KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

doc 31 trang Bảo An 17/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 33- BUỔI SÁNG
 Thứ hai, ngày 29 tháng 04 năm 2024
 Nghỉ lễ
 ____________________________________
 Thứ ba, ngày 30 tháng 04 năm 2024
 Nghỉ lễ
 ____________________________________
 Thứ tư, ngày 01 tháng 05 năm 2024
 Nghỉ lễ
 ____________________________________
 Thứ năm, ngày 02 tháng 05 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM.
 Thế giới nghề nghiệp quanh em.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết được nghề nghiệp và công việc hằng ngày của người thân.
 - HS nhận biết được sự cần thiết của các ngành nghề trong xã hội.
 2. Năng lực và phẩm chất.
 - Giúp HS có cảm xúc vui tươi khi nói về chủ đề nghề nghiệp.
 - HS có ý thức tôn trọng và yêu quý những nghề nghề nghiệp của mọi người 
xung quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bộ tranh dùng để nhận biết và 
làm quen với các nghề nghiệp khác nhau. Tranh ảnh hoặc clip về các thiết bị 
nghề nghiệp 
 - HS: Sách giáo khoa; 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
- GV cùng HS hát bài hát Anh phi công ơi. - HS quan sát, thực hiện theo HD.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi:
+ Nêu những từ nói về đặc điểm khác biệt của 
nghề phi công?
+ Vì sao em bé muốn “mai sau em lớn em làm - HS trình bày.
phi công?
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Chia sẻ hiểu biết về nghề nghiệp, công việc 
của người thân. - YC HS nhớ lại và chia sẻ với bạn ngồi cạnh 
hoặc theo nhóm, tổ về nghề nghiệp của một 
người thân trong gia đình:
 - HS thảo luận theo nhóm 2.
+ Giới thiệu: Bố (mẹ, cô, chú, ) tớ làm nghề
+ Nói những điều em biết về nghề nghiệp ấy - 3-4 HS chia sẻ.
thông qua những lời kể hằng ngày của người 
thân và những quan sát của em. 
- GV kết luận.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi 
“Nếu thì ” - HS lắng nghe. 
- GV đưa ra mẫu câu và đề nghị HS kết thúc 
các câu “Nếu thì .” với ý nghĩa tương tự: 
-“Nếu không có người nông dân thì ta không 
có cơm ăn”
-“Nếu không có thầy cô giáo thì ”
-“Nếu không có các bác sĩ thì ”
 - HS thực hiện cá nhân.
- “Nếu không có người bán bún chả thì ”
- “Nếu không có nhà thơ thì ”
- “Nếu không có cô chú bộ đội thì ”
- “Nếu không có bác lao công – cô chú vệ sinh - HS thực hiện đọc nối tiếp.
môi trường − thì )
Lưu ý: HS được phép nói đúng suy nghĩ của - HS lắng nghe.
mình, tạo cảm xúc vui vẻ, hài hước, thú vị khi 
nói về nghề nghiệp. 
- GV kết luận: Nghề nào cũng cần thiết cho xã 
hội. - HS nhận xét bạn
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà phỏng vấn thêm bố mẹ hoặc một 
người thân của em về công việc hằng ngày của 
họ:
- Hằng ngày, bố (mẹ, cô, chú, ) thực hiện 
 - HS lắng nghe.
những công việc gì? - Trang phục của bố (mẹ, cô, chú, ) có gì đặc 
biệt?
- Bố (mẹ, cô, chú) thấy nghề của mình có khó 
không? Có vất vả không? Khó khăn và vất vả 
 - HS thực hiện.
nhất là khi nào?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ____________________________________
 TOÁN 
 Bài 69: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.(Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - HS thực hiện được việc cộng, trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc 
tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang 
phải).
 - So sánh được các số trong phạm vi 100
 - Giải được bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép 
trừ trong phạm vi 100.
 - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, 
lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp 
tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, 
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu; 
 - HS: SGK; nháp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tích cực tham gia trò chơi.
(nội dung về các phép tính cộng, trừ 
trong phạm vi 100 đã học)
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét, kết - HS chú ý
nối vào bài
- GV ghi bảng tên bài - GV mở vở ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (114):
- GV gọi HS đọc YC bài và nêu cách - 2 -3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
làm bài. - 1-2 HS nêu cách làm bài: Kiểm tra xem 
 cách đặt tính và tính có đúng không.
