KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

doc 30 trang Bảo An 23/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 26
 Thứ 2 ngày 11 tháng 03 năm 2024
 TOÁN
 Bài 59.Số 100 000
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số 
và số 100 000.
 - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và 
hàng chục nghìn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết tìm số liền trước, liền sau của 
một số ở bài 2.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + 3 HS lên bảng làm bài
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá
 - Mục tiêu: 
 + Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 
 100 000
 + Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và 
 hàng chục nghìn.
 - Cách tiến hành:
- GV đưa hình ảnh : 
 - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối - HS lắng nghe
 lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường 
 lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số 
 khối lập phương nhỏ trên bức tường này nhé! + 10 khối ( 10 hàng)
 + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi hàng? 
 và đếm số hàng? + HS lắng nghe
 + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có 
 một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm 
 khối lập phương nhỏ. + HS lắng nghe
 + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. 
 + Viết là: 100 000
 + Số 100 000
 + Số liền sau của số 99 999 là số nào?
 3. Thực hành
 - Mục tiêu: 
 + Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 
 100 000
 + Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và 
 hàng chục nghìn.
 - Cách tiến hành:
 Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm 
 việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu
 - HS chơi trò chơi
- GV yêu cầu HS làm CN
- GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt
+ Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần 
tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các 
chú vịt này chạy để trú mưa nhé!
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các 
số tròn chục nghìn
Bài 2. (Làm việc cá nhân).
 -HS nêu yêu cầu
 - Đáp án: a. 13449
- GV yêu cầu HS làm CN
 b. 90 001
- GV tổ chức cho HS chia sẻ 
 c. 10 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
 d. 100 000
Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của số 
 - HS nhận xét, đối chiếu bài.
cho trước theo yêu cầu
Bài 3. Số (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm bài
+Em có nhận xét gì về các số trên ? + HS đọc đề
 + Các số trên đều là các số 
+ Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần tròn chục nghìn
- GV tổ chức nhận xét + HS trả lời: 30 000; 40 000; 
- GV nhận xét, tuyên dương. 50 000; 60 000, 100 000
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như 
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng 
số có 5 chữ số - HS tham gia chơi TC để vận 
+ Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của: dụng kiến thức đã học vào làm 
 BT.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Cơ quan thần kinh (Tiết 1)
 I.Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ 
đồ, tranh ảnh.
 - Nêu được chức năng của não.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: tự chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ 
quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được chức năng của não, 
tủy sống và các dây thần kinh.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt 
tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm 
hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi
+ Kể tên các chất có hại cho cơ quan tuần hoàn?
+ Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần - HS thi trả lời: 
hoàn?
- GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe.
-GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi -Đọc và quan sát tranh.
động.
 -Trả lời.
+ Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai em 
có phản ứng gì? -Lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình khi 
nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh 
điều khiển...
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 + Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, 
tranh ảnh.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ 
quan thần kinh trên hình . (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận - Học sinh quan sát tranh, thảo 
nhóm, trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy luận nhóm 4 suy nghĩ và trình 
nghĩ và trình bày. bày.
+ Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? -HS chỉ và nói tên.
+ Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? -HS nêu.
+ Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy -HS nêu và chỉ.
xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc 
các bạn? - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - Học sinh lắng nghe.
- GV mời các HS khác nhận xét.
 - Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
-GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, tủy 
sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền 
với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần 
kinh tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong 
(tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ quan bên 
ngoài (mắt, mũi, tai, lưỡi, da,..) của cơ thể lại có 
các dây thần kinh đi về tủy sống và não.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
 + Nêu được chức năng của não.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của 
cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 3 và đọc - Học sinh quan sát hình và đọc 
thông tin. thông tin.
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi khai thác 
+ Não có điều khiển suy nghĩ. hình và nói ý nghĩa của các 
+ Não điều khiển cách ứng xử. hình, suy ra vai trò của não.
+Não điều khiển cảm xúc.
+Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt 
động của cơ thể.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
-GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
4. Vận dụng: - Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV học sinh đọc mục em cần biết - Học sinh đọc.
+ Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có phản - Cơ thể ta sẽ phản ứng.
ứng hay không?
+ Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất ngờ gọi -Phản ứng của cơ thể gọi là 
là gì? phản xạ.
+Cái gì điều khiển phản xạ của con người -Tủy sống điều khiển phản xạ 
 của con người.
- GV mời học sinh khác nhận xét. - Các học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét bài học. - Học sinh lắng nghe.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 ĐẠO ĐỨC
 Thực hành rèn kĩ năng giữa HK 2
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về các kiến thức cũng như kĩ năng 
đã học từ bài 10 đến bài 24.
 - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ, biết khám phá bản thân.
 - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành 
vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: biết tự hoàn thành nhiệm vụ được giao phó, biết phát 
huy điểm mạnh của bản thân và cố gắng học hỏi, rèn luyện để khắc phục các 
điểm yếu.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước:Tự rèn luyện bản thân mình theo các chuẩn hành vi 
đạo đức để tự hoàn thiện bản thân là thể hiện tinh thần yêu nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Luôn luôn tự giác hoàn thành công việc của mình, 
xem đó là niềm vui, mục tiêu mình phải phấn đấu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: luôn tự hoàn thành nhiệm vụ được giao phó, 
biết phát huy điểm mạnh của bản thân và cố gắng học hỏi, rèn luyện để khắc 
phục các điểm yếu trong cuộc sống hằng ngày cũng như trong học tập.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK , các tình huống.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi.
học.
 Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn thành + Những biểu hiện thể hiện việc tích 
tốt nhiệm vụ cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, 
 không ngại khó, không ngại khổ, làm 
 việc có trách nhiệm 
Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm vụ + Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ 
là gì? giúp em tiến bộ trong học tập, trong 
 công việc; mạnh dạn, tự tin trong các 
 hoạt động tập thể; được mọi người 
 tin yêu, quý mến.
 Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em 
thực hiện các bước nào? cần thực hiện các bước sau:
 + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là 
 gì?
 + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực 
 hiện. Trong bước này chúng ta cần 
 liệt kê các công việc cần thực hiện, 
 xác định cách thức thực hiện, xác 
 định thời gian thực hiện từng việc. 
 Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì 
 cần xác định người phụ trách cho 
 mỗi việc.
 + Bước 3: Thực hiện công việc theo Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 kế hoạch.
 + Bước 4: Đánh giá kết quả công 
 việc đã thực hiện theo các tiêu chí: 
- GV nhận xét, tuyên dương. về thời gian và chất lượng
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe
2. Luyện tập - thực hành:
- Mục tiêu: 
 + Củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Bày tỏ ý kiến *Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC
SGK. -1 HS đọc các ý kiến
- GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -Cả lớp bày tỏ thái độ
- YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc 
không tán thành với từng ý kiến bằng cách -HS giải thích:
giơ thẻ * Em đồng tình với ý kiến của bạn 
- GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành Nam, Ngân và Đức vì:
hoặc không tán thành + Bạn Nam: được giao cho nhiệm vụ 
 để thực hiện chứng tỏ chúng ta là 
 một người có trách nhiệm, nhận 
 được sự tin tưởng, tín nhiệm của 
 những người xung quanh. 
 + Bạn Ngân: hoàn thành tốt nhiệm 
 vụ sẽ khiến mọi người càng thêm yêu 
 quý, tin tưởng vào khả nằng và sự nỗ 
 lực, có trách nhiệm của chúng ta.
 + Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ được giao 
 đều có mục đích và lợi ích riêng. 
 Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ 
 giúp chúng ta thu được những lợi ích 
 đó, phục vụ cho học tập và công 
 việc.
