KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

doc 56 trang Bảo An 17/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 32- BUỔI SÁNG
 Thứ hai, ngày 22 tháng 04 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội sống xanh - Phòng, chống ô nhiễm môi trường.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - HS Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - HS tham gia múa hát tập thể và thể hiện sự thân thiện với các bạn.
 - Kể được về cách phòng chống ô nhiễm môi trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, 
nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. 
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Phòng, chống ô nhiễm môi trường.
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 Giao lưu về chủ đề “Phòng chống ô nhiễm 
 môi trường” 
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát: Lớp - HS khởi động theo bài hát: 
 học chiến binh xanh. Lớp học chiến binh xanh
 − GV hỏi:
 + Trong bài hát có nhắc đến những hành động - HS lắng nghe
 nào? + Nhặt rác
 - Gv dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe
 * GV chiếu phóng sự về các hành động sống - Quan sát
 xanh, thân thiên với môi trường.
 - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi:
 + Trong phần phóng sự có nhắc đến xung + Trồng cây trên mái nhà, 
 quanh mái nhà và xung quanh nhà có gì đặc xung quanh nhà được trang trí 
 biệt? nhiều cây hoa.
 + Trong đoạn phóng sự có nói đến những ô + Rất nhiều rác thải đổ xuống 
 nhiễm môi trường như thế nào? sông và biển.
 + Cần làm gì để bảo vệ môi trường nước? + Tuyên truyền người dân vất 
 rác đúng nơi quy định, không 
 - Gọi đại diện cặp đôi trình bày. xả rác bừa bãi, - Gọi hs khác nhận xét
 - GV nhận xét kết luận: Nên trồng nhiều cây - Lắng nghe
 xanh. Tuyên truyền người dân bảo vệ cây xanh 
 và nguồn nước, 
 * Tổng kết, dặn dò (2- 3’)
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề 
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ____________________________________
 TOÁN
 Bài 66: Chắc chắn, có thể, không thể.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: 
chắc chắn, có thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất 
phát từ thực tiễn.
 - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể 
hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Cùng với hoạt 
động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) sẽ 
giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp 
tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu, PBT
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay 
giúp các em làm quen các thuật ngữ Chắc - HS hát.
chắn, có thể, không thể. - HS lắng nghe.
- GV ghi tên bài: Chắc chắn, có thể, không thể
2. Khám phá kiến thức - HS mở vở ghi tên bài
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.106:
 - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: 
+ Trong tranh có những bạn nào?
+ Phía trước mỗi bạn đặt một hộp bóng có 
những quả bóng nào?
 + Trong tranh có bạn Mai, Việt, Nam.
 + Phía trước bạn Mai là hộp bóng có 
 những quả bóng xanh. Phía trước bạn 
+ Các bạn đang làm gì?
 Việt là hộp bóng có quả bóng xanh và 
- GV nêu tình huống: Mỗi bạn lấy một 
 đỏ. Phía trước bạn Nam là hộp bóng có 
quả bóng trong hộp và tặng Rô- bốt. Biết 
 quả bóng vàng và đỏ.
Rô- bốt thích bóng xanh. Hãy quan sát và 
 + Các bạn đang lấy quả bóng.
cho biết khả năng lấy được bóng xanh của 
 - HS lắng nghe, nêu ý kiến
mỗi bạn Mai, Việt và Nam.
- GV hướng dẫn dùng từ: chắc chắn, có 
thể, không thể để mô tả những khả năng 
đó.
+ Chắc chắn: Nghĩa là sẽ lấy được bóng 
 - HS lắng nghe.
xanh.
+ Có thể: Nghĩa là sẽ lấy được hoặc 
không lấy được.
+ Không thể: Nghĩa là sẽ không lấy được 
bóng xanh.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi dùng từ: 
chắc chắn, có thể, không thể để mô tả.
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo và 
nêu nhận xét khi nhóm em quan sát.
 - HS thảo luận nhóm đôi.
 - Đại diện các nhóm báo cáo.
 + Chắc chắn: Trong hộp của Mai chỉ 
 có bóng xanh, nên Mai chắc chắn lấy 
 được bóng xanh.