 - HS làm bài rồi chữa. Dưới lớp nhận xét, 
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. sửa sai (nếu có).
Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải 
thích từng trường hợp.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS TL: BT củng cố cách đặt tính và thực 
- GV hỏi: BT củng cố cho em kiến hiện phép cộng, phép trừ
thức gì?
Bài 2 (114): - 1-2 HS nêu yêu cầu bài: Đặt tính rồi tính.
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu em làm gì? - HS nhắc lại 
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện 
phép cộng, phép trừ trong phạm vi - HS cả lớp làm trên nháp
100.
- GV tổ chức cho HS làm bài trên nháp - 6 HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực 
rồi chữa bài. hiện từng phép tính.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu - HS đổi chéo nháp, tự sửa sai (nếu có)
cách thực hiện từng phép tính. Đáp án đúng:
 a)
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng 28 45 37
 55 49 53
 83 94 90
 b)
 61 53 92
 18 26 84
 43 27 08
Bài 3 (114): - 2 -3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV gọi HS đọc YC bài - HS nêu cách làm: Tính kết quả các phép 
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài và tính đã cho ở các đám mây rồi so sánh các 
cách làm. kết quả đó để tìm số bé nhất, số lớn nhất.
- GV lưu ý HS tính nhẩm kết quả các - HS chú ý
phép tính. - HS làm việc theo cặp
- GV cho HS làm bài cặp đôi rồi chữa 
bài. - HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, sửa sai (nếu - Nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả có).
lời đúng. Đáp án: 
- GV chốt: BT củng cố cách thực hiện + Phép tính: 88 – 18 có kết quả bé nhất.
tính nhẩm phép cộng, phép trừ; cách + Phép tính: 100 – 20 có kết quả lớn nhất
tìm số bé nhất, số lớn nhất trong các số 
đã cho
Bài 4 (115): - 2 -3 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS nêu:
- GV hướng dẫn HS cần phân tích đề 
bài: + Bài toán cho biết bà 58 tuổi, ông hơn bà 
+ Bài toán cho biết gì? 5 tuổi. 
 + BT hỏi ông bao nhiêu tuổi 
+ Bài toán hỏi gì? + Phép cộng
+ Muốn biết năm nay ông bao nhiêu 
tuổi, em cần thực hiện phép tính gì? - HS làm bài vào vở
- GV cho HS làm bài vào vở. GV quan - HS trình bày bài làm trước lớp
sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng. Bài giải
- GV cho HS trình bày bài Số tuổi của ông là
- GV gọi HS nhận xét 58 + 5 = 63 (tuổi)
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng Đáp số: 63 tuổi.
- GV chốt: BT củng cố cách giải và 
trình bày bài giải toán có lời văn - HS lắng nghe và ghi nhớ
- GV GDHS phẩm chất nhân ái: Yêu 
thương, quan tâm, chăm sóc ngứời - 2 -3 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
thân trong gia đình. - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ, ta 
Bài 5 (115): thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái 
- Gọi HS đọc YC bài. sang phải.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo nháp kiểm 
- GV cho HS làm bài vào nháp. GV tra.
quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng - HS chia sẻ.
túng. Đáp án: 
- HS chia sẻ trước lớp. a. 54 + 29 – 8 = 83 – 8 
- GV nhận xét, tuyên dương. = 75
- GV chốt: BT củng cố rèn kĩ năng b. 62 – 38 + 7 = 24 + 7 
thực hiện tính có hai dấu cộng trừ = 31
3.Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung 
gì? - HS nhắc lại tên bài.
- GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có 
cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu cảm nhận của mình.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe.
HS
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 1 + 2)
 Đọc: Chuyện quả bầu.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
 - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh 
hưởng của cách phát âm địa phương (VD: con dúi, nương, lũ lụt, khoét rỗng, 
Khơ Mú, Ê-đê, ). Biết ngắt nghỉ hơi phù hợp.
 - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. Hiểu 
được ý nghĩa câu chuyện: giải thích về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam.
 - Biết nói tên một số dân tộc ở Việt Nam, nói câu nêu đặc điểm.
