KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
TUẦN 29 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 66. Tháng - năm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chọn được câu trả lời nhanh cho bài tập 2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến + Trả lời: lúc bắt đầu và lúc kết thúc các công việc sau: . Em đánh răng, rửa mặt. . Em ăn cơm trưa. . Em tự học vào buổi tối. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động + Luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết được các tháng trong n ăm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được số ngày trong tháng thông qua việc sử dụng bàn tay. - Cách tiến hành: a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại cùa Mi - HS quan sát và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu tình huống thực tế: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? - HSTL: Các bạn nhỏ đang chơi + Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thức trò chơi Ô ăn quan. gì? + GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm; - Một năm có 12 tháng; GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết só ngày trong tháng. + GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một hoặc cả hai bàn lay vì có nhiều cách tiếp cận khác nhau. - HS thực hành Trong SGK, tác giả lựa chọn mô tả cách đếm trên hai bàn tay để thuận tiện cho công tác minh hoạ. - GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học: b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch năm nay và cho biết:... - Nêu yêu cầu của bài 1? - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch năm nay. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì sao lại sai? + Một năm có 12 tháng; - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước + Và nhận biết số ngày trong lớp. tháng bằng việc sử dụng bàn - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm tay. làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện - HS làm bài theo cặp, trả lời kĩ năng xem tờ lịch năm (thường là lịch treo câu hỏi: tường loại 1 tờ). a) Những tháng có 30 ngày là: c) Luyện tập: tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 11. và trả lời các câu hỏi b) Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12. c) Tháng 2 năm nay có 28 ngày. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài: - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó là ngày nào? - Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ mấy? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch tháng. Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời đúng - Nêu yêu cầu của bài 2? - HS làm bài vào vở. - Trao đổi cặp đôi để làm bài. - HS đọc bài làm - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm lớp và nêu cách làm. trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Đó là ngày 31. - Ngày cuối cùng của tháng ba là chủ nhật. Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ hai. - HS nhận xét bạn. - HS trao đổi để làm bài theo cặp. - Giải quyết bài tập này là đếm. Ngày 29 tháng 3 là ngày thứ nhất, ngày 30 tháng 3 là ngày thứ hai, ngày 31 tháng 3 là ngày thứ ba, ngày 1 tháng 4 là ngày thứ tư và ngày 2 tháng 4 là ngày thứ năm. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 làm đúng. ngày. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố kĩ - HS nhận xét nhóm bạn. năng tính khoảng thời gian. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi sau bài học để học sinh biết được các tháng thức đã học vào thực tiễn. trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết + HS trả lời: được số ngày trong tháng thông qua việc sử dụ ng bàn tay. H: Tháng này có bao nhiêu ngày? Tháng trước có mấy ngày, tháng sau có bao nhiêu ngày? - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Quê hương tươi đẹp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh khám phá và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: bản thân tự tìm hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng các biện pháp để phối hợp mọi người trong việc giữ gìn và bảo tồn vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: biết yêu vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần quảng bá cũng như các việc làm nhằm bảo tồn vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức quảng bá và tự hào về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. * Quyền con người: Bổn phận trẻ em đối với cộng đồng, xã hội, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Gợi lại những kinh nghiệm cũ về các cảnh đẹp thiên nhiên mà HS đã biết. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu tả vẻ - HS lắng nghe. đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng từ - HS tham gia trò chơi khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + HS1: Biển xanh + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. Mỗi + HS2: Biển rộng bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức mô tả + HS3: Cánh đồng bát ngát những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó + HS4: cánh đồng lúa chín - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc vàng thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau. - GV kết luận: Nếu chịu khó quan sát, chúng ta sẽ khám phá được vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên xung quanh mình. