KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
TUẦN 26 Thứ 2 ngày 11 tháng 03 năm 2024 TOÁN Bài 59.Số 100 000 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết tìm số liền trước, liền sau của một số ở bài 2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 3 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: + Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000 + Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Cách tiến hành: - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối - HS lắng nghe lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ trên bức tường này nhé! + 10 khối ( 10 hàng) + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi hàng? và đếm số hàng? + HS lắng nghe + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm khối lập phương nhỏ. + HS lắng nghe + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + Viết là: 100 000 + Số 100 000 + Số liền sau của số 99 999 là số nào? 3. Thực hành - Mục tiêu: + Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000 + Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu - HS chơi trò chơi - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các chú vịt này chạy để trú mưa nhé! - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số tròn chục nghìn Bài 2. (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - Đáp án: a. 13449 - GV yêu cầu HS làm CN b. 90 001 - GV tổ chức cho HS chia sẻ c. 10 000 - GV nhận xét, tuyên dương. d. 100 000 Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của số - HS nhận xét, đối chiếu bài. cho trước theo yêu cầu Bài 3. Số (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm bài +Em có nhận xét gì về các số trên ? + HS đọc đề + Các số trên đều là các số + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần tròn chục nghìn - GV tổ chức nhận xét + HS trả lời: 30 000; 40 000; - GV nhận xét, tuyên dương. 50 000; 60 000, 100 000 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng số có 5 chữ số - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của: dụng kiến thức đã học vào làm BT. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... ___________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Cơ quan thần kinh (Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh. - Nêu được chức năng của não. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: tự chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được chức năng của não, tủy sống và các dây thần kinh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi + Kể tên các chất có hại cho cơ quan tuần hoàn? + Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần - HS thi trả lời: hoàn? - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. -GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi -Đọc và quan sát tranh. động. -Trả lời. + Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai em có phản ứng gì? -Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình khi nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh điều khiển... 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận - Học sinh quan sát tranh, thảo nhóm, trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy luận nhóm 4 suy nghĩ và trình nghĩ và trình bày. bày. + Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? -HS chỉ và nói tên. + Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? -HS nêu. + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy -HS nêu và chỉ. xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc các bạn? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, tủy sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong (tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ quan bên ngoài (mắt, mũi, tai, lưỡi, da,..) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy sống và não. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nêu được chức năng của não. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 3 và đọc - Học sinh quan sát hình và đọc thông tin. thông tin. - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi khai thác + Não có điều khiển suy nghĩ. hình và nói ý nghĩa của các + Não điều khiển cách ứng xử. hình, suy ra vai trò của não. +Não điều khiển cảm xúc. +Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. - Đại diện các nhóm trình bày: -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 4. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV học sinh đọc mục em cần biết - Học sinh đọc. + Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có phản - Cơ thể ta sẽ phản ứng. ứng hay không? + Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất ngờ gọi -Phản ứng của cơ thể gọi là là gì? phản xạ. +Cái gì điều khiển phản xạ của con người -Tủy sống điều khiển phản xạ của con người. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Các học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Học sinh lắng nghe. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... ___________________________ ĐẠO ĐỨC Thực hành rèn kĩ năng giữa HK 2 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về các kiến thức cũng như kĩ năng đã học từ bài 10 đến bài 24. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ, biết khám phá bản thân. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: biết tự hoàn thành nhiệm vụ được giao phó, biết phát huy điểm mạnh của bản thân và cố gắng học hỏi, rèn luyện để khắc phục các điểm yếu. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước:Tự rèn luyện bản thân mình theo các chuẩn hành vi đạo đức để tự hoàn thiện bản thân là thể hiện tinh thần yêu nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Luôn luôn tự giác hoàn thành công việc của mình, xem đó là niềm vui, mục tiêu mình phải phấn đấu. - Phẩm chất trách nhiệm: luôn tự hoàn thành nhiệm vụ được giao phó, biết phát huy điểm mạnh của bản thân và cố gắng học hỏi, rèn luyện để khắc phục các điểm yếu trong cuộc sống hằng ngày cũng như trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK , các tình huống. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi. học. Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn thành + Những biểu hiện thể hiện việc tích tốt nhiệm vụ cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm vụ + Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ là gì? giúp em tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em thực hiện các bước nào? cần thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: - GV nhận xét, tuyên dương. về thời gian và chất lượng - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe 2. Luyện tập - thực hành: - Mục tiêu: + Củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể. - Cách tiến hành: Bài 1: Bày tỏ ý kiến *Làm việc cá nhân - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC SGK. -1 HS đọc các ý kiến - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -Cả lớp bày tỏ thái độ - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành với từng ý kiến bằng cách -HS giải thích: giơ thẻ * Em đồng tình với ý kiến của bạn - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành Nam, Ngân và Đức vì: hoặc không tán thành + Bạn Nam: được giao cho nhiệm vụ để thực hiện chứng tỏ chúng ta là một người có trách nhiệm, nhận được sự tin tưởng, tín nhiệm của những người xung quanh. + Bạn Ngân: hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ khiến mọi người càng thêm yêu quý, tin tưởng vào khả nằng và sự nỗ lực, có trách nhiệm của chúng ta. + Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ được giao đều có mục đích và lợi ích riêng. Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ giúp chúng ta thu được những lợi ích đó, phục vụ cho học tập và công việc. * Em không đồng tình với ý kiến của bạn Hoà vì dù là nhiệm vụ bản thân thích hay không thích, chúng ta đều Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nên thực hiện tốt để không phụ sự kì vọng của mọi người và đem lại kết quả tốt cho bản thân. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: + HS lắng nghe, ghi nhớ. Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân, Đức; không đồng tình với ý kiến của Hòa. Bài 2: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể -HS thảo luận nhóm 4 hiện nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết trong mỗi tình huống. -Nhóm đóng vai - GV mời các nhóm lên đóng vai + Tình huống 1: Nếu làm nhóm trưởng em sẽ chủ động phân công công việc cho tất cả các bạn ở trong nhóm sao cho ai cũng được tham gia sưu tầm tư liệu cho bài học tuần tới và quy định thời gian hoàn thành cho các bạn trong nhóm. + Tình huống 2: Nếu là lớp phó phụ trách văn nghệ em, em sẽ trao đổi với lớp về tiết mục văn nghệ, sau đó xây dựng kế hoạch tập văn nghệ và cố gắng tạo cơ hội cho càng nhiều bạn tham gia càng tốt, đặc biệt là các bạn nam hoặc vận động các bạn cùng tham gia. + Tình huống 3: Nếu là Huy, em hẹn lại thời gian với Huy và tranh thủ sắp xếp, lau dọn phòng học, phòng ngủ thật nhanh và gọn gàng rồi mới sang -GV NX và tuyên dương nhà Tân chơi. -Các nhóm khác xem và nhận xét -HS nghe Bài 3: Quan sát tranh trả lời câu hỏi - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực “Chia sẻ những việc làm của mình để phát hành nêu những thành tích và thành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của công trong học tập của mình và bản thân” thành tích các hoạt động của bản + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các trước nhóm nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành trong nhóm việc làm để phát huy điểm mạnh và + Lần lượt các nhóm thực hành theo khắc phục điểm yếu của mình. yêu cầu giáo viên. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công nhất. + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận - Nhận xét, tuyên dương xét bình chọn - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm Bài 4: Bày tỏ ý kiến. *Làm việc nhóm đôi - GV yêu cầu 1HS đọc và nhóm thảo luận: Em đồng tình hoặc không đồng tình với nội - HS thảo luận nhóm đôi, đọcnội dung nào về khám phá bản thân? Vì sao? dung và đưa ra chính kiến của mình: 1- Tham gia các hoạt động ở trường lớp nơi ở + Hành vi đúng: đồng tình với ý kiến để khám phá khả năng của bản thân 1,2 4. 2. Tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện + Hành vi chưa đúng: không đồng của bản thân tình với ý kiến 3,5 3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về mình 4. Hỏi người thân và bạn bè về những điểm mạnh điểm yếu của bản thân 5,Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm yếu của bản thân không cần hỏi ý kiến của người khác + GV mời các nhóm nhận xét? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + Các nhóm nhận xét. Bài 5. Nhận xét hành vi *Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống trong - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội bài 2 và thảo luận nêu nhận xét về việc làm dung và đưa ra ý kiến trong từng tình của bạn trong từng tình huống? huống: + Tình huống 1: Biết điểm yếu của mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và nhờ cô giáo hướng dẫn. Điều này cho Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thấy bạn đã biết tự nhận thức về điểm yếu của bản thân và có biện pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ vậy bạn có tiến bộ trong việc học môn Tiếng Việt. + Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu, không quan tâm khi người khác góp ý là không tốt. Bạn cần vui vẻ nghe góp ý từ mọi người để hoàn thiện bản thân. + Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam không đúng. Mỗi người có điểm mạnh, điểm yếu, không ai là hoàn hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để phát huy các ưu điểm và khắc phục những hạn chế. + Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng không dám hát trước lớp thể hiện bạn còn tự ti, chưa biết tự tin vào điểm mạnh của bản thân, bạn cần mạnh dạn hơn để phát huy điểm mạnh của mình. - GV mời các nóm nhận xét. + Các nhóm nhận xét khi đại diện - GV nhận xét, kết luận. nhóm chia sẻ. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ. + Vận dụng vào thực thực tiễn cuộc sống - Cách tiến hành: - GV chiếu thông điệp lên bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế hoạch nhiệm vụ cho mình. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... ___________________________ Thứ 5 ngày 14 tháng 03 năm 2024 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Cơ quan thần kinh (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...) - Nêu được chức năng của não. -Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi + Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh? - HS thi trả lời: + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. -Lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thay đổi cảm xúc, ...) - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc cá nhân) - GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu hỏi. - Học sinh quan sát hình, lắng nghe suy nghĩ và trả lời miệng. + Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước nóng, -Bạn gái chạm tay vào cốc nước bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn nóng, bạn ấy sẽ rụt tay lại. Do ấy phản ứng như vậy? tủy sống điều khiển rụt tay lại. -Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị + Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản ứng như đau. Do tủy sống điều khiển. nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy phản ứng? Bạn sẽ khóc nếu đau, là do não điều khiển. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. -GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần có ý thức: không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàn, để các vật nhọn, nguy hiểm vào đúng nơi quy định ... 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh. + Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng của chúng (làm việc nhóm 2) - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi. + Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết cùng một lúc? + Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào đối với phản ứng của cơ thể. -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài thì tai phải nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, ... Não- Lắng nghe tiếp nhận các thông tin từ mắt, tai, tay... và chỉ dẫn cho mắt nhìn, tai nghe, tay viết,... Như vậy cơ quan thần kinh không chỉ điều khiển mà còn phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học và ghi nhớ. 4. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là bộ - Học sinh chia nhóm. phận nào” -Hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về chức năng của từng bộ phận của cơ quan thần kinh, bạn khác trả lời bộ phận đó là gì ở trong nhóm. - 1 -2 nhóm lên đóng vai. - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. - HS đọc. - Lắng nghe. - GV mời một số nhóm lên thể hiện trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương * Tổng kết - GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời. -GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài. -Quan sát, nêu nội dung tranh. - Trả lời câu hỏi. - Lắng nghe. -Lắng nghe và thực hiện - Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì? -GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho cơ quan thần kinh. -Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận cơ quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ. IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... ___________________________ CÔNG NGHỆ Bài 9: Làm biển báo giao thông (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: + Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. 2.2. Năng lực chung: - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5 phút) Nghe hát * Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế thoải mái trước khi tham gia vào một chủ đề, một bài học mới. thông qua hoạt động này, học sinh có thể thể hiện vốn hiểu biết của mình về nội dung và ý nghĩa của một số biển báo giao thông, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn - HS nghe hát xanh đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn gì? khi tham gia giao thông. - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của - HS làm việc nhóm 2 bài học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài rất quan trọng cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. HĐ Hình thành kiến thức mới(30-32p) * Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông (18 - 20 phút) * Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết hỏi cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, biển báo giao thông dùng để làm gì? thống nhất kết quả ghi vào bảng ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 nhóm. có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo giao thông và thảo luận trả lời các - Dán bảng nhóm câu hỏi (5-7 phút): - Đại diện nhóm trình bày - HS khác nhận xét. - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. + Biển báo giao thông dùng để làm gì? - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng trên đường. biển báo giao thông? - Người tham gia giao thông cần biết - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển để đảm bảo an toàn giao thông. báo. - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều biển báo. cấm mà người tham gia giao thông - HS nghe, quan sát nhận biết. không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. - GV, HS nhận xét + Biển báo nào có đặc điểm giống - Biển báo có đặc điểm giống nhau: nhau? + Biển báo cấm: Cấm đi ngược chiều, cấm xe đạp, cấm người đi bộ + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với đường sắt có rào chắn, giao nhau với đường ưu tiên, đi chậm + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi bộ sang ngang. - Ngoài các loại biển báo giao thông - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ. học hôm nay các em còn biết loại biển - HS quan sát. báo nào khác? - HS nêu - GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu lệnh. ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào? * GV tổng kết chốt. + Nhóm biển báo cấm + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.doc