 - Nhận diện được một số yếu tố của VB thuộc thể loại truyện cổ tích (có 
yếu tố kì ảo; phản ánh tư duy văn hoá của cộng đồng thời xa xưa). Biết bày tỏ sự 
yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 1.2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 2. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân 
tộc.
 - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người thuộc tất cả các dân tộc trên 
cùng đất nước Việt Nam.
 - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính; máy chiếu; SGK, tranh minh hoạ bài đọc, phiếu thảo luận 
nhóm.
 - Sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc trên đất nước Việt Nam.
 2. HS: - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động. - HS làm việc cá nhân: dựa vào tranh 
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan minh hoạ để đoán về nội dung tranh.
sát tranh. - HS làm việc theo cặp:
- GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi và trả + Cùng nhau chỉ vào tranh trong 
lời câu hỏi: SHS, nói về những sự vật thấy trong 
+ Tranh vẽ cảnh gì? Trong tranh có những tranh. 
sự vật nào? VD: Nhiều người trong những trang 
 phục dân tộc; Có người như vừa 
 bước ra từ một vật/ quả gì đó.
 + HS suy đoán nội dung truyện từ 
+ Dự đoán nội dung câu chuyện. tranh minh hoạ: 
 VD: Em đoán câu chuyện này kể về 
 một điều kì lạ./ Em đoán câu chuyện 
 này kể vể một loại quả thần kì./,...
 - HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài đọc Chuyện - HS mở vở, ghi tên bài học.
quả bầu
- GV ghi bảng tên bài
2. Khám phá kiến thức
a. Đọc văn bản (25 – 27p) - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút 
*GV đọc mẫu. chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân 
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ những chỗ cần nhấn giọng để đọc 
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn hay hơn.
sau mỗi đoạn. Lời người kể chuyện đọc 
bằng giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Nhấn 
giọng ở những chi tiết liên quan đển yếu tố 
kì ảo. 
* HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ - HS nhận diện được 3 đoạn.
khó và giải nghĩa từ. + Đoạn 1: từ đầu đến tha cho nó; 
- GV giúp HS nhận diện các đoạn trong bài + Đoạn 2: tiếp theo đến thoát nạn; 
đọc. + Đoạn 3: phần còn lại.
Lưu ý: GV đánh dấu STT đoạn và phân biệt - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 
màu chữ trên slide. lượt) và sửa lỗi phát âm.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - HS nêu như con dúi, nương, lũ lụt, 
 khoét rỗng, Khơ Mú, Ê-đê,... - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
cảm thấy khó đọc ? nhân, nhóm, đồng thanh).
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và hướng 
dẫn kĩ cách đọc. - HS chú ý
- GV lưu ý HS cách đọc: Đọc đúng, rõ ràng; 
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc biểu 
cảm, nhấn giọng ở những chi tiểt li kì.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
 góp ý cách đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài - HS đọc câu dài: 
 Để trả ơn,/ dúi báo/ sắp có lũ lụt rất 
 lớn/ và chỉ cho họ cách tránh.//; 
 Nghe lời dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ 
 to,/ chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.// 
 Vừa chuẩn bị xong mọi thứ/ thì mưa 
 to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh 
- GV và HS cùng giải nghĩa từ trong phần mông.//
chú thích và những từ HS muốn hỏi. - HS cùng GV giải nghĩa các từ 
T: con dúi, nương, tổ tiên, mình chưa hiểu.
 + con dúi: loài thú nhỏ, ăn củ và rễ 
 cây, sống trong hang đất.
 + nương: đất trồng trên đồi, núi 
 hoặc bãi cao ven sông.
- GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có chứa từ + tổ tiên: những người đầu tiên sinh 
tổ tiên. ra một dòng họ hay một dân tộc.
*. HS luyện đọc trong nhóm - HS thực hành đặt câu; 2 – 3 HS 
- GV cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba chia sẻ trước lớp.
 - HS làm việc nhóm ba: mỗi HS đọc 
- GV đánh giá, biểu dương. 1 đoạn.
*. Đọc toàn bài - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc 
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. tốt nhất.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
 dõi.
 Tiết 2.
b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) * Câu 1: Con dúi nói với hai vợ chồng 
điều gì?