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nhận biết được những cảnh quan thiên nhiên tại địa phương - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương (làm việc cá nhân) - GV trình chiếu slide hay tranh ảnh về cảnh quan - Học sinh theo dõi tại địa phương - GV đề nghị HS kể tên những cảnh quan đó. - HS miêu tả lại những cảnh - GV mời HS nhận xét những cảnh quan đó là do quan vừa nhìn thấy để các bạn thiên nhiên tạo ra hay có bàn tay sửa sang của con khác đoán tên cảnh quan. người. - GV kết luận: Cảnh quan quê hương chúng ta, dù là cảnh quan - HS lắng nghe. do thiên nhiên tạo ra hay do bàn tay con người xây dựng, đều rất đẹp và đáng tự hào. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS ghi nhớ các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thảo luận về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. (Làm việc nhóm) - GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc - Học sinh thảo luận nhóm: thăm một cảnh quan đẹp tại địa phương. Sau đó + Cảnh quan ấy nằm ở đâu? gắn tên hoặc hình ảnh cảnh quan đó lên bảng. + Từ đây đi tới đó bằng những - GV mời các nhóm lên trình bày để tham gia phương tiện gì? cuộc thi Hướng dẫn viên du lịch: trình bày hay, + Đến đó có thể xem những gì? sinh động, hấp dẫn, tranh vẽ đẹp, đoàn kết và có Vẻ đẹp đặc trưng của cảnh quan nhiều người thay nhau thuyết trình, nhóm đó đoạt nơi này là gì? giải. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Quyền con ngời: Em cần phải làm gì để giữ dìn - HS trả lời. vẻ đẹp của quê hương? - Kết luận: Mỗi cảnh quan đều có nét đặc trưng riêng thú vị. Trong các chuyến đi tham quan, chúng ta nên quan sát, tìm hiểu kĩ về những nét riêng ấy để giới thiệu với bạn bè, du khách từ nơi khác tới. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS về nhà hãy cùng người thân trò - Học sinh tiếp nhận thông tin chuyện, tìm hiểu thêm về những cảnh đẹp ở địa và yêu cầu để về nhà ứng dụng. phương mình. - Lên kế hoạch đến thăm một trong những thắng cảnh đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ___________________________________________ ĐẠO ĐỨC Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải thích vì sao khi chọn ý kiến đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3- 5’) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử lý - HS lắng nghe. các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý: ? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về + HS trả lời theo ý hiểu của mình chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: ( 25 phút) - Mục tiêu: + Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học và thực hành xử lý tình huống. - Cách tiến hành: Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới - HS quan sát tranh đây (10’) - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - GV cho HS làm việc cá nhân và chia - HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước sẻ trước lớp: lớp: + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến đúng; - GV gọi HS chia sẻ trước lớp còn ý kiến: 6 là không đúng. - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. - Nhóm nhận xét => Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta - HS lắng nghe rất nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý của bạn bè,.... Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT2. - Lớp đọc thầm theo - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc - HS quan sát tranh và thảo luận theo nội dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc cặp. nên làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - Các cặp chia sẻ. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình vì chúng ta không lên giận nhau, không lên bảo vệ ý kiên riêng của mình, cũng không lên nói xấu bạn bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình cảm gắn bó với bạn bè. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm - GV chốt câu trả lời. ra được cách để giải thích cho bạn hiểu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. => Kết luận: Chúng ta không lên giận hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau. 3. Vận dụng.(10 phút) - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về biểu hiện bất hòa với bạn bè + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình tình cảm yêu thương mọi người - Cách tiến hành: - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe. cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . + Để tránh được những điều bất hòa - HS nêu theo ý hiểu của mình. giữa các bạn chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ___________________________ Thứ 6 ngày 5 tháng 4 năm 2024 LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: So sánh Luyện tập: Viết đoạn văn giới thiệu ước mơ của mình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn giới thiệu về ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo cách riêng của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bài viết thể hiện được nét riêng biệt về ước mơ của mình. - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ bài làm của mình trước tập thể. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn biết phấn đấu, lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn trong học tập và rèn luyện để biến ước mơ thành hiện thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh về các đồ vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài tước. - Cách tiến hành: - GV cho HS vận động theo bài hát: Lớn lên em sẽ làm gì? - HS vận động theo nhạc. 2.Thực hành: Luyện viết đoạn văn giới thiệu về ước mơ của mình. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS đọc dàn ý: 1. Mở đoạn: Giới thiệu về ước mơ của bản thân. 2. Thân đoạn: * Khởi đầu của ước mơ: Bắt nguồn từ sở thích của bản thân. -2 HS đọc Ảnh hưởng từ những người xung quanh. * Những điều cần làm để tạo nên ước mơ: Luôn nuôi dưỡng cho mình ước mơ đó. Cố gắng học tập, chăm chỉ tích lũy kiến thức. 3. Kết đoạn: Nếu ước mơ đó trở thành sự thật, em sẽ cảm thấy thế nào? - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên cầu. trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm 4 trình bày kết quả. kết quả. Từ nhỏ, em rất thích ăn uống. Hạnh phúc của em Ai cũng có ước mơ cho bản là được thưởng thức các món ăn. Lên lớp một, mẹ thân, có người ước mơ là ca sĩ đã dạy em nấu những món ăn cơ bản. Từ đó, em cất tiếng hát cho đời, là phi trở nên yêu thích việc nấu ăn. Ước mơ của em là công bay lượn trên bầu trời, hay trở thành một đầu bếp. Em có thể sáng tạo ra là bác sĩ cứu người, Còn mình nhiều món ăn mới lạ, hấp dẫn. Em sẽ chăm chỉ có ước mơ là trở thành một họa học tập, rèn luyện để thực hiện ước mơ của mình. sĩ tài hoa. Mình biết hành trình - GV mời các nhóm khác nhận xét. để trở thành họa sĩ “tài hoa” - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. rất khó, vì không chỉ có năng khiếu mà mỗi người họa sĩ thành công đều luôn cố gắng, chăm chỉ, nỗ lực từng ngày. Vì vậy, sau mỗi giờ học kiến thức trên lớp, mình luôn dành ra thời gian học vẽ tranh ở nhà, cuối tuần sẽ đến lớp năng khiếu tập vẽ để thầy dạy vẽ hướng dẫn thêm. Mình tin rằng: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”. Chúc các bạn cùng tìm ra mơ ước và nỗ lực từng ngày vì giấc mơ đó. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi hiện. chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... HD TỰ HỌC Hoàn thành các bài tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: - Biết xem đồng hồ và biết được các ngày trong một tháng. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho học sinh chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng cao về Toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.Đồ dùng dạy học: HS: sách, vở phục vụ môn học. Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Nói nhanh, nói đúng ” để đọc thời gian trên đồng hồ mô hình. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó. Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây: Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện Nhóm 2: Luyện viết: Nhóm 3: Làm bài tập luyện Toán Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải đáp thắc mắc của h/s. Nhóm 1: Luyện đọc – Kể chuyện: : Sơn Tinh, Thủy Tinh. Nhóm 2: Luyện viết: Chợ Hòn Gai Nhóm 3: Làm bài tập Toán (Cho những em đã hoàn thành và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS nêu yêu cầu bài toán - HS tự làm vào vở. - 3 HS làm vào bảng phụ Lời giải: a) Nam đi xe đạp lúc 5 giờ 45 phút sáng. b) Việt học tiếng Anh lúc 8 giờ 20 phút sáng. c) Mai cùng mẹ rửa bát lúc 11 giờ 35 phút trưa d) Rô-bốt thả diều lúc 4 giờ 55 phút chiều - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào a) 5 phút + 15 phút = .......... phút bảng nhóm. b) 50 phút – 35 phút = .......... phút - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm. c) 12 phút × 5 = .......... phút - 3 nhóm treo bảng phụ lên bảng. d) 45 phút : 3 = .......... phút - Lần lượt các nhóm nhận xét. a) 5 phút + 15 phút = 20 phút - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. b) 50 phút – 35 phút = 15 phút c) 12 phút × 5 = 60 phút d) 45 phút : 3 = 15 phút Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Nếu ngày 31 tháng 12 năm nay là thứ Sáu thì a) Ngày Tết dương lịch năm sau là thứ - HS nêu yêu cầu bài toán - HS thảo luận nhóm 2 để tìm hướng b) Ngày 15 tháng 1 năm sau là thứ giải bài toán. - GV cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ. bảng phụ. - GV chữa bài trên bảng phụ và chốt đáp án. a) Ngày Tết dương lịch năm sau là thứ - GV nhận xét. Bảy b) Ngày 15 tháng 1 năm sau là thứ Năm Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào đúng bảng nhóm. Gia đình Mai sẽ về thăm quê ngoại từ ngày - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm. 30 tháng 8 đến hết ngày 3 tháng 9. Hỏi Đáp án đúng là: C chuyến đi kéo dài bao nhiêu ngày? Từ ngày 30 tháng 8 đến hết ngày 3 A. 3 ngày tháng 9 gồm các ngày 30, 31, 1, 2, 3. B. 4 ngày Vậy chuyến đi kéo dài 5 ngày. C. 5 ngày D. 6 ngày - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Chia sẻ với người thân các bước để xác - HS lắng nghe. định các ngày trong 1 tháng bằng bàn tay. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ------------------------------------------------
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.doc

