi em đang sống có các mùa nào? + Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc,.. Mùa hạ: nóng bức, có những con mưa rào. Mùa thu: mát mẻ, se se + Nêu đặc điểm thời tiết của mùa đó? lạnh. Mùa động: lạnh giá, cây cối rụng lá,../Mùa mưa thì có những cơn mưa rào bất chợt. Mùa khô thì nắng nóng. - Đại diện một số nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS đọc và chia sẻ về lời chốt của - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Mặt Trời: Tổng kết: Nhiều nơi trên Trái đất, một năm có - GV mời HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ bốn mùa: xuân, hè, thu, đông; có nơi của mình về lời chốt của Mặt Trời. có hai mùa: mùa mưa và mùa khô. 4. Vận dụng - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau tiết học - HS chia sẻ cảm nhận sau tiết học - GV khuyến khích HS: + Sưu tầm hình về các mùa trong năm. Chia sẻ những hiểu biết của em về đặc điểm thời - HS lắng nghe và ghi nhớ vận dụng tiết, một số hoạt động thường diễn ra vào từng mùa trong năm với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) Thứ tư, ngày 17 tháng 04 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 13: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT Bài 64. Thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản. - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, mô hình Toán học, phương tiện và công cụ Toán học 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, slide minh hoạ, PBT - HS: SGK, vở, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát xung quanh lớp học và đếm một số loại đồ vật trong lớp học. - HS quan sát xung quanh lớp học và đếm một số loại đồ vật trong lớp học - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. - Một số HS chia sẻ trước lớp - GV ghi bảng tên bài - HS chú ý. 2. Khám phá kiến thức - HS mở vở ghi tên bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn theo các yêu cầu: + Quan sát tranh trong phần khám phá, đếm - HS thảo luận nhóm bốn rồi chia sẻ số lượng mỗi loại đồ vật được yêu cầu và trước lớp đối chiếu với kết quả mà Rô-bốt đã đếm và ghi lại. Giá vẽ Đồng Bức Ghế + Nhận xét về số lượng giá vẽ so với số hồ tượng lượng ghế 8 1 4 8 - GV mở rộng: Nếu mỗi bạn HS cần một ghế và một giá vẽ để học vẽ thì có thể nhiều + Số lượng giá vẽ bằng số lượng ghế nhất bao nhiêu bạn HS cùng học trong (8 cái) phòng học này? + Nếu mỗi bạn HS cần một ghế và - GV dẫn dắt HS vào nội dung: Hôm nay, cả một giá vẽ để học vẽ thì có thể nhiều lớp cùng học cách thu thập, phân loại và nhất 8 bạn HS cùng học trong phòng đếm các loại đồ vật, con vật, trong tranh học này. và ở thế giới xung quanh chúng ta. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1 (100): - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu tranh cho HS quan sát, liên với - HS chú ý lắng nghe câu chuyện “chú quạ thống minh” kể về một chú quạ muốn uống nước, nhưng chiếc mỏ của quạ không cách nào uống được nước - HS nhận xét: số lượng giá vẽ bằng trong bình. Và quạ đã nghĩ ra được một với số lượng ghế cách là thả những viên sỏi vào bình, đợi + Nhiều nhất 8 bạn HS nước trong bình dâng lên đến miệng bình
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.doc