- Để kết nối được với câu hỏi, GV nên hỏi ý - HS trả lời: Vì họ thấy thương con 
liên quan đến đoạn 1: Theo em, vì sao hai dúi./ Vì con dúi xin họ tha cho nó.
vợ chổng tha cho con dúi? 
 - GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả 
lòi. Sau đó chuyển sang đoạn 2.
- Gọi HS đọc câu hỏi 1
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, chia sẻ - 2, 3 HS đọc nối tiếp câu hỏi.
cặp đôi. - HS đọc thầm đoạn 2, chia sẻ với 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. bạn cùng bàn, thống nhất câu trả lời.
- GV cùng HS thống nhất câu trả lời đúng. - HS chia sẻ trước lớp
* Câu 2: Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi Đáp án: Con dúi báo sắp có lũ lụt 
nạn lũ lụt? rất lớn và chỉ cho họ cách tránh.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2
- GV nhắc HS đọc đoạn 2 - 2, 3 HS đọc nối tiếp câu hỏi.
- GV nên bổ sung câu hỏi phụ, trước khi hỏi - HS đọc thầm đoạn 2.
câu 2: Họ vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì - HS trả lời: Mưa to, gió lớn, nước 
điều gì xảy ra? ngập mênh mống. Muôn loài chìm 
- GV cho HS làm việc cặp đôi. trong biển nước.
 - HS đọc thầm đoạn 2, chia sẻ với 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. bạn cùng bàn, thống nhất câu trả lời.
 - HS chia sẻ trước lớp
- GV hỏi thêm: Nghe theo lời dúi khuyên, Đáp án: Họ làm theo lời dúi khuyên
họ đã làm gì?
* Câu 3: Những sự việc kì lạ nào xảy ra - HS xung phong trả lời: Họ khoét 
sau khi hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ rỗng khúc gỗ to; chuẩn bị thức ăn bỏ 
lụt? vào khúc gỗ; sổng trong khúc gỗ.
- GV nêu câu hỏi 3.
- GV mời HS trả lời - HS suy nghĩ tìm câu trả lời
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - Một số HS trả lời trước lớp. Dưới 
 lớp nhận xét, góp ý.
 Đáp án: Người vợ sinh ra một quả 
 bầu; hai vợ chổng nghe thấy tiếng 
 cười đùa/ tiếng lao xao trong quả 
Câu 4. Theo em, câu chuyện nói về điều bầu; từ trong quả bầu, những con 
gì? người nhỏ bé bước ra.
- GV nêu câu hỏi 4. - HS suy nghĩ tìm câu trả lời
- GV mời HS trả lời - Một số HS trả lời trước lớp. Dưới lớp nhận xét, góp ý.
 - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Đáp án: b. Giải thích về nguổn gốc 
 các dân tộc trên đất nước ta.
 - GV mở rộng: + HS vận dụng vốn hiểu biết rồi chia 
 + Trên đất nước ta có bao nhiêu dân tộc. sẻ trước lớp.
 + Hãy kể tên một số dân tộc mà em biết. VD: Dân tộc: Mường, Kinh, Dao, Ê 
 + GV giới thiệu qua tranh ảnh về một số – đê, Ba – na, 
 dân tộc trên đất nước Việt Nam. + HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
❖ Liên hệ: 
 + Em thuộc dân tộc nào?
 - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc giới thiệu + HS liên hệ rồi chia sẻ trước lớp
 cho các em về nguổn gốc các dân tộc trên - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 đất nước ta. - 1, 2 HS nhắc lại nội dung
 - GV giáo dục HS truyền thống yêu nước và - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 lòng tự hào dân tộc.
 3. HĐ thực hành, luyện tập (15p)
 c. Luyện đọc lại
 - GV mời 3 HS đại diện 3 tổ đọc bài. - 3 HS đại diện đọc cả bài. Mỗi HS 1 
 lần.
 - HS còn lại nhận xét, khen ngợi bạn, 
 ví dụ:
 - Nhận xét, khen ngợi. + Bạn đọc đúng và rất to, rõ ràng.
 d. Luyện tập theo văn bản đọc + Bạn đọc rất diễn cảm.
 + Giọng đọc của bạn rất hay.