 + Có thể: Trong hộp của Việt có cả bóng đỏ và bóng xanh, nên Việt có thể 
 lấy được bóng xanh.
 + Không thể: Trong hộp của Nam chỉ 
- GV gọi HS nhận xét. có bóng đỏ và bóng vàng, không có 
- GV nhận xét, chốt. bóng xanh, nên Nam không
Mai chắc chắn lấy được bóng xanh.
Việt có thể lấy được bóng xanh - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Nam không thể lấy được cánh cam. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (106): 
 - HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS quan sát và làm việc cá nhân.
- GV cho HS làm việc cá nhân với SHS + Trong bức tranh ở câu a, ta quan sát 
quan sát và mô tả khả năng xảy ra ở các thấy Việt vừa sút một quả bóng. Quả 
câu a,b,c. bóng đó đã đi lệch ra khỏi khung thành 
- GV cho HS trình bày bài. và đến sát đưòng biên ngang. Vậy ta 
 đưa ra nhận xét: Bóng không thể vào 
 khung thành.
 + Trong bức tranh ở câu b, ta quan sát 
 thấy Mai vừa sút một quả bóng. Quả 
 bóng đó đâ gẩn đi qua vạch vôi phía 
 trong khung thành, Rô-bốt đổ người sai 
 hướng nên không thể bắt được bóng. 
 Vậy ta đưa ra nhận xét: Bóng chắc chẳn 
 vào khung thành.
 + Trong bức tranh ở câu c, ta quan sát 
 thấy Nam vừa sút một quả bóng. Quả 
 bóng đó đang bay về phía trong khung 
 thành, gần qua vạch vôi nhưng Rô-bốt 
 củng đổ người về hưỏng đó và tay cỏ 
 thể chạm được vào bóng. Vậy ta đưa ra 
 nhận xét: Bỏng có thể vào khung thành.
 - HS dưới lớp nhận xét.
 - HS lắng nghe. - HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV gọi HS nhận xét. - HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành 
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng trên PBT. 
Bài 2 (101): + Quan sát hình ảnh.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. + HS thử gieo xúc xắc
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi mô tả - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Dưới 
các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh lớp nhận xét, góp ý.
đã cho và bằng thực nghiệm, hoàn thành Đáp án:
PBT. a. Có thể ( vì Mai có thể nhận được các 
- GV gọi đại diện nhóm trình bày bài. mặt)
 b. Chắc chắn ( vì mai có thể nhận được 
 các mặt từ 1 đến 6 nên mặt nào cũng có 
 ít hơn 7 chấm)
 c. Không thể (vì các mặt đều ít hơn 7 
 chấm hay không có mặt nào nhiều hơn 
 7 chấm)
 - HS chú ý lắng nghe.
 - HS đọc yêu cầu đề bài.
 - HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
Bài 3 (107): - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. xét, góp ý:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân mô tả Đáp án:
các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh + Bạn nào cũng nhận được táo: Chắc 
đã cho. chắn. (Vì Rô-bốt đã tặng táo cho cả 4 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp và bạn và số táo trong giỏ đủ cho tất cả các 
giải thích bạn.)
- GV gọi HS nhận xét. + Trong giỏ còn lại 2 quả táo: Không 
- GV nhận xét, chốt. thể. (Vì trong giỏ có 5 quả táo, Rô-bốt 
 tặng táo cho cả 4 bạn tức là trong giỏ 
 còn lại nhiểu nhất 1 quả táo; 5-4=1.)
 + Trong giỏ còn lại 1 quả táo: Có thể. 
 (Nếu Rô-bốt chỉ cho mỗi bạn 1 quả táo 
 thì trong giỏ còn lại 1 quả táo, còn nếu 
 Rô-bốt tặng tất cả số táo đó cho các bạn 
 thì trong giỏ không còn táo.)
 + Mi nhận được 4 quả táo: Không thể. (Nếu Mi nhận được 4 quả táo thì Rô-bốt 
 không đủ táo để tặng cho 3 bạn còn lại.)
4. Vận dụng - HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận
- GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm - HS lắng nghe 
nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe 
HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 25: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH (Tiết 1 + 2)
 Đọc: Đất nước chúng mình.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh 
hưởng của cách phát âm địa phương. Biết ngắt nghỉ hơi phù hợp.
 - Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: 
giới thiệu chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống.
 - Biết nói câu giới thiệu.
 - Nhận diện được một số yếu tố của VB thông tin như trình tự và nội dung 
của các đoạn văn trong VB. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình 
ảnh đẹp.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác 
làm bài
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân 
tộc.
 - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người vị anh hùng dân tộc.
 - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV:
 - Máy tính; máy chiếu; SGK, tranh minh hoạ bài đọc, phiếu thảo luận 
nhóm.
 - Sưu tầm tranh ảnh về Thủ đô Hà Nội, cờ Tổ quốc, trang phục truyền thống 
của người Việt Nam.
 2. HS: 
 - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động
- GV cho HS nghe, hát và vận động - HS hát và vận dộng theo bài hát.
theo bài hát Trái đất này là của chúng 
mình. - HS chú ý quan sát
- GV kết hợp cho HS quan sát tranh - Một số HS chia sẻ trước lớp
minh hoạ phần khởi động trong SGK 
và chia sẻ: Đoán xem các bạn nhỏ 
trong tranh đang làm gì? - HS chú ý lắng nghe
- GV giới thiệu tên chủ điểm Việt Nam 
quê hương em và tên bài đọc Đất nước 
chúng mình. - HS mở vở, ghi tên bài học.
- GV ghi bảng tên bài
2. Khám phá kiến thức
HĐ1. Đọc văn bản (25 -27p)
*GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc 
với ngữ điệu trung tính, pha chút tự 
hào. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút chì 
* HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân những chỗ 
đọc từ khó và giải nghĩa từ. cần nhấn giọng để đọc hay hơn.
- GV giúp HS nhận diện các đoạn trong 
bài đọc. Mỗi đoạn đều được viết thành - HS nhận diện được 4 đoạn.
một khối riêng. + Đoạn 1: từ đầu đến năm cánh; 
Lưu ý: GV đánh dấu STT đoạn và + Đoạn 2: tiếp theo đến nước nhà; 
phân biệt màu chữ trên slide. + Đoạn 3: tiếp theo đến mùa khô;
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 4: phần còn lại.
 - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) và 
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào sửa lỗi phát âm.
em cảm thấy khó đọc ? - HS nêu như nền đỏ, rạng danh, lịch sử, - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và truyền thống, lễ hội 
hướng dẫn kĩ cách đọc. - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) nhóm, đồng thanh).
 - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý 
- GV và HS cùng giải nghĩa từ trong cách đọc.
phần chú thích và những từ HS muốn - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình 
hỏi. chưa hiểu.
T: khí hậu, truyền thống + khí hậu: các đặc điểm về nắng, mưa, 
 nhiệt độ... được lặp lại hằng năm của một 
 vùng.
 + truyền thống: là những tập tục, thói 
 quen, những kinh nghiệm xã hội được hình 
 thành từ lâu đời trong nếp sống và nếp 
 nghĩ của con ngươi và được truyền từ thế 
- GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có chứa hệ này sang thế hệ khác
từu truyền thống/ khí hậu. - HS thực hành đặt câu; 2 – 3 HS 
- Mở rộng: GV giới thiệu thêm cho HS chia sẻ trước lớp.
về những vị anh hùng dân tộc như Hai - HS chú ý
Bà Trưng, Hai Bà Triệu, Trần Hưng 
Đạo, Quang Trung, Hồ Chí Minh, kết 
hợp tranh ảnh minh hoạ. - HS làm việc nhóm 4: mỗi HS đọc 1 đoạn.
*. HS luyện đọc trong nhóm - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp.
- GV cho HS luyện đọc đoạn theo - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt 
nhóm 4 nhất.
 - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV đánh giá, biểu dương. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi.
* Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 - 2, 3 HS đọc nối tiếp câu hỏi.
 Tiết 2. - HS đọc các thẻ theo thứ tự từ thẻ 1 đến 4.
HĐ2. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi - HS đọc thầm lại 
(15p)
* Câu 1: Sắp xếp các thẻ theo trình tự - HS làm việc nhóm, chia sẻ trong nhóm, 
các đoạn trong bài đọc. thống nhất câu trả lời. - Gọi HS đọc câu hỏi 
- GV cho HS đọc các thẻ theo thứ tự từ 
thẻ 1 đến 4. - HS trả lời: đoạn 3
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các 
đoạn trong bài.
