KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

doc 31 trang Bảo An 24/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 32
 Thứ 2 ngày 22 tháng 04 năm 2024
 TOÁN
 Bài 72. Luyện tập
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
 - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục 
nghìn trong phạm vi 100 000.
 - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong 
phạm vi 100 000.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết tìm chữ số thích hợp điền vào 
chỗ chấm ( Bài 5)
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học. + Trả lời: 4500 đồng
+ Câu 1: Mua 2 que kem hết 9000 đồng . Hỏi 1 + Trả lời: 15000 đồng
que kem giá bao nhiêu tiền? + Trả lời :8000 đồng + Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg - HS lắng nghe.
gạo giá bao nhiêu tiền?
+ Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 
hộp sữa giá bao nhiêu tiền ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính được giá trị 
của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, dấu ngoặc; giải được bài toán thực 
tế liên quan tới phép nhân, phép cộng.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) 
 - HS đọc yêu cầu bài
 - HS làm bài 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
 - HS trả lời : Rô bốt đi theo 
- GV HDHS tính kết quả của từng phép tính trên 
 đường ABCMD
từng đoạn đường, nếu phép tính nào có kết quả bé 
hơn 8000 thì Rô bốt đi theo đoạn đường đó.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập.
- G V gọi HS trả lời 
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đặt tính rồi tính
 - HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS giơ bảng.
Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của - HS khác nhận xét
biểu thức - GV gọi HS nêu yêu cầu bài 
-GV HDHS các bước làm ( đối với bài tính giá trị 
của biểu thức không có dấu ngoặc đơn và phối 
hợp các phép tính, thực hiện nhân chia trước, 
 - HS đọc yêu cầu
cộng trừ sau. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, 
 - HS làm bài vào vở thực hành.
chỉ có phép cộng, trừ ( hoặc nhân, chia ) thực hiện 
 - HS đọc bài, HS khác lắng 
theo thứ tự từ trái sang phải)
 nghe
- GV lưu ý HS ở ý c và ý d có thể dựa vào tính 
 7479 + 3204 x 5 =7479 +16020
chất kết hợp của phép cộng, phép nhân để làm .
 = 23499
-GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
 -HS khác nhận xét
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Một nông trường có 
2520 cây chanh, số cây cam gấp 3 lần số cây 
chanh. Hỏi nông trường đó có tất cả bao nhiêu 
cây chanh và cây cam?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+Muốn tìm số cây cam và chanh của nông trường 
có tất cả bao nhiêu cây ta tìm gì? ( Ta phải đi tìm 
số cây cam trước, sau đó đi tìm tất cả số cây cam 
và chanh nông trường có )
 - HS đọc yêu cầu
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
 - HS làm bài vào vở thực hành.
GV kết luận.
 - HS đọc bài, HS khác lắng 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 nghe
 Bài giải:
 Số cây cam có là :
 2520 x 3 = 7560 ( cây)
 Số cây cam và chanh có tất cả 
Bài 5: (Làm việc cá nhân) : Tìm chữ số thích 
 là:
hợp.
 2520 + 7560 = 10080 ( cây)
 Đáp số: 10080 cây
 -HS khác nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV HDHS cách làm ( dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm số thích 
hợp, bắt đầu từ hàng đơn vị. 
GV hỏi để HS nêu:
+ Ở hàng đơn vị : ( nhẩm 9 nhân mấy bằng 9 ?) -HS nêu yêu cầu bài 
Vậy chữ số phải tìm là mấy?
+ Ở hàng chục : 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. 
Vậy chữ số phải tìm là mấy?
+ Ở các hàng còn lại làm tương tự -HS nêu: 
 + Hàng đơn vị: 9 nhân 1 bằng 9 
 Vậy chữ số phải tìm là 1.
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. + 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 
GV kết luận. 1. Vậy chữ số phải tìm là 8.
- GV Nhận xét, tuyên dương. Kết quả :
 1 0 5 2 1
 x 9
 9 4 6 8 9
 -HS làm bài vào vở 
 -HS đọc bài làm của mình
 -HS khác nhận xét.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến 
sau bài học để học sinh Thực hiện phép tính cộng, thức đã học vào thực tiễn.
trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính được 
giá trị của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, + HS trả lời:.....
chia, dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên 
quan tới phép nhân, phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 .. .......
 ___________________________ 
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bề mặt trái đất (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài 
để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo 
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt 
tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm 
hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi để khởi động bài học. - HS lắng nghe, xung phong trả 
 lời.