 + Bạn cần đọc lưu loát hoặc đọc to 
 Câu 1. Viết tên trong bài đọc. hơn, 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
 - Gọi HS đọc 3 câu cuối đoạn 3. - HS đọc thầm lại
 - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - HS làm việc cá nhân rồi phát biểu.
 vào VBTTV/tr.62. VD: Khơ Mú, Thái, Mường, Dao, 
 - GV cùng HS nhận xét. Mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh,...
 - GV củng cố kiến thức: Khi viết tên các - HS phát biểu: Khi viết tên các dân 
 dân tộc, ta cần chú ý điều gì? tộc,, ta cần viết hoa chữ cái đầu tiên. 
 Một số dân tộc sử dụng dấu gạch nối 
 4. Vận dụng. giữa các tiếng.
 Câu 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở 
 cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 - HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. Sau - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong khung - HS trao đổi nhóm: suy nghĩ, ghép 
ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. để tạo câu nêu đặc điểm.
Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: 
+ GV dán 2 cặp phiếu lên bảng, phát bút dạ 
và mời2 nhóm tham gia. Mỗi nhóm cử 3 bạn - Hai nhóm tham gia chơi.
chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột A với một - Dưới lớp theo dõi, nhận xét.
từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay Đáp án: Câu nêu đặc điểm: 
với bạn của mình trong đội để bạn tiếp tục. Sấm chớp ầm ầm. 
Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì Mặt đất vắng tanh. 
giành chiến thắng. Cây cỏ héo vàng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận - HS chia sẻ cảm nhận.
- GV nhận xét, động viên HS.
- Dặn dò HS:
+ Ghi nhớ nội dung bài đã học.
+ Thực hành giới thiệu với người thân về 
đất nước, con người Việt Nam từ những - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
điều em biết sau bài học. Chuẩn bị cho bài 
học sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ____________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện đọc:Chuyện quả bầu.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chuyện quả 
bầu
 2. Năng lực chung: 
 - Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng 
tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. 
 3. Phẩm chất: 
 - Có thái độ yêu quý, tôn trọng những người xung quanh. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: 
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng vận - Học sinh đứng dậy thực hiện các 
động theo nhạc bài hát “ 54 dân tộc anh động tác cùng cô giáo.
em” 
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài luyện: 
Chuyện quả bầu
- GV ghi bảng tên bài
2. Luyện tập:
a. Đọc văn bản 
*Mời HS đọc mẫu. - 1HS đọc.
- GV nhắc HS chú ý đọc rõ ràng, ngắt - nghe bạn đọc thầm theo, dùng bút chì 
nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân những 
đoạn. Lời người kể chuyện đọc bằng giọng chỗ cần nhấn giọng để đọc hay hơn.
nhẹ nhàng, tình cảm. Nhấn giọng ở những 
chi tiết liên quan đển yếu tố kì ảo. 
* HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ 
khó và giải nghĩa từ.
- GV giúp HS nhận diện các đoạn trong - HS nhận diện được 3 đoạn.
bài đọc. + Đoạn 1: từ đầu đến tha cho nó; 
Lưu ý: GV đánh dấu STT đoạn và phân + Đoạn 2: tiếp theo đến thoát nạn; 
biệt màu chữ trên slide. + Đoạn 3: phần còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
 và sửa lỗi phát âm.
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em - HS nêu như con dúi, nương, lũ lụt, 
cảm thấy khó đọc ? khoét rỗng, Khơ Mú, Ê-đê,...
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
hướng dẫn kĩ cách đọc. nhân, nhóm, đồng thanh).
- GV lưu ý HS cách đọc: Đọc đúng, rõ 
ràng; ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc - HS chú ý
biểu cảm, nhấn giọng ở những chi tiểt li kì.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2)
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
 góp ý cách đọc.
 - HS đọc câu dài: 
 Để trả ơn,/ dúi báo/ sắp có lũ lụt rất lớn/ và chỉ cho họ cách tránh.//; Nghe 
 lời dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ to,/ 
 chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.// Vừa 
- GV và HS cùng giải nghĩa từ trong phần chuẩn bị xong mọi thứ/ thì mưa to,/ gió 
chú thích và những từ HS muốn hỏi. lớn,/ nước ngập mênh mông.//
T: con dúi, nương, tổ tiên, - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình 
 chưa hiểu.
