KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

doc 22 trang Bảo An 24/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34
 Thứ 2 ngày 06 tháng 05 năm 2024
 TOÁN
 Bài 77. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000 (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
 - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, 
tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
 - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và 
không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 
100 000.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác 
toán học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách suy luận để điền số vào ô 
trống ở bài tập 5.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học. - HS tham gia trò chơi
- GV yêu cầu học sinh viết các số thành tổng. - HS lên bảng làm bài
34 689; 5 794; 6 073; 82 001
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu: 
+ Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. + Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé 
(có không qua 4 số).
+ Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000.
+ Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn 
chữ số khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1. 
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1
 - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính 
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện các hàng phải thẳng cột với 
tính. nhau và thực hiện tính từ phải 
 sáng trái.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân vào bảng con. - HS làm bài vào bảng con rồi 
 giơ bảng.
- Tổ chức cho HS giơ bảng. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, 
 chỉnh sửa (nếu có).
 - Lắng nghe.
 - 1 HS nêu yêu cầu BT2
- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực - Theo dõi
hiện. - HS làm bài cá nhân vào vở. 
-GV nhận xét chung. Sau đó đổi chéo vở với bạn 
Bài 2: bên cạnh sửa cho nhau.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Theo dõi
- Hướng dẫn HS cách làm bài: Các em phải tính kết 
quả các phép tính rồi mới so sánh.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - 1 HS nêu yêu cầu BT3
- GV chữa bài.
- Nhận xét, khen HS làm tốt. Đáp án
- Những phép tính có kết quả bé hơn 6 000 là: - HS làm bài cá nhân. Sau khi 
4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000 làm bài xong kiểm tra và chữa 
- Những phép tính có kết quả lớn hơn 20 000 là: bài cho nhau theo bàn.
15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500 - 2 HS làm bài vào bảng phụ, 1 
Bài 3: em 1bài.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa 
bài cho nhau.
- Gọi 2 HS làm bài vào bảng phụ. - 1 HS nêu yêu cầu BT4.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. - Phân tích đề bài
Đáp án - Thảo luận nhóm 4 làm bài, 
a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500 thống nhất ghi kết quả vào 
 = 7 790 bảng nhóm.
b. 9 170 + (15 729 – 7 729) = 9 170 + 8 000
 = 17 170
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
- GV chữa bài, nhận xét. - Các nhóm chia sẻ bài làm
 Bài giải - Lớp theo dõi, nhận xét
 Mai mua gấu bông và gạo hết số tiền là: - Lắng nghe
 28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng)
 Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Mai là:
 50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng)
 Đáp số: 19 000 đông
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm - 1 HS nêu yêu cầu BT5.
 - Làm việc nhóm 4: Thảo luận 
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả tìm ra kết quả. 
 - Các nhóm lần lượt chia sẻ và 
 giải thích về cách làm của 
- GV chữa bài. Chốt đáp án nhóm mình. 3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu bài tập củng cố: - HS lắng nghe, ghi nhớ vfa 
Cùng mẹ tính toán số tiền chi tiêu trong ngày hôm thực hiện.
nay.
- Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1 mình nếu 
chợ gần nhà), mang 50 nghìn ra chợ mua rau hoặc 
một món đồ nào đấy, xem giá cả và tính toán số 
tiền thừa là bao nhiêu.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 ___________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Ôn tập chủ đề Trái đất và bầu trời (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình 
huống cụ thể
 - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh 
sống.
 - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu 
Việt Nam
 - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo 
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ 
hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu 
bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có 
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II.Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, - HS tham gia trò chơi.
tây, nam, bắc
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Vận dụng:
- Mục tiêu: 
+ HS xác định được phương các bạn đang đi về ở hình 2, 3
+ HS nêu được đặc điểm địa hình nơi mình sống hay giới thiệu được đôi nét về khí 
hậu Việt Nam.