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn để 
tìm các “từ khoá” được nhắc tới trong - HS chia sẻ trước lớp
các đoạn. (Lưu ý các từ trùng nhau Dự kiến CTL: Thẻ 1 - đoạn 3, thẻ 2 - đoạn 
trong bài đọc và trong các thẻ). 1; thẻ 3 - đoạn 2; thẻ 4 - đoạn 4. 
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm - Trình tự đúng.
thực hiện: VD: thẻ số 1 có nhắc tới từ Đáp án: thẻ 2 - thẻ 3 - thẻ 1 - thẻ 4.
miền, khí hậu. Các từ này xuất hiện 
trong đoạn văn nào? 
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS làm việc nhóm 4.
- GV cùng HS thống nhất trình tự 
đúng. - HS chia sẻ trước lớp:
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm. C2: (2 HS cầm lá cờ Tổ quốc, 1 HS khác 
 trong nhóm giới thiệu) Lá cờ Tổ quốc ta 
* Câu 2, 3, 4. hình chữ nhật, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao 
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Nhóm vàng năm cánh.
trưởng đọc câu hỏi và giao cho các bạn + HS xung phong phát biểu theo ý hiểu cá 
trả lời. Mỗi HS trả lời 1 câu. nhân
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. + HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
C2: Lá cờ Tổ quốc ta được tả như thế 
nào?
+ GV mở rộng: Em hiểu như thế nào 
về ý nghĩa của lá cờ đỏ sao vàng? 
+ GV giới thiệu: Nền đỏ: tượng trưng 
cho cách mạng (màu máu của những 
con người đã anh dũng hi sinh cho sự 
nghiệp bảo vệ Tổ quốc); màu vàng là 
màu truyền thống tượng trưng cho dân C3: Bài đọc nói đến những vị anh hùng 
tộc Việt Nam (màu da của giống nòi); dân tộc là Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Trần 
sao năm cánh tượng trưng cho 5 tầng Hưng Đạo, Quang Trung, Hồ Chí Minh. 
lớp sĩ, nông, công, thương, binh cùng + HS vận dụng vốn hiểu biết rồi chia sẻ 
đoàn kết lại trong đại gia đình các dân trước lớp. tộc Việt Nam.
 C3: Bài đọc nói đến những vị anh hùng + HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
 nào của dân tộc ta?
 + GV mở rộng: Nêu một số hiểu biết + HS xung phong phát biểu.
 của em về một trong đến những anh 
 hùng dân tộc trên.
 + GV cho HS quan sát hình ảnh và giới 
 thiệu thêm về những anh hùng dân tộc 
 trên. VD:
• Hai Bà Trưng (Trưng Trắc và Trưng 
 Nhị): là hai nữ anh hùng đầu tiên của 
 dân tộc Việt Nam, thủ lĩnh của cuộc 
 khởi nghĩa lớn vào loại đứng đầu trong 
 lịch sử chống xâm lược.
• Trần Hưng Đạo (1231-1300): tên 
 thật là Trần Quốc Tuấn. Tên tuổi ông + HS vận dụng vốn hiểu biết rồi chia sẻ 
 gắn liền với với chiến thắng quân trước lớp.
 Nguyên- Mông năm 1285 và năm 
 1288.
 C4. 
 + GV hỏi thêm: Ngoài những anh hùng 
 dân tộc trên, em còn biết những anh + Ba miền đất nước là miền Bắc, Trung và 
 hùng dân tộc nào khác? Nam.
 C4: Kể tên các mùa trong năm của ba + Miển Bắc và miền Trung một năm có 
 miền đất nước. bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông; miền Nam 
 - GV tách làm 2 câu hỏi nhỏ: có hai mùa: mùa mưa và mùa khô. 
 + Ba miền đất nước là những miền - HS thực hành liên hệ rồi chia sẻ.
 nào?
 + Mỗi miền đất nước có các mùa nào?
 Liên hệ:
 + Nơi em sống thuộc miền nào của đất 
 nước? - HS trả lời
 + Em thích nhất mùa nào trong năm? 