 + con dúi: loài thú nhỏ, ăn củ và rễ 
 cây, sống trong hang đất.
 + nương: đất trồng trên đồi, núi hoặc 
- GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có chứa từ bãi cao ven sông.
tổ tiên. + tổ tiên: những người đầu tiên sinh ra 
* HS luyện đọc trong nhóm một dòng họ hay một dân tộc.
- GV cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba - HS thực hành đặt câu; 2 – 3 HS 
- GV đánh giá, biểu dương. chia sẻ trước lớp.
*. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - HS làm việc nhóm ba: mỗi HS đọc 1 
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. đoạn.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp.
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt 
3. Vận dụng: nhất.
- YC HS nhắc lại nội dung bài. - HSTL.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc giới - HS lắng nghe.
thiệu cho các em về nguổn gốc các dân tộc 
trên đất nước ta.
- GV nhận xét giờ học.
 ____________________________________
 Thứ sáu, ngày 03 tháng 05 năm 2024
 TOÁN
 Bài 69: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.(Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực chung.
 - HS thực hiện được việc cộng, trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc 
tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang 
phải).
 - So sánh được các số trong phạm vi 100
 - Giải được bài toán dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn; giải đuợc bài toán có 
nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, 
lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp 
tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 2. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, 
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu; 
 - HS: SGK; nháp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa - HS tích cực tham gia chơi trò chơi
dân chủ”. 
 28 + 65; 35 + 27;
 85 - 46; 92 - 18
- GV nhận xét kết nối bài mới - HS lắng nghe
- GV ghi tên bài - HS nhắc lại tên bài học và ghi vở.
2. Luyện tập, thực hành (25-27p)
Bài 1 (115): Chọn câu trả lời đúng
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu cách làm: Tìm kết quả của từng 
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. trường hợp rồi chọn câu TL đúng
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài rồi chữa bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu kết quả, cách tính
- GV chốt: BT củng cố cách làm dạng Đáp án
BT trắc nghiệm liên quan đến phép a. Tổng của 64 và 26 là: A. 90
cộng, phép trừ b. Hiệu của 71 và 18 là: B. 53
 c. Kết quả tính 34 + 9 – 27 là: C. 16
 d. Kết quả tính 53 - 5 + 45 là: C. 93
Bài 2 (116): Tìm chữ số thích hợp - HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS chú ý 
- GV hướng dẫn HS dựa vào cách thực 
hiện phép cộng, phép trừ số có hai chữ 
số theo cột đọc, tính nhẩm theo từng 
hàng để tìm chữ số thích hợp. Chẳng 
hạn, câu a:
+ Ở cột đơn vị: 7 cộng 6 bằng 13, vậy chữ số phải tìm là 3 (nhỏ 1 sang cột 
chục);
+ Ở cột chục: 2 cộng 1 bằng 3, 3 cộng 4 
bằng 7, vậy chữ số phải tìm là 7. - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành vào 
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi, PHT
hoàn thành vào PHT - HS chia sẻ kết quả trước lớp, giải thích 
- Mời HS chia sẻ kết quả cách làm. 
 - Dưới lớp theo dõi, nhận xét
 Đáp án:
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. a, b, c,
- GV chốt: BT rèn kĩ năng thực hiện 27 39 81
 46 36 25
phép cộng, phép trừ 
 73 75 56
Bài 3 (116): >, <, =? - HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu cách làm: Thực hiện các phép 
- GV yêu cầu HS nêu cách làm tính rổi so sánh theo yêu cẩu của bài
 - HS làm bài rồi chữa bài.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS nêu kết quả, giải thích sự lựa chọn
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Đáp án
- Nhận xét, tuyên dương HS. a, 85 – 68 < 20 b, 54 + 37 = 37 + 54
- GV chốt: BT củng cố rèn kĩ năng thực 49 + 33 72 - 30
hiện phép cộng, phép trừ và so sánh số
Bài 4 (116): Con bò sữa của bác An mỗi - HS đọc đề bài và phân tích 
ngày cho 20 l sữa. Con bò sữa của bác + Con bò sữa của bác An mỗi ngày cho 
Bình mỗi ngày cho ít hơn con bò sữa 20 l sữa. Con bò sữa của bác Bình mỗi 
của bác An 5 l sữa. Hỏi mỗi ngày con ngày cho ít hơn con bò sữa của bác An 5 l 
bò sữa của bác Bình cho bao nhiêu lít sữa.