+ Kể tên các dạng địa hình mà em biết? + Trả lời: Các dạng địa hình là 
 hồ, sông, biển, núi, đồi, cao 
 nguyên, đồng bằng.
+ So sánh dạng địa hình Núi và đồi? + Trả lời: Giống nhau: đều nhô 
 cao. Khác nhau: Núi cao trên 
 500 m, đỉnh nhọn, dốc còn đồi 
 thì có độ cao từ 200-500m, đỉnh 
 đồi tròn, dốc thoải. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài vào vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu: Xác định được đúng dạng địa hình trong từng hình và giải thích được 
một cách sơ lược dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xác định được đúng dạng địa 
hình trong từng hình và giải thích. (Làm việc 
nhóm 4)
- GV chiếu các Hình 5 – 11. - Cả lớp quan sát từng hình.
- GV yêu cầu HS quan sát từng hình và đối chiếu - HS chia nhóm 4, tiến hành 
với Hình 3 để trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 quan sát, đối chiếu từng hình 
“Từng hình thể hiện dạng địa hình nào ? Vì sao?” với Hình 3 và thảo luận theo 
 yêu cầu.
 + Hình 5: Thuộc dạng địa hình 
 hồ vì đây là 1 vùng trũng tụ 
 nước, bao quanh là đất cao.
 + Hình 6: Thuộc dạng địa hình 
 sông vì đây là dòng nước lớn 
 chảy trên cao xuống thấp.
 + Hình 7: Thuộc dạng địa hình 
 núi vì nhô cao, đỉnh nhọn và 
 dốc.
 + Hình 8: Thuộc dạng địa hình 
 Cao nguyên vì nằm ở sát chân 
 núi, cao nhưng bằng phẳng.
 + Hình 9: Thuộc dạng địa hình 
 đồi vì đây là vùng đất nhô cao 
 nhưng đỉnh tròn, dốc thoải.
 + Hình 10: Thuộc dạng địa hình 
 đồng bằng vì vùng đất này bằng 
 phẳng, không nằm sát chân núi.
 + Hình 11: Thuộc dạng địa hình 
 biển vì đây là vùng nước rộng 
 lớn, không nhìn thấy hết được 
 các vùng xung quanh. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện một số nhóm trình 
- GV nhận xét, tuyên dương. bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung.
 - HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi 
ý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Kể tên một số núi, đồi, cao 
nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết 
(Làm việc nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS thi kể tên một số núi, đồi, - HS lắng nghe, ghi nhớ cách 
cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em tham gia.
biết.
- GV hướng dẫn HS tham gia: Các em giơ tay 
xung phong kể, sau đó thực hiện giới thiệu về 
dạng địa hình đó.
- GV mời một số HS tham gia kể tên. - Một số HS xung phong tham 
 gia.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Các HS khác nhận xét, bổ 
 sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Dạng địa hình nơi em sinh sống 
(Làm việc cá nhân)
- GV nêu câu hỏi: Nơi em đang sống có những - Cả lớp lắng nghe.
dạng địa hình nào? Hãy mô tả về các dạng địa hình đó.
- GV mời HS nhắc lại câu hỏi. - 1 HS nhắc lại.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời. - Cả lớp suy nghĩ trả lời. (HS trả 
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. lời theo suy nghĩ của mình).
- GV nhận xét, đánh giá. - Các HS khác nhận xét, bổ 
- GV mở rộng câu hỏi: Em đã được đi đến những sung.
nơi có dạng địa hình như thế nào? Hãy mô tả về - HS lắng nghe, nhớ lại và trả 
các dạng địa hình đó. lời theo suy nghĩ của mình.
- Yêu cầu HS nhớ lại và trả lời.
- GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm nội dung - 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm.
chốt của ông Mặt trời.
- GV nhắc HS ghi nhớ nội dung chốt của ông Mặt 
trời. - HS ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chốt và hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời 
 câu hỏi:
+ Tranh vẽ ai? + Trả lời: Tranh vẽ Minh và bố
+ Họ đang làm gì? + Trả lời: Minh đang vẽ cảnh 
+ Các em có thể làm được giống Minh không? địa hình quê hương và khoe bố.
 + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV khuyến khích HS về nhà vẽ tranh về cảnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm địa hình quê hương mình giống bạn Minh, sau đó và ghi nhớ thực hiện.
chia sẻ cùng người thân và cả lớp.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 ĐẠO ĐỨC
 Đi bộ an toàn (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn; Không 
đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn.
 - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn.
 - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường 
bộ.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5’)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát tập thể bài “Đèn đỏ - HS lắng nghe bài hát.
đèn xanh” + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; 
các quy tắc an toàn nào? trong trường hợp đường không có hè phố, lề 
 đường thì cần đi sát mép đường; qua đường 
 ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành cho 
 người đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu giao 
 thông,...
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS ghi bài vào vở
2. Luyện tập (25’)
- Mục tiêu: 
+ Giúp HS củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét, hành vi, 
xử lí tình huống cụ thể.
- Cách tiến hành:
* Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (10’)
- GV yêu cầu HS thảo luận để nhận - HS thảo luận để nhận xét, đưa ra ý kiến về 
xét, đưa ra ý kiến về việc làm của các việc làm của các bạn trong tranh và trả lời 
bạn trong tranh và trả lời câu hỏi: câu hỏi.
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân 
thủ quy tắc an toàn khi đi bộ? Vì sao?
- GV cho các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
thảo luận. - HS nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: đồng tình với 
những hành vi trong các tranh 1, 4; 
không đồng tình với những hành vi 
trong các tranh 2, 3.
* Bài tập 2: Xử lí tình huống (15’)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và - HS thảo luận nhóm và đóng vai thể hiện 
đóng vai thể hiện nội dung tình huống nội dung tình huống đưa ra cách giải quyết 
đưa ra cách giải quyết phù hợp. phù hợp.
- GV cho các nhóm lên đóng vai, các - Các nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại 
nhóm còn lại cổ vũ, động viên. cổ vũ, động viên.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe.
+ Tình hống 1: Khi cần đi qua đường 
ở nơi không có vạch kẻ đường, em và 
bạn cần quan sát cẩn thận khi chắc 
chắc không có xe nào đang đến gần mới đi qua đường. Trong trường hợp 
đường quá đông các phương tiện 
tham gia giao thông, các em nên nhờ 
người lớn đưa qua đường để đảm bảo 
an toàn.
+ Tình huống 2: Khi đi bộ trên đường 
không có vỉa hè, em và bạn cần đi sát 
lề đường bên phải, tập trung quan sát; 
không dàn hàng ngang,....
3. Vận dụng.(3-5’)
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để thực hiện đi bộ an toàn.
- Cách tiến hành:
- GV tồ chức cho HS vẽ tranh tuyên - HS vẽ tranh tuyên truyền với bạn bè, 
truyền với bạn bè, người thân về các người thân về các quy tắc đi bộ an toàn.
quy tắc đi bộ an toàn.
- GV cho HS trình bày sản phẩm. - HS trình bày sản phẩm.
- Hằng ngày, em hãy tuân thủ nghiêm - Hằng ngày em cần tuân thủ nghiêm túc 
túc các quy tắc an toàn khi đi bộ. quy tắc an toàn giao thông đường bộ như: 
 Đi bộ trên vỉa hè. Qua đường phải quan sát 
 cẩn thận.Đi đúng vạch kẻ đường dành cho 
 người đi bộ qua đường 
- GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ - HS lắng nghe.
nghiêm túc các quy tắc an toàn khi đi 
bộ
- Nhận xét, tuyên dương
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp trong sgk - HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp 
cho cả lớp nghe. nghe.
- Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp. - HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào 
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông cuộc sống. 
điệp vào cuộc sống. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học - HS trả lời
+ Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài - HS lắng nghe.
học?
- GV nhận xét, chốt 
- Dặn dò: chuẩn bị cho bài tiếp theo.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 Thứ 5 ngày 25 tháng 04 năm 2024
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 + Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh.
 + Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và 
quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình.
 + Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô 
hình hoặc video clip.
 + Chỉ được chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ 
hoặc mô hình.
 + Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của 
Trái Đất.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo 
trong các hoạt động học tập, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu 
bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có 
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II.Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đếm sao” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát.
- GV nêu câu hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì? Ngoài sao trên bầu trời + Trả lời: về các vì sao
ban ngày và ban đêm còn có gì? + Trả lời: Mặt Trời và Mặt 
+ Nêu những hiểu biết về Mặt Trời và Mặt Trăng. Trăng.
