KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

doc 29 trang Bảo An 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 27
 Thứ 2 ngày 18 tháng 03 năm 2024
 TOÁN
 Bài 61. Làm tròn các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. 
 - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong 
các bài toán thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời nhanh bài 2 ở phần luyện 
tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia 
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá ( Làm việc cả lớp)
- Mục tiêu: 
 - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. 
- Cách tiến hành:
GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ 
bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã - HS lắng nghe
làm tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 .- HS đặt những câu hỏi thắc 
000 giờ mắc ...
- GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội 
dung a và b trong sách HS. - HS đọc cá nhân nhiều lần nội 
- GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn dung ghi nhớ và ví dụ trong mạnh khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần sách HS.
làm tròn xuống
a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ 
số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 
5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví 
dụ: 
 -HS lắng nghe và ghi nhớ
b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so 
sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng 
nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm 
tròn lên. Ví dụ:
* Hoạt động 
 - HS thực hiện và trao đổi kiểm 
Bài 1: ( làm việc nhóm đôi )
 tra kết quả.
- GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề 
 - Báo cáo KQ: 
bài đã nêu.
 a, 65 000; 11 000; 10 000.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 b, 80 000; 60 000; 50 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) 
- GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
 - HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn 
số đến hàng nghìn
 - HS nêu kết quả: Gia đình đó 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
 thu hoạch khoảng 14 000 kg cà 
 phê
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi 
ai nhanh nhất) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS đọc bài.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ - HS suy nghĩ và trả lời nhanh:
1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được C. 70 000.
thưởng cờ 
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 2. (Làm việc nhóm) 
2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu yêu cầu
GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên 
của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. 
Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn 
km. - HS nêu kết quả bài 2a. Các 
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bạn đã làm tròn số 35 786 ở các 
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả hàng như sau:
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng 40 000 35 800 36 000
 Hàng Hàng Hàng 
 chục trăm nghìn
 nghìn
2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) -HS nêu kết quả số 35 425 khi 
 làm tròn ở hàng nghìn và chục 
 nghìn được như sau:
 Hàng chục Hàng 
- GV nhận xét tuyên dương. nghìn nghìn
 40 000 35 000
 - HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi hái hoa sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn
 + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:
45638; 35 555
+ Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 
12 345; 9 856
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 .. .......
 ___________________________ 
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh (Tiết 1)
 I.Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc 
xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người
 - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ 
các cơ quan thần kinh.
 - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
 - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan 
thần kinh và cách phòng tránh
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo 
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt 
tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm 
hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 * Tích hợp Quyền con người: Quyền được đảm bảo an toàn về sức 
khoẻ, thân thể.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành: - GV cho HS Quan sát Hình 1 nêu câu hỏi - HS quan sát và trả lời câu hỏi
? Em thấy gì trong bức tranh - Gương mặt cảm xúc của 4 bạn 
- Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc của 4 bạn, HS - 4 bạn lên thể hiện gương mặt 
dưới lớp trả lời cho cô các bạn biết gương mặt cảm xúc giống hình 1 
cảm xúc trạng thái đó thể hiện điều gì ? - Gương mặt cảm xúc: bực, vui, 
 buồn, lo lắng 
+ Em thích gương mặt nào ? Vì sao? - Em thích nhất gương mặt vui 
 vẻ vì lạc quan, vui vẻ thì cuộc 
 sống của chúng ta sẽ trở nên 
 tích cực hơn, hạnh phúc hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- Những trạng thái đó có lợi hay có hại như thế 
nào đến hệ cơ quan thần kinh, muốn hiểu rõ hơn 
về điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài : 
“Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan 
thần kinh.
+ Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
+ Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh 
và cách phòng tránh
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi 
hay có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận 
nhóm 4)
- GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài, chia 
mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn trong nhóm sẻ trong nhóm bốn và tiến trình 
những nội dung sau bày:
 + Hình 2 : Các thành viên trong 
 gia đình đang ngồi chơi nói chuyện rất vui.
 + Hình 3: Các bạn nhỏ đang thả 
 diều gương mặt cảm xúc vui và 
 thích thú.
 + Hình 5: Bạn trong bức tranh 
 đi ngủ đúng giờ trước 11h đêm.
 + Hình 7: Các bạn đang hát thể 
 hiện rõ cảm xúc vui vẻ.
 + Hình 4 : Bạn trong bức tranh 
 thức khuya 11h đêm chưa ngủ
 + Hình 6 : Hai bạn nhỏ đang 
 uống cà phê và ăn bánh ngọt 
 không tốt cho hệ thần kinh .
 + Hình 8 : Bạn nhỏ bị tách ra bị 
+ Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao 
 các các xa lánh 
giờ trải qua các tình huống như trong các hình 
 + Hình 9: Hai bạn nhỏ đang cãi 
này chưa? Cảm giác của em khi đó thế nào?
 lộn 
 + HS trả lời theo ý kiến riêng 
 của bản thân
+ Những việc làm nào có lợi? Vì sao?