+ HS biểu lộ được cảm xúc về quê hương, đất nước mình trong thư
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá 
nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ
hướng. - HS trả lời câu hỏi
- GV nêu một số câu hỏi gợi ý: 
+ Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà + Buổi chiều
vào buổi học nào?
+ Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào? + tây + Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các 
bạn đang đi về phương nào? 
 Hình 2: Minh đang đi về phương đông
 Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. 
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một - Học sinh viết thư
trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi 
gợi ý.
- GV mời HS đọc thư của mình - HS đọc thư trước lớp
- GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung
- GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất - HS trả lời
nước mình được viết trong thư
- GV nhận xét và khen ngợi.
- GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội - Học sinh trả lời
dung của chủ đề theo các câu hỏi
- GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn 
trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn 
có giống của em không? 
- Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG
 Bài 10: An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các 
phương tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an 
toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn 
đề trong các tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Củng cố kiến thức đã học về những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi 
tham gia các phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
- GV mở video bài hát Chúng em với an - HS lắng nghe bài hát.
toàn giao thông để khởi động bài
+ GV nêu câu hỏi: Nêu những quy tắc + HS trả lời: không lạng lách, không dàn 
giao thông trong bài hát hàng ngang, chấp hành tín hiệu đèn giao 
 thông, chấp hành tốt luật giao thông
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: ( 23 phút)
- Mục tiêu: 
+ Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử í tình 
huống cụ thể
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm 
việc nhóm đôi) ( 10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và 
luận: đưa ra chính kiến của mình:
+ Các bạn rong tranh đang làm gì? + Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ bảo hiểm, ngồi + Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ ngay ngắn trên xe đạp điện, tay ôm eo người 
quy tắc an toàn khi tham gia các phương lái xe ở phía trước Tuân thủ quy tắc an 
tiện giao thông ? Vì sao? toàn giao thông
 + Tranh 2: Bạn nhỏ không thắt dây an toàn, 
 đùa nghịch khi ngồi trong xe ô tô. 
 Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông
 + Tranh 3: Bạn nam không thắt dây an toàn, 
 chơi đồ chơi khi ngồi trên máy bay
 Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao 
 thông
 + Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc áo phao, ngồi 
 ngay ngắn trên thuyền. Tuân thủ quy tắc 
 an toàn giao thông
 + Tranh 5: Một bạn buông hai tay khi đi xe 
 đạp. Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao 
 thông
 + Các nhóm nhận xét.
+ GV mời các nhóm nhận xét? - HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và 
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu dựa vào tình huống để đóng vai
có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? 
(làm việc nhóm 4) ( 13 phút) - Các nhóm đóng vai ( 3 nhóm). Các nhóm 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan còn lại cổ vũ, động viên, góp ý
sát các tình huống trong tranh và thực - Lắng nghe
hiện yêu cầu: Đóng vai thể hiện nội 
dung tình huống và đưa ra cách giải 
quyết phù hợp
- GV mời các nhóm đóng vai.
- GV nhận xét, kết luận:
Tình huống 1: Khuyên bạn phải đội mũ 
bảo hiểm khi lên xe máy để bố đón về
Tình huống 2: Khuyên bạn nhỏ phải 
mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên 
thuyền, không đứng lên hoặc đùa 
nghịch, gây mất an toàn
Tình huống 3: Khuyên bạn khi lên, 
xuống xe ô tô cần xếp hàng ngay ngắn, tránh chen lấn, xô đẩy
3. Vận dụng ( 7p)
- Mục tiêu:
+ Hs vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để đảm bảo an toàn khi tham gia các 
phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho 2 hs ngồi cạnh nhau 
chia sẻ cho nhau”
+ Em hãy chia sẻ với các bạn trong - HS chia sẻ cho nhau
nhóm về việc em đã thực hiện các quy 
tắc an toàn như thế nào khi em đã tham 
gia các phương tiện giao thông - 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp
+ GV mời HS chia sẻ trước lớp - HS đọc thông điệp
* Thông điệp: GV chiếu nội dung thông Tàu, thuyền nhớ mặc áo phao
điệp lên bảng Xe máy, hãy đội mũ vào đừng quên
 Máy bay, dây thắt an toàn
 Xe đạp, em chớ có dàn hàng ba.