 * Em không đồng tình với ý kiến của 
 bạn Hoà vì dù là nhiệm vụ bản thân 
 thích hay không thích, chúng ta đều Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 nên thực hiện tốt để không phụ sự kì 
 vọng của mọi người và đem lại kết 
 quả tốt cho bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: + HS lắng nghe, ghi nhớ.
Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân, Đức; 
không đồng tình với ý kiến của Hòa.
Bài 2: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể -HS thảo luận nhóm 4
hiện nội dung tình huống và đưa ra cách giải 
quyết trong mỗi tình huống. -Nhóm đóng vai
- GV mời các nhóm lên đóng vai + Tình huống 1: Nếu làm nhóm 
 trưởng em sẽ chủ động phân công 
 công việc cho tất cả các bạn ở trong 
 nhóm sao cho ai cũng được tham gia 
 sưu tầm tư liệu cho bài học tuần tới 
 và quy định thời gian hoàn thành cho 
 các bạn trong nhóm.
 + Tình huống 2: Nếu là lớp phó phụ 
 trách văn nghệ em, em sẽ trao đổi với 
 lớp về tiết mục văn nghệ, sau đó xây 
 dựng kế hoạch tập văn nghệ và cố 
 gắng tạo cơ hội cho càng nhiều bạn 
 tham gia càng tốt, đặc biệt là các bạn 
 nam hoặc vận động các bạn cùng 
 tham gia.
 + Tình huống 3: Nếu là Huy, em hẹn 
 lại thời gian với Huy và tranh thủ sắp 
 xếp, lau dọn phòng học, phòng ngủ 
 thật nhanh và gọn gàng rồi mới sang 
-GV NX và tuyên dương nhà Tân chơi.
 -Các nhóm khác xem và nhận xét
 -HS nghe
Bài 3: Quan sát tranh trả lời câu hỏi
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực 
“Chia sẻ những việc làm của mình để phát hành nêu những thành tích và thành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của công trong học tập của mình và 
bản thân” thành tích các hoạt động của bản 
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các trước nhóm
nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành trong 
nhóm việc làm để phát huy điểm mạnh và + Lần lượt các nhóm thực hành theo 
khắc phục điểm yếu của mình. yêu cầu giáo viên.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao 
giải cho nhóm có nhiều thành công nhất. + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận 
- Nhận xét, tuyên dương xét bình chọn
 - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
Bài 4: Bày tỏ ý kiến. *Làm việc nhóm đôi
- GV yêu cầu 1HS đọc và nhóm thảo luận: 
Em đồng tình hoặc không đồng tình với nội - HS thảo luận nhóm đôi, đọcnội 
dung nào về khám phá bản thân? Vì sao? dung và đưa ra chính kiến của mình:
1- Tham gia các hoạt động ở trường lớp nơi ở + Hành vi đúng: đồng tình với ý kiến 
để khám phá khả năng của bản thân 1,2 4.
2. Tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện + Hành vi chưa đúng: không đồng 
của bản thân tình với ý kiến 3,5
3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về 
mình
4. Hỏi người thân và bạn bè về những điểm 
mạnh điểm yếu của bản thân
5,Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm yếu 
của bản thân không cần hỏi ý kiến của người 
khác
+ GV mời các nhóm nhận xét?
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + Các nhóm nhận xét.
Bài 5. Nhận xét hành vi *Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống trong - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội 
bài 2 và thảo luận nêu nhận xét về việc làm dung và đưa ra ý kiến trong từng tình 
của bạn trong từng tình huống? huống:
 + Tình huống 1: Biết điểm yếu của 
 mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt 
 nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và 
 nhờ cô giáo hướng dẫn. Điều này cho Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 thấy bạn đã biết tự nhận thức về 
 điểm yếu của bản thân và có biện 
 pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ 
 vậy bạn có tiến bộ trong việc học 
 môn Tiếng Việt. 
 + Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu, 
 không quan tâm khi người khác góp 
 ý là không tốt. Bạn cần vui vẻ nghe 
 góp ý từ mọi người để hoàn thiện 
 bản thân.
 + Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam 
 không đúng. Mỗi người có điểm 
 mạnh, điểm yếu, không ai là hoàn 
 hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để 
 phát huy các ưu điểm và khắc phục 
 những hạn chế.
 + Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng 
 không dám hát trước lớp thể hiện bạn 
 còn tự ti, chưa biết tự tin vào điểm 
 mạnh của bản thân, bạn cần mạnh 
 dạn hơn để phát huy điểm mạnh của 
 mình.
- GV mời các nóm nhận xét. + Các nhóm nhận xét khi đại diện 
- GV nhận xét, kết luận. nhóm chia sẻ.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, luôn hoàn thành 
tốt nhiệm vụ.
+ Vận dụng vào thực thực tiễn cuộc sống 
- Cách tiến hành:
- GV chiếu thông điệp lên bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế hoạch nhiệm vụ cho mình.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 Thứ 5 ngày 14 tháng 03 năm 2024
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Cơ quan thần kinh (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần 
kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện 
phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...)
 - Nêu được chức năng của não.
 -Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo 
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ 
hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu 
bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có 
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi
+ Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh? - HS thi trả lời: 
+ Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể?
- GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới. -Lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 + Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh 
ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng 
của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thay đổi cảm xúc, ...)
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ 
quan thần kinh trên hình . (Làm việc cá nhân)
- GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu hỏi. - Học sinh quan sát hình, lắng 
 nghe suy nghĩ và trả lời miệng.
+ Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước nóng, -Bạn gái chạm tay vào cốc nước 
bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn nóng, bạn ấy sẽ rụt tay lại. Do 
ấy phản ứng như vậy? tủy sống điều khiển rụt tay lại.
 -Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị 
+ Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản ứng như đau. Do tủy sống điều khiển. 
nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy phản ứng? Bạn sẽ khóc nếu đau, là do não 
 điều khiển.
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe.
-GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần có ý 
thức: không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàn, để các vật nhọn, nguy hiểm vào đúng nơi quy định ...
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh.
+ Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn. 
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp 
vào sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng 
của chúng (làm việc nhóm 2)
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi.
+ Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em 
thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết 
cùng một lúc?
+ Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào 
đối với phản ứng của cơ thể.
-GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài thì tai 
phải nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, ... Não- Lắng nghe
tiếp nhận các thông tin từ mắt, tai, tay... và chỉ 
dẫn cho mắt nhìn, tai nghe, tay viết,... Như vậy cơ 
quan thần kinh không chỉ điều khiển mà còn phối 
hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học 
và ghi nhớ.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là bộ - Học sinh chia nhóm.
phận nào”
-Hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về 
 chức năng của từng bộ phận của 
 cơ quan thần kinh, bạn khác trả 
 lời bộ phận đó là gì ở trong 
 nhóm. - 1 -2 nhóm lên đóng vai.
 - Các học sinh khác nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Học sinh lắng nghe.
 - HS đọc.
 - Lắng nghe.
- GV mời một số nhóm lên thể hiện trước lớp.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
* Tổng kết
- GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời.
-GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài.
 -Quan sát, nêu nội dung tranh.
 - Trả lời câu hỏi.
 - Lắng nghe.
 -Lắng nghe và thực hiện
- Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì?
-GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho cơ 
quan thần kinh.
-Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận cơ 
quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 CÔNG NGHỆ
 Bài 9: Làm biển báo giao thông (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của 
một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, 
nhóm biển báo chỉ dẫn.
 - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông.
 - Xác định đúng các loại biển báo giao thông.
 - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông.
 2. Năng lực:
 2.1. Năng lực công nghệ
 - Nhận thức công nghệ: 
 + Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. 
 - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận 
biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao 
thông.
 - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp.
 2.2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi 
tham gia giao thông an toàn, hiệu quả.
 - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp 
tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi 
tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức 
đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày.
 - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao 
thông đúng luật, an toàn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; 
 + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu 
 + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông
 - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3-5 phút) Nghe hát
* Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế thoải mái trước khi tham gia vào một chủ đề, 
một bài học mới. thông qua hoạt động này, học sinh có thể thể hiện vốn hiểu 
biết của mình về nội dung và ý nghĩa của một số biển báo giao thông, gây hứng 
thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh.
* Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn - HS nghe hát
xanh đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô 
Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện 
nhiệm vụ:
+ Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng
+ Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn 
gì? khi tham gia giao thông.
- GV nhận xét kết luận
+ Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của - HS làm việc nhóm 2
bài học YC HS làm việc nhóm 2 một 
bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời.
- GV dẫn vào bài mới: Như các con đã 
thấy, các biển báo giao thông có vai trò - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
rất quan trọng cho những người tham 
gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý 
nghĩa của một số biển báo giao thông; 
tác dụng của một số biển báo giao 
thông giúp chúng ta tham gia giao 
thông đúng và an toàn các em cùng tìm 
hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm 
biển báo giao thông (tiết 1).
2. HĐ Hình thành kiến thức mới(30-32p)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông (18 - 20 phút)
* Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý 
nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy 
hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu 
? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết hỏi cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, 
biển báo giao thông dùng để làm gì? thống nhất kết quả ghi vào bảng 
? Các biển báo giao thông trong Hình 1 nhóm.
có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như 
thế nào?
- GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo giao thông và thảo luận trả lời các - Dán bảng nhóm
câu hỏi (5-7 phút): - Đại diện nhóm trình bày
 - HS khác nhận xét.
- GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV, HS nhận xét thống nhất kết quả 
đúng.
+ Biển báo giao thông dùng để làm gì?
 - Biển báo hiệu giao thông là hiệu 
 lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông 
+ Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng trên đường.
biển báo giao thông? - Người tham gia giao thông cần biết 
- GV tổng kết giới thiệu từng loại biển để đảm bảo an toàn giao thông.
báo. - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng 
+ Biển báo cấm là biểu thị cho các điều biển báo.
cấm mà người tham gia giao thông - HS nghe, quan sát nhận biết.
không được vi phạm.
+ Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển 
báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền 
đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình 
vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện 
điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp 
đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) 
và DP (hết cấm).
+ Biển báo nguy hiểm được sử dụng để 
cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm 
phía trước cho người tham gia giao 
thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, 
người tham gia giao thông phải giảm 
tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những 
tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa 
tai nạn.
+ Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo 
nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền 
vàng và hình vẽ màu đen phía trong để 
mô tả dấu hiệu của nguy hiểm.
+ Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng 
đi/các điều cần thiết nhằm giúp người 
tham gia giao thông trong việc điều 
khiển phương tiện và hướng dẫn giao 
thông trên đường được thuận lợi, đảm 
bảo an toàn.
+ Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ 
nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, 
hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền 
màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu 
đen trừ một số trường hợp ngoại lệ.
- GV, HS nhận xét
+ Biển báo nào có đặc điểm giống - Biển báo có đặc điểm giống nhau:
nhau? + Biển báo cấm: Cấm đi ngược chiều, 
 cấm xe đạp, cấm người đi bộ
 + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với 
 đường sắt có rào chắn, giao nhau với 
 đường ưu tiên, đi chậm
 + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người 
 khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi 
 bộ sang ngang.
- Ngoài các loại biển báo giao thông - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ.
học hôm nay các em còn biết loại biển - HS quan sát.
báo nào khác? - HS nêu
- GV giới thiệu cho HS quan sát biển 
hiệu lệnh.
? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có 
những nhóm biển báo nào?
* GV tổng kết chốt.
+ Nhóm biển báo cấm
+ Nhóm biển báo nguy hiểm
+ Nhóm biển chỉ dẫn

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.doc