 Vì sao em thích?
 - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
 - GV cho HS đặt thêm câu hỏi để tìm - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 hiểu nội dung bài hoặc GV hỏi để HS - 1, 2 HS nhắc lại nội dung tìm ra nội dung bài.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc giới - HS lắng nghe và ghi nhớ.
thiệu cho các em về đất nước Việt Nam 
với 4 chủ đề bộ phận: giới thiệu chung, 
lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và 
trang phục truyền thống.
- GV giáo dục HS truyền thống yêu - 4 HS đại diện đọc cả bài. Mỗi HS 1 lần.
nước và lòng tự hào dân tộc. - HS còn lại nhận xét, khen ngợi bạn, ví 
3. Thực hành, luyện tập (15p) dụ:
HĐ3. Luyện đọc lại + Bạn đọc đúng và rất to, rõ ràng.
- GV mời 4 HS đại diện 4 tổ đọc bài. + Bạn đọc rất diễn cảm.
- Nhận xét, khen ngợi. + Giọng đọc của bạn rất hay.
 + Bạn cần đọc lưu loát hoặc đọc to hơn 
 - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc - HS làm việc trong nhóm
Câu 1. Tìm các tên riêng có trong bài 
đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 - HS chia sẻ
- GV cho HS thảo luận nhóm, đọc lướt Đáp án: Việt Nam, Hà Nội, Hai Bà Trứng, 
VB, tìm câu trả lời (Có thể tìm nhanh Bà Triệu, Trấn Hưng Đạo, Quang Trung, 
tên riêng bằng cách dựa vào các chữ Hổ Chí Minh, Bắc, Trung, Nam.
cái được viết hoa). - HS phát biểu: Khi viết tên riêng, ta cần 
- GV cho các nhóm thi đua xem nhóm viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng tạo 
nào làm nhanh và đúng nhất. thành tên riêng đó.
- GV và HS thống nhất đáp án đúng. 
 - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
- GV củng cố kiến thức: Khi viết tên - HS trao đổi cặp đôi: suy nghĩ, dùng từ là 
riêng, ta cần chú ý điều gì? và ghép để tạo câu giới thiệu.
4. Vận dụng. - Một số HS xung phong chia sẻ trước lớp.
Câu 2. Dùng từ “là” kết hợp từ ngữ ở - Dưới lớp theo dõi, nhận xét.
cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu Đáp án: Câu nêu giới thiệu: 
giới thiệu. + Việt Nam là đất nước tươi đẹp của 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. chúng mình.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi + Thủ đô nước mình là Hà Nội.
 + Trang phục truyền thống của người Việt - GV nhận xét, tuyên dương. là áo dài.
* Củng cố
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS chia sẻ cảm nhận.
học.
- GV nhận xét, động viên HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
- Dặn dò HS:
+ Ghi nhớ nội dung bài đã học.
+ Thực hành giới thiệu với người thân 
về đất nước Việt Nam từ những điều 
em biết sau bài học. Chuẩn bị cho bài 
học sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 Thứ ba, ngày 23 tháng 04 năm 2024
 TOÁN
 Bài 67: Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Thực hành thu thập, phân loại, ghu chép, kiểm đếm được một số đối tượng 
thống kê trong trường, lớp 
 - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được 
đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 
Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lòi câu hỏi (bằng cách nói 
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp 
tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu, 
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS chú ý lắng nghe
giúp các em thực hành thu thập, phân 
loại, ghi chép, kiểm đếm được một số đối 
tượng thống kê trong trường, lớp 
- GV ghi tên bài. - HS mở vở ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (108): 
- GV chiếu tranh MH, gọi HS đọc yêu 
cầu đề bài.
- GV cho HS làm việc nhóm quan sát - HS quan sát tranh MH, nêu yêu cầu đề 
tranh, phân loại, và kiểm đếm một số sự bài.
vật cho trước. - HS thảo luận nhóm đôi.
- GV cho đại diện các nhóm trình bày bài.