*Củng cố, dặn dò:
- GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học: - HS trình bày ý kiến
+ Hãy nêu 3 điều em học được qua bài 
học?
+ Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học?
+ Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài - Lắng nghe
học?
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài 
học
- GV nhận xét, tuyên dương hs
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 Thứ 5 ngày 09 tháng 05 năm 2024
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 Ôn tập cuối học kì 2 
 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình 
huống cụ thể
 - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh 
sống.
 - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu 
Việt Nam
 - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo 
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ 
hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu 
bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có 
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. Đồ dùng dạy hoc 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, - HS tham gia trò chơi.
tây, nam, bắc - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Vận dụng:
- Mục tiêu: 
+ HS xác định được phương các bạn đang đi về ở hình 2, 3
+ HS nêu được đặc điểm địa hình nơi mình sống hay giới thiệu được đôi nét về khí 
hậu Việt Nam.
+ HS biểu lộ được cảm xúc về quê hương, đất nước mình trong thư
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá 
nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ
hướng. - HS trả lời câu hỏi
- GV nêu một số câu hỏi gợi ý: 
+ Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà + Buổi chiều
vào buổi học nào?
+ Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào? + tây
+ Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các 
bạn đang đi về phương nào? 
 Hình 2: Minh đang đi về phương đông
 Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. 
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một - Học sinh viết thư
trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi 
gợi ý.
- GV mời HS đọc thư của mình - HS đọc thư trước lớp
- GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung
- GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất - HS trả lời
nước mình được viết trong thư
- GV nhận xét và khen ngợi.
- GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội - Học sinh trả lời
dung của chủ đề theo các câu hỏi
- GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn 
trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn 
có giống của em không? - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 CÔNG NGHỆ
 Ôn tập cuối năm
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Trình bày được tóm tắt những kiến thức đã học về công nghệ và đời sống.
 - Vận dụng những kiến thức đã học trong phần 2 để giải quyết các câu hỏi. 
bà tập xoay quanh chủ dề công nghệ và đời sống.
 2. Phẩm chất và năng lực:
 - Năng lực chung: tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Phẩm chất: chăm chỉ,trung thực,trách nhệm.
 3. Năng lực công nghệ: 
 - Biết và sử dụng được một số đồ dùng công nghệ trong vui chơi và học 
tập.
 II.Đồ dùng dạy học
 1. GV:
 - Phiếu đánh giá học tập. 
 - Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập. 
 2. HS:
 - Sách học sinh.
 - ôn lại các bài đã học, đọc trước bài ôn tập.
 III. Hoạt động dạy học
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động 
- Mục tiêu: 
Tạo sự chuẩn bị cho HS vào bài học
- Cách tiến hành: 
 GV cho HS cả lớp chơi trò chơi nhỏ (hát) - HS xung phong làm quản trò 
 tham gia trò chơi.
2. HĐ khám phá kiến thức 
Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung chính đã học 
ở phần 2.
- Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng đã học ở 
phần 2.
- Cách tiến hành: 
 - GV tổ chức cho HS tóm tắt nội dung ở phần 
1 theo dạng sơ đồ tư duy và cho ví dụ minh - HS có thể ghi tên hoặc vẽ 
họa đối với mỗi nội dung. minh họa
- HS thực hiện sản phẩm theo nhóm, cử đại 
diện lên trình bày, GV và các nhóm khác nhận - Các nhóm cử đại diện lên 
xét. trình bày, các nhóm nhận xét.