 - Những việc làm có lợi là : 
 Hình 2, Hình 3, Hình 5, Hình 7.
 Vì khi trải qua những tình 
 huống đó em thấy rất vui vẻ, 
 thoải mái khi được nghỉ ngơi, 
 được ở bên cạnh những người 
 thân yêu và cùng bạn bè tham 
 gia các hoạt động vui chơi, văn 
 nghệ.
+ Những việc làm nào có hại? Vì sao? 
 - Những việc làm có hại là: 
 Hình 4, Hình 6, Hình 8, Hình 9. 
 Vì khi trải qua các tình huống 
 đó em thấy buồn và tủi thân; khi 
 tranh cãi với bạn em thấy trong 
 lòng mình bực tức và khó chịu
 - Đại diện nhóm lên chia sẻ
 - Các nhóm khác bổ sung và - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ nhận xét
- GV mời nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - HS nêu ý kiến riêng
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
*Liên hệ Quyền con người:
- GV YC HS kể thêm một số việc làm có lợi và - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
một số việc làm có hại cho các cơ quan thần kinh 
và cách phòng tránh.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Những việc làm trên có lợi cho cơ quan thần kinh 
vì những hoạt động đó giúp cho hệ thần kinh luôn 
mạnh khỏe, suy nghĩ tích cực, lạc quan. Nhưng 
nếu chúng ta không biết cách chăm sóc cơ quan 
thần kinh dẫn đến nhiều loại bệnh phổ biến như 
đau đầu, bại não, đột quỵ Vì thế chúng ta cần 
tránh những việc làm ảnh hưởng đến sức khỏe 
của các cơ quan thần kinh
3. Thực hành :
- Mục tiêu: 
+ Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến 
trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người
+ Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh 
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách ứng xử trong các 
tình huống. (làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm, YC HS đọc yêu cầu bài học và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
lời thoại hình 10 và thảo luận cách ứng xử của em cầu bài và tiến hành thảo luận.
như thế nào khi gặp các tình huống - Đại diện các nhóm trình bày:
 + Hình 11 : Khi được mẹ khen, 
 em sẽ rất vui vẻ và cảm ơn mẹ.. 
 Khi bị mắng, em sẽ rất sợ hãi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm 
khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày, 
 nhóm khác nhận xét. + Mở rộng: GV YC HS chia sẻ các ví dụ khác về - HS chia sẻ
mối quan hệ với gia đình, bạn bè. 
? Hãy nêu cách ứng xử khi gặp những việc làm có 
ảnh hương xấu tới cảm xúc của các em như: bị 
dọa nạt, bi quát mắng khi bị điểm kém,...
- GV khuyến khích HS tìm thêm nhiều những - HS tìm thêm và chia sẻ với cả 
hành động có lợi (đi chơi cùng gia đình, múa hát lớp
tập thể,...) và không có lợi đối với cơ quan thần 
kinh như: thức quá khuya, nghe tiếng ồn quá lớn, 
dọa nạt làm bạn mất ngủ, chơi điện tử nhiều,...
- GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
Mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh 
hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc 
sức khỏe tinh thần) của mỗi chúng ta. Chúng ta 
hãy tăng cường những hoạt động vui chơi bên gia .
đình, người thân để tinh thần chúng ta luôn lạc 
quan, vui tươi, cần tránh những hoạt động ảnh 
hưởng đến hệ thần kinh như ngủ muộn, chơi điện 
tử nhiều,... sẽ làm cơ quan thần kinh bị căng 
thẳng, mệt mỏi.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - HS lắng nghe luật chơi.
mô tả về một số hình ảnh những việc làm có lợi, - Học sinh tham gia chơi:
những việc làm có hại cho cơ quan thần kinh. HS 
nào đoán đúng và nhanh nhất tên nhưng hoạt 
động đó thì giành chiến thắng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 _________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
 - Biết vì sao bất hòa với bạn bè.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết điều chỉnh hành vi khi có 
bất hòa với bạn bè.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3 phút )
 - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng - HS lắng nghe.
bất hòa chưa” theo gợi ý:
 ? Bất hòa về chuyện gì?
 ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? + HS trả lời theo ý hiểu của mình
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá: (12 phut)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc bất hòa với bạn bè
- Mục tiêu: 
+ Học sinh nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè
- Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời 
câu hỏi: câu hỏi:
?Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa + Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với 
với bạn bè trong những bức tranh sau? nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo 
 những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý. 
 Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn.
 + Tranh 2: Bạn nữ yêu cầu bạn không 
 được chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi 
 cùng. Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn chơi với Hoa.
 + Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối 
 nhưng bạn nam khẳng định mình không 
 nói dối. Hai bạn đang bất hòa với nhau
 + Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì hay 
 nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện việc sự 
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt bạn bè.
- GV nhận xét, tuyên dương + Tranh 5: Bạn nam không cho bạn nói sự 
- GV đặt tiếp câu hỏi thật là mình làm gãy thước của bạn Huệ. 
? Em còn biết những việc làm nào khác Việc làm đó thể hiện tính nói dối.
thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè? - HS lên chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS trả lời - Nhóm nhận xét 
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
=> Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp - HS lắng nghe
với nhau, các em cũng cần phân biệt - HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình
việc tốt việc xấu, không nên làm những VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng 
việc xấu dể bất hòa với bạn bè không cho bạn nói với cô giáo chủ nhiệm.
 - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
Hoạt động 2: ( 10 phút)
Tìm hiểu lợi ích của cư xử bất hòa với bạn bè (Hoạt động nhóm) 
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc bất hòa với bạn bè qua hai tình huống
- Cách tiến hành:
a. Đọc các tình huống và trả lời câu 
hỏi - HS lắng nghe câu chuyện
- GV đọc các tình huống trong SGK
- Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống - HS thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - 1 HS đọc lại câu hỏi
- Hướng dẫn HS thảo luận - HS thảo luận theo nhóm 2 (3’)
? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa? + Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh nói 
 chuyện với Hùng và bày tỏ ý kiến của 
 mình: 
 + Kết tình bạn chơi với nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 
- GV tiếp tục đưa câu hỏi - 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ + Mất đi tình bạn đẹp
sảy ra? - HS nhận xét và tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Khi chúng ta bất hòa với 
bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với 
bạn để giải quyết được mâu thuẫn với 
bạn bè.
3. Vận dụng.(10 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về biểu hiện bất hòa với bạn bè
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình tình cảm 
yêu thương mọi người
- Cách tiến hành:
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm 
của mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần 
 cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để 
 giải quyết được mâu thuẫn .
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể VD: Cần phải trung thực và thật thà trong 
hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải lớp không được nói dối thầy cô, bạn bè.
quyết sự bất hòa đó
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài 
học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 _________________________
 Thứ 5 ngày 21 tháng 03 năm 2024
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần 
kinh
 - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và 
cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen 
học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo 
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu 
bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có 
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 * Tích hợp Quyền con người: Quyền được đảm bảo an toàn về sức khoẻ, 
thân thể.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học. 
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Cô dạy em tập thể 
 dục buổi sáng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: + Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt 
động có lợi cho các cơ quan thần kinh.
(làm việc cá nhân)
- GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và 
trả lời câu hỏi:
? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi 
đối với cơ quan thần kinh?
- GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. 
 HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe - Học sinh lắng nghe
mạnh:
+ Chế độ ăn uống khỏe mạnh.
+ Ăn nhiều trái cây và rau quả
+ Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh.
+ Cân bằng dinh dưỡng.
+ Uống đủ nước.
+ Tập thể dục.
+ Ghi nhớ về sự cân bằng.
Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có 
lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm 
việc nhóm 4)
- GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể tên 
ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan thức ăn, đồ uống có lợi và 
thần kinh? không có lợi đói với cơ quan 
 thần kinh - Đại diện các nhóm trình 
 bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận 
 xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Thực hành 
- Mục tiêu: 
+ Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập 
vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện 
được thời gian biểu phù hợp để có một 
thói quen học tập vui chơi, ăn uống, 
nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm 
việc nhóm 2)
- GV chia nhóm, từng HS trong nhóm - HS làm việc trong nhóm và trả lời các 
thảo luận các câu hỏi: câu hỏi
Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em 
cần:
+ Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào?
+ Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ?
+ Học vào khoảng thời gian nào?
+ Tham gia các hoạt động vui chơi gì? 
Vào khoảng thời gian nào?
- GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu - HS thực hành lập thời gian biểu cá 
các hoạt động trong một ngày của các em nhân, sau đó chia sẻ và thống nhất trong 
về: ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập nhóm
và ngủ theo mẫu sau
- GV mời một số HS đại diện nhóm lên 
trình bày về thời gian biểu của nhóm, các - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm 
nhóm khác bổ sung khác bổ sung, nhận xét - GV kết luận, khen ngợi những nhóm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
làm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng
4. Vận dụng:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Nêu được những việc làm đã làm wor nhà và ở trường có lợi cho cơ quan thần 
kinh
- Cách tiến hành:
- GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, 
 - Học sinh chia nhóm 4, đọc 
chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16.
 yêu cầu bài và tiến hành 
Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình 
 đóng vai, xử lí tình huống.
huống
+ Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya
+ Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu
- GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, 
 - Các nhóm nhận xét.
các bạn khác nhận xét và bổ sung
 - Lắng nghe, rút kinh 
- GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương 
 nghiệm.
những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt
* GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong 
 - 2-3 học sinh đọc mục Em 
SGK để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ 
 có biết
phù hợp với lứa tuổi.