 - Đại diện các nhóm trình bày. Các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung
 - HS thực hành mở rộng:
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- Mở rộng: GV yêu cầu HS so sánh một + Số quả dưa chuột ít hơn số quả cà 
số loại sự vật quan sát được: chua (5 – 3 = 2 quả)
 + Hãy so sánh số quả dưa chuột và số + Số quả trứng nhiều hơn số con cá
quả cà chua. (10 – 2 = 5)
+ Hãy so sánh số quả trứng và số con cá.
+ 
Bài 2 (108):
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: thực 
hành, quan sát xung quanh lớp học, kiểm - HS làm việc nhóm 4.
đếm và ghi chép một số loại đồ vật.
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo và 
nêu nhận xét khi nhóm em quan sát. - Chia sẻ nội dung làm việc nhóm.
- GV gọi HS nhận xét. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt. - HS lắng nghe.
- Mở rộng: GV yêu cầu HS so sánh một 
số loại sự vật quan sát được: - HS thực hành mở rộng + So sánh số bàn và số ghế.
+ So sánh số cửa sổ và cửa ra vào.
+ 
Bài 3 (109):
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chiếu thời khoá biểu của lớp, yêu 
cầu HS đọc TKB. - HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: tìm hiểu - 1, 2 HS đọc lại thời khoá biểu của lớp 
thời lượng cho mỗi môn học trên thời trong tuần.
khóa biểu. - HS làm việc nhóm đôi, tìm hiểu theo 
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. yêu cầu của bài
- GV nhận xét, chốt. - HS chia sẻ trước lớp.
- GV tiếp tục yêu cầu HS sẽ đưa ra một - HS chú ý lắng nghe.
số nhận xét đơn giản về kết quả thu thập 
được dựa trên câu hỏi cho trước: - HS tiếp tục thực hiện yêu cầu ở phần b 
+ Môn nào có nhiều tiết học nhất. rồi chia sẻ trước lớp.
+ Môn nào có ít tiết học nhất.
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng.
Bài 4 (109):
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo tổ; thực 
hành và trải nghiệm phân loại và kiểm 
đếm số liệu.
 - HS đọc yêu cầu đề bài.
 - HS làm việc theo tổ:
 + HS sẽ đặt câu hỏi (đã cho trước) cho các bạn trong tổ, thu thập và ghi lại kết 
 quả.
- Đại diện các nhóm báo cáo và nêu nhận + Các thành viên trong nhóm tự chia sẻ 
xét khi nhóm em quan sát. kết quả với nhau xem có sự chênh lệch 
- GV thu thập và tổng hợp kết quả của nào không, nếu có, cần kiểm tra lại.
các tổ, rổi từ đó đưa ra nhận xét chung. - Chia sẻ nội dung làm việc nhóm.
Chẳng hạn: “Trong lớp mình có rất ít 
bạn thích trời mưa. Vì sao vậy nhỉ?” - HS chú ý lắng nghe.
“Trong lớp có rất nhiểu bạn thích màu 
đỏ. Tại sao các bạn đó lại thích màu đỏ - HS trả lời.
nhỉ?”
- GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm 
nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận
HS.
- Yêu cầu HS thực hành, quan sát xung - HS lắng nghe để thực hiện, báo cáo kết 
quanh nhà ở của em, kiểm đếm và ghi quả trong buổi học sau.
chép một số loại đồ vật.
- Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 25: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH (Tiết 4)
 Nói và nghe: Kể chuyện Thánh Gióng.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe - kể câu chuyện Thánh Gióng; nhận biết các sự việc trong câu 
chuyện.
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới 
tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong câu chuyện).
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác 
làm bài
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân 
tộc.
 - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người vị anh hùng dân tộc.
 - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện.
 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và - HS trả lời: Thánh Gióng
hỏi: Tranh vẽ người anh hùng nào?
- GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở.
2. Khám phá: hình thành kiến thức 
mới (10p)
Bài 1: Nghe kể chuyện
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả 
lớp: 
+ GV chiếu tranh minh họa. 
+ GV gọi đọc các câu hỏi dưới tranh. - HS lắng nghe và quan sát tranh.
+ GV cho HS nhận xét về các nhân vật -2, 3 HS đọc các câu hỏi dưới tranh.
và sự việc trong tranh. - HS nhận biết các nhận vật và sự việc 
 trong từng tranh:
 VD: 
 + Tranh 1 có 2 nhân vật: mẹ Gióng và 
 Gióng. Gióng nằm trên giường và mẹ 
 Gióng xúc cho ăn.