- GV cùng HS rút ra kết luận. - HS rút ra kết luận
-Kết luận: 
 Sản phẩm 
 công nghệ là Những sản phẩm được con người 
 làm ra để phục vụ cuộc sống
 Bao gồm cả
 Sản phẩm công nghệ trong học tập
 An toàn với môi 
 trường công Sử dụng
 nghệ trong học 
 C ÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
 tập, vui chơi
 Thước Biển Xe đồ Biển 
 kẻ bằng báo 
 giấy giao chơi báo ưu 
 thông tiên
Hoạt động 2: Ôn tập các nội dung cơ bản đã 
học ở phần 2
- Mục tiêu: 
Củng cố, khắc sâu kiến thức của phần 2
- Cách tiến hành: - HS trả lời các câu hỏi vận 
- Giáo vên hướng dẫn cho học sinh trả lời các dụng trong sách HS.
câu hỏi vận dụng trong sách HS. - HS trình bày sơ đồ
- HS hệ thống kiến thức bằng sơ đồ hoặc GV 
có thể tham khảo các bài tập trong vở bài tập - HS tham gia nhận xét
- GV hướng dẫn HS cùng nhận xét.
-Kết luận: ....
2.3. Vận dụng:
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học. - HS nhắc lại các kiến thức
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau. - HS ghi chép
3. Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp. - GV đánh giá quá trình HS học tập và hướng - HS tự đánh giá
dẫn HS tự đánh giá.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Người lao động tương lai
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ 
của nghề nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho 
nghề mình yêu thích.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước 
tập thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch 
để rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
nghề mình yêu thích.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình 
thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu 
thích.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nhận biết những đức tính cần thiết của một số nghề nghiệp.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi công - HS lắng nghe.
ơi!” nhạc Xuân Giao. 
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
-Giới thiệu từ: Người lao động : Một người làm - HS lắng nghe, ghi vở.
bất cứ nghề nào đều được gọi là người lao động. 
Mỗi người lao động đều cần có đức tính mà nghề 
nghiệp đòi hỏi.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS chia sẻ về đúc tính của mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu 
thích.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình 
liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích. 
(làm việc cá nhân) -Đọc yêu cầu trong sách trang 
 98
 -Quan sát tranh
-GV Yêu cầu học sinh gấp 1 con thuyền và ghi - Học sinh gấp thuyền và viết.
ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi thêm 
những đức tính mình đã có phù hợp với nghề 
nghiệp ấy.
+ Gợi ý: Khi cô còn nhỏ cô rất thích trẻ em, thích 
chơi trò cô giáo, vì thế cô nghĩ mình có thể làm -Lắng nghe
giáo viên.
-Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của mình - Một số HS chia sẻ trước lớp.
trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 -HS dán con thuyền của mình 
-Yêu cầu Hs dán thuyền vào bảng nhóm đã treo 
 vào tờ giấy chung của tổ.
sẵn ở góc lớp.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung
Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là một việc 
nên làm để chuẩn bị rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề nghiệp ấy trong tương lai.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Hs biết sinh dựng kế hoạch để rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề mình 
yêu thích.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức tính 
cần thiết cho nghề em yêu thích. (Làm việc 
nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
+ Yêu cầu HS họn một đức tính cho nghề mình cầu bài và tiến hành thảo luận.
yêu thích, sau đó mời bạn chung đức tính cần 
hướng tới về chung nhóm: VD: Rèn tính chăm 
chỉ; rèn đức tính yêu trẻ; rèn luyện tính kiên trì...
+ Thảo luận để lập kế hoạch rèn luyện đức tính 
ấy. VD: Chơi chung với các bé để rèn luyện tính 
yêu trẻ; tập thể thao hàng ngày để rèn tính kiên 
trì...
- GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Trước khi rèn luyện đức tính cho nghề mình yêu 
thích, tất cả chung ta đều phải rèn luyện những ... - 1 HS nêu lại nội dung
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân:
+ Kể cho người thân nghe về nghề nghiệp mình - Học sinh tiếp nhận thông tin 
yêu thích.Nhờ ngưởi thân hỗ trợ thực hiện kế và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
hoạch rèn luyện của mình
+Tìm hiểu thông tin về một người giỏi nghề mà 
em yêu thích. 