sữa? + Hỏi mỗi ngày con bò sữa của bác Bình 
- GV gọi HS đọc đề bài và phân tích bài cho bao nhiêu lít sữa?
toán. + Phép trừ
+ Bài toán cho biết gì? - HS làm bài vào vở, 1 em làm trên bảng 
+ Bài toán hỏi gì? phụ to.
+ Em thực hiện phép tính gì? Bài giải:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho số 
- GV nhận xét, tuyên dương lít sữa là:
- GV chốt: BT củng cố cách giải và 20 - 5 = 15 (l)
trình bày bài giải toán có lời văn Đáp số: 15 l sữa.
Bài 5 (116): Số?
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích 
- GV yêu cầu HS nêu cách làm. hợp với ô có dấu “?”
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS nêu cách làm: Thực hiện lần lượt 
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. từng phép tính từ trái sang phải.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài rồi chữa bài
- GV chốt: BT củng cố thực hiện phép - HS nêu kết quả 
cộng, phép trừ Đáp án: 
3. Vận dụng.
- GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm 
nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học.
 - HS nhắc lại tên bài.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động 
 - HS nêu cảm nhận của mình.
viên HS.
 - HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 4)
 Nói và nghe: Kể chuyện Chuyện quả cầu
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Chuyện quả cầu qua tranh minh 
hoạ và câu hỏi gợi ý dưới tranh.
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới 
tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong câu chuyện).
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân 
tộc.
 - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người thuộc tất cả các dân tộc trên 
cùng đất nước Việt Nam.
 - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện.
 2. HS: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và - HS trả lời: Thánh Gióng
hỏi: Tranh vẽ người anh hùng nào?
- GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở.
2.Khám phá: hình thành kiến thức mới 
(10p)
HĐ 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, 
đoán nội dung của từng tranh. - HS lắng nghe và quan sát tranh.
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả 
lớp: - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi ý.
+ GV chiếu tranh minh họa. - HS trao đổi trong nhóm để nói về sự 
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh và việc trong từng tranh (dựa vào câu hỏi 
đọc câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. gợi ý và hình ảnh trong tranh).
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4: + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, các 
+ HS đọc thầm lại bài đọc Chuyện quả bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoàn 
bầu chỉnh.
+ HS quan sát từng tranh và nhận diện 
các nhân vật trong tranh.
+ HS đọc câu hỏi và nói về sự việc trong - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi 
từng tranh. HS đoán nội dung trong 1 tranh (kết 
- GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp hợp chỉ trên tranh minh họa). 
khó khăn. VD: 
- Mời một số nhóm HS trình bày trước + Tranh 1. Người chổng đỡ người vợ 
lớp. chui ra từ một khúc gỗ to khoét rỗng, 
 xung quanh nước ngập mênh mồng.
 + Tranh 2. Hai vợ chồng đi rừng bắt 
 được một con dúi.
 + Tranh 3. Những con người nhỏ bé 
 bước ra từ trong quả bầu.
 + Tranh 4. Hai vợ chông lấy quả bầu 
 xuống, áp tai nghe. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét
 - HS chú ý
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể 
hiện đúng nội dung dựa vào tranh minh 
họa và câu hỏi dưới tranh.
- GV khuyến khích học sinh ghi nhớ các 
sự việc trong từng tranh.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập (12-
15p)
Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự 
câu chuyện
- Làm việc cả lớp: - HS suy nghĩ cá nhân.
+ GV yêu cầu HS quan sát lại 4 bức 
tranh, nhắc HS nhớ lại nội dung câu 
chuyện và nội dung thảo luận ở ВТ 1 để 
sắp xếp lại các tranh cho đúng với trình tự 
của câu chuyện. - Một số HS trả lời.