 + Trả lời theo hiểu biết của 
 HS:
 -Mặt Trời:Mặt Trời rất nóng, 
 ánh sáng tỏa ra từ Mặt Trời rất 
 chói lóa. Ánh sáng Mặt Trời 
 hỗ trợ cho hầu hết sự sống trên 
 Trái Đất thông qua quá trình 
 quang hợp, điều khiển khí hậu 
 và thời tiết.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Mặt Trăng: Mặt Trăng tròn 
- GV dẫn dắt vào bài mới như một quả bóng lớn.Ánh 
 sáng từ Mặt Trăng tỏa ra dịu 
 mắt, không chói lóa như Mặt 
 Trời. Mặt Trăng có nhiều hình 
 dạng khác nhau: khi thì như 
 cái lưỡi liềm, lúc thì tròn như 
 cái đĩa,...
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
-Mục tiêu:
+ Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh.
+ Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh 
Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình.
+ Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời,Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
-Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát hình 1 và thực hiện. (làm việc 
cá nhân)
- GV cho HS quan sát hình 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu
học sinh quan sát và trình bày kết quả.
 + HS chỉ trên sơ đồ 
 hoặc mô hình. + Chỉ vị trí Mặt Trời và Mặt Trăng.
+ Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh? + Có 8 hành tinh
+ Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ mấy? + Hành tinh thứ ba.
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. -Đại diện trình bày, các 
 HS khác nhận xét ý 
 kiến của bạn.
 -Lắng nghe rút kinh 
 nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung 
- GV chốt HĐ1: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt HĐ1.
Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. 
và mời HS đọc lại.
Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3 (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các 
nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 
 2, đọc yêu cầu bài và 
 tiến hành thảo luận.
 - Đại diện các nhóm 
+ Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào? trình bày:
+ Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng chiều + Từ Tây sang Đông
hay ngược chiều kim đồng hồ?
+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào? + Ngược chiều kim 
+ Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. đồng hồ.
+ Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của + Trái Đất chuyển động 
Trái Đất. quanh Mặt Trời cũng 
 - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. theo hướng từ tây sang - GV mời các nhóm khác nhận xét. đông.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. + HS chỉ trên sơ đồ 
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài hoặc mô hình.
chuyển động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển động 
quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó + Cùng chiều từ Tây 
theo hướng từ tây sang đông (nếu nhìn từ cực Bắc xuống, sang Đông.
Trái Đất chuyển động theo hướng ngược kim đồng hồ). - Đại diện các nhóm 
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo hướng nhận xét.
từ tây sang đông. - Lắng nghe rút kinh 
Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt nghiệm.
Trăng quanh Trái Đất trên hình 4 (Làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm - 1 HS nêu lại nội dung 
tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. HĐ2
 + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quay 
quanh Trái Đất.
 + HS chỉ trên sơ đồ 
+ HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay quanh 
 hoặc mô hình.
Trái Đất như thế nào?
 + Mặt Trăng quay 
- GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn chỉ nhìn 
 quanh Trái Đất theo 
thấy một nửa của Mặt Trăng.
 chiều từ tây sang đông. 
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét.
 Nếu nhìn từ cực Bắc 
- GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng quay 
 xuống, Mặt Trăng quay 
quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải theo chiều 
 quanh Trái Đất ngược 
ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực Bắc) xuống.
 chiều kim đồng hồ. - GV yêu cầu HS trả lời: + Luôn hướng một mặt 
 về phía Trái Đất.
+ Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ Mặt - Đại diện các nhóm 
Trời? nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh 
 nghiệm.
 - 1 HS nêu lại nội dung 
+Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ? HĐ3
 + Do Trái Đất chuyển 
 động quanh Mặt Trời 
 nên gọi là hành tinh( 
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. hành = chuyển động; 
 tinh=sao).
- GV mời các nhóm khác nhận xét. 
 + Mặt Trăng chuyển 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. động xung quanh Trái 
 Đất nên gọi là vệ tinh 
 của Trái Đất.
 - Đại diện các nhóm 
 nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh 
 nghiệm. 
3. Thực hành:
- Mục tiêu:HS thực hành vui vẻ, tự tin và thực hiện đúng chuyển động của Mặt 
Trăng xung quanh Trái Đất, chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh 
Mặt Trời. 
- Cách tiến hành:
 - Học sinh đọc yêu 
 cầu bài và tiến hành 
*Bước 1:Làm mẫu thảo luận.
1.Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
-GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6 
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 + Mặt Trăng quay 
 quanh Trái Đất theo 
 chiều từ tây sang 
 đông. Nếu nhìn từ 
- GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng làm mẫu cực Bắc xuống, Mặt 
trước lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn Mặt Trăng quay Trăng quay quanh 
nhưng luôn quay mặt về Trái Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay Trái Đất ngược kim 
đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ. 
đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. + Luôn hướng một 
2. Thực hành Trái Đất chuyển động quanh mình nó và mặt về Trái Đất 
quanh Mặt Trời. - Các nhóm nhận xét.
- GV gọi 2 HS, một bạn trong vai Mặt Trời đứng yên tại 
 -Lắng nghe, rút kinh 
chỗ, một bạn trong vai Trái Đất. Bạn Trái Đất cầm thêm 
quả địa cầu. nghiệm. 
- GV hướng dẫn HS làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất vừa 
đi vừa quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất 
quanh Mặt Trời. GV hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ 
trái qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nếu 
nhìn từ trên xuống. - HS nêu lại nội 
*Bước 2:HS thực hành theo nhóm dung
- GV cho HS ra ngoài lớp học chơi theo nhóm theo hai 
chuyển động đã dược xem và hướng dẫn trên lớp. 
- GV nhận xét khen ngợi tinh thần tham gia của HS.
- GV chốt: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ 
Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. Trái Đất 
chuyển động quanh mình nó,đồng thời chuyển động quanh 
Mặt Trời. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Mặt 
Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe bài hát “Trăng ơi từ đâu đến”: - HS lắng nghe bài 
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về gì? Mặt trăng được hát. tác giả so sánh như thế nào? + Trả lời: Mặt 
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Trăng.Mặt Trăng 
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. hồng như quả chín. 
 Trăng tròn như mắt 
 cá. Trăng bay như 
 quả bóng.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 CÔNG NGHỆ
 Bài 10: Làm đồ chơi (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Làm được mô hình xe đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông 
tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công 
nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu 
bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ 
trong gia đình.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được đúng và đủ số lượng các vật liệu, dụng cụ để làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 
- HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: - HS tham gia chơi khởi động
+ Câu 1: Kể tên các vật liệu, dụng cụ cần thiết để + Trả lời: Tấm pho-mếch hình 
làm xe đồ chơi? chữ nhật và hình vuông; que tre; 
 ống hút bằng giấy; giấy màu; 
 bút chì, thước kẻ, compa, màu 
 vẽ, băng dính.
+ Câu 2: Tấm pho-mếch hình vuông dùng làm bộ + Trả lời: Cần dùng 4 tấm pho-
phận nào của xe và cần số lượng bao nhiêu? mếch hình vuông để làm bánh 
 xe.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: Thực hành làm được xe đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Thực hành làm xe đồ chơi. (làm HS làm việc cá nhân, đọc SGK 
việc nhóm 2) ( 2P) sau đó chia sẻ theo câu hỏi 
- GV lần lượt chia sẻ các Hình 5, 6, 7 và 8. Đồng gợi ý của GV. Đẻ 
thời ở mỗi hình nêu các thao tác làm và làm mẫu 
cho HS quan sát. - HS quan sát GV làm mẫu, ghi 
- GV đặt các câu hỏi gợi mở, hướng dẫn HS quan nhớ các bước, thao tác làm.
sát nắm được các bước làm.
* Bước 1: Làm bánh xe và trục bánh xe: - HS lắng nghe, trả lời. 
+ Từ bốn tấm pho-mếch hình vuông có cạnh dài 
4cm làm ra bốn bánh xe hình tròn theo mô tả 
trong hình 5
+ Trang trí bánh xe bằng cahs tô màu theo mẫu.
- GV hỏi: Em có ý tưởng nào khác để trang trí 
bánh xe? - GV tiếp tục hướng dẫn:
+ Dùng compa tạo lỗ ở giữa bánh xe.
+ Luồn que tre vào ống hút giấy để tạo thành trục - HS trả lời theo suy nghĩ của 
bánh xe. mình.
+ Lắp trục bánh xe theo mô tả trong hình 6. - Cả lớp lắng nghe, chú ý quan 
 sát để ghi nhớ.
- GV lưu ý HS: Đảm bảo an toàn khi lắp bánh xe 
vào trục.
* Bước 2: Làm thân xe
+ Dùng tấm pho-mếch hình chữ nhật có chiều dài 
15cm và chiều rộng 10cm để làm thân xe như 
Hình 7.
+ Trang trí thân xe theo mẫu.
* Bước 3: Hoàn thiện:
+ Dùng băng dính gắn trục bánh xe vào thân xe 
như Hình 8.
+ Kiểm tra và điều chỉnh lại sản phẩm (nếu cần).

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.doc