 -HS có thể ghi lại thành sơ đồ 
 giống SGK trang 99
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 Thứ 6 ngày 10 tháng 05 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện tập: Từ ngữ có nghĩa giống nhau. So sánh.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Củng cố về từ ngữ có nghĩa giống nhau, biện pháp 
so sánh.
 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập 
củng cố và mở rộng.
 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
 * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh 
khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực 
hiện hết các yêu cầu.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho 
các nhóm.
 2. Học sinh: Đồ dung học tập.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Trao bóng” : Thi kể 
về cặp từ trái nghĩa mà em biết.
- GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: 
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Luyện tập:
Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ dưới 
đây. Đặt câu với một từ em tìm được.
a) Từ có nghĩa giống đất nước:....................
Đặt câu:........................................
b)Từ có nghĩa giống yêu dấu:.......................
Đặt câu:........................................ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
c)Từ có nghĩa giống chăm chỉ:..................... - HS làm việc theo nhóm 2.
Đặt câu:....................................... -Đại diện nhóm trình bày.
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. a) Từ có nghĩa giống đất nước: 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: giang sơn, tổ quốc,
- Mời đại diện nhóm trình bày. Đặt câu: Tổ quốc Việt Nam tươi 
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. đẹp biết bao nhiêu.
GV chốt kết quả: b)Từ có nghĩa giống yêu dấu: 
Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh và từ yêu mến, quý mến, yêu 
ngữ dùng để so sánh trong mỗi đoạn thơ, thương, .
câu văn sau: Đặt câu: Bạn An là người bạn 
a. Nhìn các thầy các cô quý mến của em.
Ai cũng như trẻ lại c)Từ có nghĩa giống chăm chỉ: 
Sân trường vàng nắng mới siêng năng, cần cù, chịu khó.
Lá cờ bay như reo. Đặt câu: An là người rất siêng 
 Nguyễn Bùi Vợi năng.
b. Con trâu đen lông mượt
 Cái sừng nó vênh vênh
 Nó cao lớn lênh khênh - 1 HS đọc yêu cầu bài 2
 Chân đi như đập đất. - HS làm việc cá nhân
 Trần Đăng Khoa - HS trình bày:
c. Bên bờ ao, đàn đom đóm bay như giăng - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
đèn mở hội.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- Mời HS khác nhận xét. 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Sự vật hoạt Từ so Hoạt *Đáp án : động sánh động 
 1 2
 a)lá bay như reo
 cờ
 b) đi như đạp 
 Bài 3:Đặt 5 câu có hình ảnh so sánh chân đất
 c) đàn bay như giăng 
 đom đèn 
 đóm mở 
 hội
 - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
 - HS làm bài cá nhân. 3 em làm 
 vào bảng phụ.
 *Đáp án : 
 Trong bể, những con cá bảy màu 
 bay như múa.
 Đàn kiến tha mồi như đang hành 
 quân.
 Các bạn học sinh áo trắng ùa ra 
 như đàn chim trắng đang bay.
 Đẹp nhất là giàn gấc sai quả 
 trông như người ta treo đèn lồng.
 Lá ngò gai như những chiếc đũa 
 cả màu xanh viền răng cưa.
 3. Vận dụng:
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 - Về nhà viết đoạn văn sau nói về một cảnh - HS lắng nghe.
 đẹp của quê hương trong đó có sử dụng 2 
 câu có hình ảnh so sánh.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 TỰ HỌC
 Hoàn thành bài tập
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
 - Biết thực hiện các phép tính liên quan đến số có 5 chữ số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có 5 chữ số cho số 
có 1 chữ số.
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho học sinh chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập 
nâng cao về Toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.Đồ dùng dạy học
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.Hoạt động dạy học
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra 
lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào 
mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội 
dung đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện : Những điều nhỏ tớ làm cho trái đất
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt).
 Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện Toán và nâng cao
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc: Những điều nhỏ tớ làm cho trái đất
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu.
 Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành 
và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập)
 * Bài dành cho những em đã hoàn thành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_3_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.doc