- Mời 2-3 HS đọc
- GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - HS đọc
*Liên hệ Quyền con người:
- GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi 
cho cơ quan thần kinh
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 _________________________
 CÔNG NGHỆ
 Bài 9: Làm biển báo giao thông (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, 
kích thước các bộ phận của biển báo.
 - Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ cần thiết đúng cách, an toàn 
để làm biển báo cấm đi ngược chiều.
 - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông.
 2. Năng lực:
 2.1. Năng lực công nghệ:
 - Nhận thức công nghệ: Bước đầu nhận thức được biển báo cấm đi ngược 
chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc)
 - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng 
cụ.
 2.2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để 
làm biển báo.
 3. Phẩm chất : - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, 
an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. GV: 
 - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập
 - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, )
 2. HS: 
 - SGK, VBT, vở ghi.
 - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, 
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động: Khởi động (5-7p)
* Mục tiêu: Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào tiết thực hành.
* Cách tiến hành: 
- GV tổ chức cho HS ôn lại các loại - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu 
biển báo đã học (tên gọi, ý nghĩa) thông hỏi.
qua trò chơi.
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
đã được tìm hiểu về một số loại biển 
báo giao thông và ý nghĩa của nó. Vậy 
cách làm các loại biển báo thế nào, 
chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm 
nay – BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO 
THÔNG (TIẾT 2)
2. HĐ Khám phá (30-33p)
 Hoạt động 1: Hoạt động quan sát mẫu biển báo giao thông (13-15p)
* Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình 
dạng, kích thước các bộ phận của biển báo.
* Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS quan sát Hình 2, thảo luận nhóm 
- Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu 2 và ghi vào vở. 
hỏi trong phiếu học tập: - 2- 3 nhóm HS chia sẻ, trả lời tại chỗ, 
 HS khác nhận xét góp ý.
 PHIẾU HỌC TẬP
 Bộ Hình Kích Màu 
 phận dạng thước sắc
 Biển Hình Hình tròn Hình 
 báo tròn, ở bán kính tròn 
 giữa 3cm, hình màu 
 hình chữ nhật đỏ, 
 chữ dài là hình - Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở nhật. 4cm, rộng chữ 
 sau khi làm việc nhóm 2. 1cm. nhật 
 PHIẾU HỌC TẬP màu 
 Bộ Hình Kích Màu trắng
 phận dạng thước sắc Cột Hình Rộng là Màu 
 Biển biển chữ 1cm, dài đỏ, 
 báo báo nhật 10cm trắng 
 Cột đan xen
 biển Đế Hình Bán kính Màu 
 báo biển tròn 2cm nâu, 
 Đế biển báo đen
 báo
- GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét và kết luận.
? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu 
sắc, kích thước của biển báo như thế - Đúng màu sắc và kích thước.
nào?
? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính - Đẹp, cân đối, chắc chắn.
thẩm mĩ của biển báo như thế nào?
- GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu sản - HS lắng nghe.
phẩm: đúng kích thước, màu sắc; cân 
đối và chắc chắn.
Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ (15-17p)
* Mục tiêu: HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm biển báo cấm 
đi ngược chiều.
*Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 - HS quan sát hình 3 SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thực 
hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để - HS thực hiện nhóm 2
làm biển cấm đi ngược chiều và yêu - HS thảo luận và và ghi vào vở.
cầu ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ, trả 
lời kết quả, nhóm HS khác nhận xét 
góp ý. 
 - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời
 Tên bộ Vật Số lượng
 phận liệu/dụng 
 cụ
 Biển báo Giấy thủ 1 tờ giấy 
 công màu màu đỏ, 1 
 đỏ, giấy tờ giấy 
 trắng, giấy màu tắng, 
 bìa, kéo, 1 tờ bìa
 compa, 
 Cột biển Que gỗ, 1 que, bút 
 báo bút màu màu đỏ, 
- GV nhận xét. trắng
? Khi sử dụng compa và kéo cần chú ý Đế biển Đất nặn 1 thanh
gì? báo
=> GV nhận xét và chốt các vật liệu và 
đồ dùng. - Cần chú ý đảm bảo an toàn cho bản 
 thân và người xung quanh.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p)
* Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về biển báo cấm đi ngược chiều 
để lựa chọn các vật liệu và dụng cụ làm biển báo.
* Cách thức tiến hành: 
? Hôm nay em biết thêm những kiến - 1-2 HS chia sẻ
thức gì?
? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1 số HS nêu
? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia sẻ cảm nhận
nay?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên - HS lắng nghe để thực hiện
dương
- Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và 
chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết 

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.doc