+ GV làm mẫu: Trong truyện chuyện quả VD: Sự việc hai vợ chồng đi rừng bắt 
bầu, sự việc nào xảy ra đầu tiên? Theo em được con dúi xảy ra trước nhất. Em 
sự việc đó tương ứng với tranh số mấy? chọn tranh số 2. Vì trong tranh, em 
Vì sao em chọn tranh đó? Ai trả lời được? thấy hình ảnh hai vợ chồng bắt được 
+ GV và cả lớp nhận xét, chốt câu trả lười con dúi.
đúng. - HS làm việc nhóm: 
- GV nêu yêu cầu làm việc nhóm + Từng cá nhân quan sát 3 tranh còn 
 lại để sắp xếp lại thứ tự.
 + Trao đổi nhóm về kết quả sắp xếp 
 tranh. Cả nhóm thảo luận, thống nhất 
 câu trả lời.
- Làm việc cả lớp: - Đại diện một số nhóm trình bày trước 
+ GV mời một số HS đại diện nhóm trình lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bày kết quả thảo luận. Đáp án: thứ tự các tranh sắp xếp đúng 
+ GV thống nhất nội dung trả lời. Với là 2 - 1 - 4 - 3.
những nhóm trả lởi đúng và nhanh, GV 
nên hỏi thêm: Vì sao em chọn tranh đó?.
- GV nhận xét, chốt thứ tự các tranh - HS chú ý, thực hiện: Bài 3. Kể lại từng đoạn của câu chuyện + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc 
 theo tranh. câu hỏi dưới tranh, tập kể từng đoạn 
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: câu chuyện.
 + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn 
 tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội 
 dung câu chuyện và tập kể theo từng + HS tập kể chuyện trong nhóm. 
 đoạn, không phải kể đúng từng câu từng (không bắt buộc kể đúng nguyên văn 
 chữ mà GV đã kể. câu chuyện trong câu chuyện).
 + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ 
 nhóm (một em kể, một em lắng nghe để 
 góp ý sau đó đổi vai người kể, người 
 nghe).
 Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ - 2, 3 nhóm thi kể trước lớp (mỗi em 
 câu chuyện, GV chỉ yêu cẩu kể những kể 2 đoạn hoặc kể nối tiếp đến hết câu 
 đoạn em nhớ nhất. chuyện).
- GV tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
 - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
 - HS lắng nghe và nhắc lại
- GV động viên, khen ngợi.
- GV nhấn mạnh nội dung câu chuyện.
 4. Vận dụng (5p)
 Bài 4: Hỏi người thân về tên của một số 
 dân tộc trên đất nước ta.
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: 
 + Trước khi trao đổi, hãy đọc lại truyện, - HS nghe và về vận dụng 
 kểt hợp với quan sát tranh để đảm bảo 
 không nhầm lẫn các sự việc và nhớ được 
 tên một số dân tộc có trong truyện.
 + Hỏi người thân về tên một số dân tộc, 
 ngoài những dân tộc đã nêu trong bài đọc.
 + Nếu muổn, em hãy sư tẩm một số bức 
 ảnh về dân tộc đó (VD: ảnh về trang 
 phục, nhà cửa,...).
 - GV cùng HS tóm tắt những nội dung - HS tóm tắt những nội dung chính 
 chính trong bài học và tự đánh giá những trong bài học
 điều mình đã làm được sau bài học. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ____________________________________
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 Luyện tập ứng phó với thiên tai.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 Sau bài học, HS sẽ:
 - Nêu được một số cách ứng phó, nhằm giảm nhẹ những rủi ro do thiên tai 
gây ra Ở
 địa phương.
 - Luyện tập được một số cách ứng phó với những thiên tai thường xảy ra ở 
địa phương.
 - Có ý thức chia sẻ với những người xung quanh và cùng thực hiện phòng 
tránh
 những rủi ro do thiên tai.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm 
vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
 - Các biển báo và thẻ chữ có ghi (có thể làm từ giấy bìa cứng): nhà kiên cố; 
cây cổ thụ; nơi sơ tán; nơi cao, an toàn; vùng trũng thấp; suối; mì tôm; lương 
khô; nước uống; đèn pin;...
 - Một khoảng sân trường hoặc khoảng trống trong lớp học để thực hành 
diễn tập.
 2. HS: 
 - Trang phục gọn gàng để để di chuyển.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_2_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.doc