 + Tranh 2 có 3 nhân vật: sứ giả, mẹ 
 Gióng và Gióng. Gióng nói điểu gì đó 
 với sứ giả.
 + Tranh 3 có nhân vật Gióng đứng bên 
 con ngựa sắt. So với tranh 1 và 2, Gióng 
 đã trở nên cao lớn hơn rất nhiều.
 + Tranh 4 có một nhân vật là Gióng, Gióng cưỡi ngựa bay lên trời.
- GV giới thiệu câu chuyện: Trong - HS chú ý
truyền thuyết nước ta, có một nhân vật 
đặc biệt, đó là Thánh Gióng. Thánh 
Gióng là người đã giúp nhân dân ta 
đánh đuổi giặc Ân, cứu nước. Hãy cùng - HS chú ý quan sát và lắng nghe GV kể 
nhau nghe câu chuyện Thánh Gióng để chuyện.
biết thêm vể nhân vật lịch sử này. Câu 
chuyện còn có tên là Phù Đổng Thiên - HS lắng nghe, tập kể theo, ghi nhớ chi 
Vương. tiết câu chuyện:
 - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ 
các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS thực hành hỏi – đáp theo 
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh cặp: trong nhóm, trước lớp.
thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo + Tranh 1. Cậu bé Gióng không biết 
là gì để cho HS tập kể theo/ kể cùng nói, biết cười, không biết tự xúc ăn.
GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu + Tranh 2. Gióng nói với sứ giả: “về 
chuyện. bảo với vua rèn cho ta một con ngựa sắt, 
- GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi: một thanh gươm sắt, một áo gỉ áp sắt và 
hỏi – đáp các câu hỏi dưới mỗi tranh. một nón sắt, ta sẽ đánh đuổi giặc dữ 
+ Tranh 1. Cậu bé Gióng có gì đặc biệt? cho!”
 + Tranh 3. Gióng lớn nhanh như thổi, 
+ Tranh 2. Gióng đã nói gì vối sứ giả? người cao to sừng sững.
 + Tranh 4. Sau khi đánh đuổi giặc Ân, 
 Gióng cưỡi ngựa bay vế trời.
 - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
+ Tranh 3. Giông đã thay đổi như thế 
nào? 
+ Tranh 4. Sau khi đánh đuổi giặc Ân, 
Gióng đã làm gì? 
- GV nhận xét, khuyến khích học sinh 
nhớ các chi tiết của câu chuyện.
3. Thực hành, luyện tập (12-15p)
Bài 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện - HS chú ý, thực hiện:
theo tranh. + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc 
- GV hướng dẫn cách thực hiện: câu hỏi dưới tranh, tập kể từng đoạn câu + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn chuyện.
 tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại 
 nội dung câu chuyện và tập kể theo từng 
 đoạn, không phải kể đúng từng câu từng + HS tập kể chuyện trong nhóm. (không 
 chữ mà GV đã kể. bắt buộc kể đúng nguyên văn câu 
 + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ chuyện trong câu chuyện).
 nhóm (một em kể, một em lắng nghe để VD: Đoạn 1, HS có thể kể: Cách đây đã 
 góp ý sau đó đổi vai người kể, người lâu lắm rổi, từ thời Hùng Vương, có một 
 nghe). người đàn bà sống một mình. Một hôm 
 Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bà ướm thử chân mình vào một vết chân 
 bộ câu chuyện, GV chỉ yêu cẩu kể lạ. Từ đó bà mang thai, sinh ra Gióng. 
 những đoạn em nhớ nhất. Nhưng Gióng không giống với đứa trẻ 
 bình thường. Gióng lên 3 tuổi mà vẫn 
 không biết nói, cười, khồng biết xúc ăn. 
 Mẹ Gióng phải xúc cho Gióng ăn,...
 - 2, 3 nhóm thi kể trước lớp (mỗi em kể 
 2 đoạn hoặc kể nối tiếp đến hết câu 
 chuyện).
 - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV tổ chức thi kể chuyện giữa các - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
 nhóm. - HS lắng nghe và nhắc lại
 - HS TL.
 Dự kiến CTL: Vì Gióng giống như 
 người được trời phái xuống giúp nhân 
- GV động viên, khen ngợi. dân ta đánh giặc Ân, cứu nước.
- GV nhấn mạnh nội dung câu chuyện.
- GV hỏi thêm: Vì sao Gióng được gọi là 
 Thánh Gióng?
 4. HĐ vận dụng (5p)
 Bài 3: Nói với người thân điều em thấy 
 thú vị nhất trong câu chuyện Thánh 
 Gióng - HS nghe và về vận dụng 
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: 
 + Trước khi kể, em xem lại các tranh 
 minh hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh của 
 câu chuyện, nhớ lại một số chi tiết và sự 
 việc chính trong truyện.
 + Chọn sự việc hoặc chi tiết mình thích 
 nói với người thân. Có thể trao đổi về một số chi tiết hoặc sự việc mà mình 
cảm thấy chưa rõ hoặc còn thắc mắc. 
(có thể chọn mội chi tiết hoặc nhiều chi 
tiết).
+ Hỏi người thân câu hỏi: Vì sao Gióng 
được gọi là Thánh Gióng? để cùng 
người thân tìm câu trả lởi 
+ Bày tỏ lòng cảm phục, tự hào,... đối 
với người nhân vật Thánh Gióng.
- GV cùng HS tóm tắt những nội dung - HS tóm tắt những nội dung chính trong 
chính trong bài học và tự đánh giá bài học
những điều mình đã làm được sau bài 
học. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
HS.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Một số thiên tai thường gặp(T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực chung:
 - Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai ở mức độ đơn giản.
 - Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và 
tài sản do thiên tai gây ra.
 - Đưa ra một số ví dụ cụ thể về thiệt hại do thiên tai gây ra.
 - Có ý thức chia sẻ khó khăn với người dân ở những nơi xảy ra thiên tai.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm 
vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 1. GV: 
 - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
 2. HS: - Phiếu điểu tra về thiên tai gần nhất xảy ra ở địa phương (đã hoàn thành).
 - SGK, vở ghi, Đồ dùng học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
 - GV cho HS chơi trò chơi “Mưa rơi, gió thổi”
 - Cách chơi trò chơi “Mưa rơi”
 + Khi quản trò hô: “Mưa nhỏ” thì HS hô “Tí 
 tách” và dùng 2 ngón tay đập vào nhau.
 + Khi quản trò hô: “Mưa vừa” thì HS hô “Lộp - HS tham gia trò chơi.
 bộp” và vỗ nhẹ 2 bàn tay vào nhau.
 + Khi quản trò hô: “Mưa lớn” thì HS hô “Ào ào” 
 và vỗ mạnh 2 bàn tay vào nhau.
 - Cách chơi trò chơi “Gió thổi”.
 + Khi quản trò hô: “Gió nhẹ; HS giơ tay lên đầu 
 và uốn người nhẹ.
 + Khi quản trò hô: “Gió vừa” HS giơ tay lên 
 đầu, uốn người mạnh và nhanh hơn.
 + Khi quản trò hô: “Gió lớn; HS giơ tay lên đầu, - HS trong lớp cổ vũ, động viên
 uốn người mạnh và nhanh hơn nữa.
 + Nếu HS đã thuộc cách chơi như trên, GV có 
 thể cho HS chơi các trò trên theo cách:
 “Làm theo tôi nói chứ không làm theo tôi làm!” 
 để tăng tính hấp dẫn của trò chơi.
 - GV hỏi: “Khi mưa quá to và gió quá lớn thì sẽ 
 gây ra hiện tượng gì?” và dẫn dắt vào bài mới 
 (chưa nhận xét đúng sai). - HS trả lời câu hỏi.
 - GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
 2. Khám phá kiến thức:
 Bước 1: Thực hành hoạt động 1
 - GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động, quan 
 sát các hình theo nhóm và trả lời câu hỏi:
 + Em đã từng thấy hiện tượng thiên tai nào như 
 trong các hình đưới đây?
 + Em nhìn thấy gì trong từng hình?
 + Hiện tượng thiên tai nào đang diễn ra ở mỗi 
 hình đó? Đặt tên cho mỗi hình.

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_2_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.doc