KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
TUẦN 35 Thứ hai, ngày 13 tháng 05 năm 2024 TOÁN Bài 79. Luyện tập(Ôn tập về đo lường) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lư ợng (g), đo dung tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện phép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,... - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên qu an đến các nội dung trên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: . + Câu 1: Bây giờ là tháng mấy? - HS lắng nghe câu hỏi. + Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày? - HS ghi nhanh đáp án ra bảng con. Những tháng trong năm có 30 ngày là: A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9 - HS giơ tay phát biểu. B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11 - HS lắng nghe, đối chiếu với C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 kết quả của mình và nêu nhận D. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 12 xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các em đã học các đơn vị đo đại lượng nào các em còn nhớ không? Bài học ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG hôm nay sẽ giúp các em củng cố về các đơn vi đo đại lượng đã học. - GV ghi tựa bài lên bảng. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lư ợng (g), đo dung tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện phép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,... + Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên qu an đến các nội dung trên. - Cách tiến hành: Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu yêu câu đề bài. - HS suy nghĩ, điền kết quả vào ô. GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào sách. Sửa bài: - HS sửa bài bằng trò chơi. Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Lớp lắng nghe. Nhận xét - GV hỏi thêm: * Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã học. - HS nêu ghi nhớ => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc phiếu học tập) - GV gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu học tập (Giúp tiết kiệm thời gian chép đề bài) Sửa bài: - HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài (GV làm đáp án trên màn hình) - HS nhận xét kết quả của các bạn - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu nhận xét - HS lắng nghe - GV Nhận xét kết quả các nhóm. => Chốt KT: a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta được thừa số kia. Lấy tích chia cho thừa số này, ta được thừa số kia. b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính. - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến từng phút - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào sách. ( Cho 2 HS làm trên bảng nhóm, song với lớp để kịp thời gian dùng hoa, che kết quả lại.) SỬA: - Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”, - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn - Sửa nhau. - HS nêu tên đồng hồ - Lớp nhận xét đối chiếu kết quả. - HS nhận xét kết quả của các - Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ. nhóm. - HS kể tên các tháng trong năm. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì - HS kể tên các ngày của tháng. sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: - GV nhận xét chung Bạn tìm kết quả bằng cách nào? => Chốt KT: Nhắc lại công dụng của kim ngắn - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. và kim dài, cách đọc giờ kém, các ngày của các tháng trong năm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới đơn vị tiền Việt Nam. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng - HS(A) đính bài giải lên bảng. nhóm, song với lớp để kịp thời - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu gian) nhận xét. Bài giải - HS đọc bài làm. Số tiền mua 5 quyển vở là: - HS nhận xét, nêu lời giải tương 7 000 x 5 = 35 000 (đồng) tự. Số tiền Mai đã mua hết tất cả là: - HS đặt câu hỏi chất vấn: 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng) + Muốn tìm số tiền mua 5 quyển Đáp số: 95 000 đồng. vở, bạn làm sao? + Muốn tìm số tiền đã mua tất cả, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị - GV nhận xét chốt kết quả đúng là đồng?.. - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải - HS lắng nghe, sửa lại bài làm liên quan đến thực tế. + tuyên dương. sai (nếu có) 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS giơ thẻ, chọn kết quả đúng. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích hình vuông đó là: A. 64cm. B. 64 C. 49 cm2 D. 32 cm2 b)1m = . mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 10 B. 100 C. 1000 D.10 000 c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000 đồng. Vậy mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền: A. 30 000 đồng B. 20 000 đồng C. 10 000 đồng D. 5000 đồng + Trả lời: : * Mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền: C. 10 000 đồng - Tìm giá tiền 1 cái bánh d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 hộp sữa như thế : - Tìm số tiền phải trả để có 2 cái bánh A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. 180ml + Trả lời: : * Dung tích 1 hộp sữa như thế là B. 250 ml - Tìm mối quan hệ giữa lít và mi-li-lít. - Buổi học hôm nay đã giúp các em ôn tập về các đơn vị đo đại lượng: đo độ dài, khối lượng, dung - Tìm dung tích 1 hộp sữa. lượng. - HS lắng nghe. - Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệu- Khả năng xảy ra của một sự kiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... ___________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Ôn tập cuối học kì 2 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy hoc - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, - HS tham gia trò chơi. tây, nam, bắc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Vận dụng: - Mục tiêu: + HS xác định được phương các bạn đang đi về ở hình 2, 3 + HS nêu được đặc điểm địa hình nơi mình sống hay giới thiệu được đôi nét về khí hậu Việt Nam. + HS biểu lộ được cảm xúc về quê hương, đất nước mình trong thư - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ hướng. - HS trả lời câu hỏi - GV nêu một số câu hỏi gợi ý: + Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà + Buổi chiều vào buổi học nào? + Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào? + tây + Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các bạn đang đi về phương nào? Hình 2: Minh đang đi về phương đông Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một - Học sinh viết thư trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi gợi ý. - GV mời HS đọc thư của mình - HS đọc thư trước lớp - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung - GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất nước mình được viết trong thư - HS trả lời - GV nhận xét và khen ngợi. - GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội dung của chủ đề theo các câu hỏi - Học sinh trả lời - GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn có giống của em không? - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... _____________________________ _________________________ Thứ 5 ngày 16 tháng 05 năm 2024 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Kiểm tra cuối học kì 2 ( Đề của nhà trường ra) I. Yêu cầu cần đạt Tập trung vào việc đánh giá kiến thức về chủ đề Con người và sức khỏe; Trái đất và bầu trời. Biết vận dụng các kiến thức để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình. Biết xác định các phương trong thực tế, biết ăn mặc theo mùa để bảo vệ sức khỏe. II. Hoạt động dạy học - GV phát đề. - HS tiến hành làm bài kiểm tra. III. Nhận xét - Nhận xét chung về tiết kiểm tra. ------------------------------------------------- CÔNG NGHỆ Kiểm tra, đánh giá cuối năm PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu có kết quả đúng: Câu 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng, vật liệu và dụng cụ nào được chọn làm thước kẻ thẳng bằng giấy? A. giấy bìa, giấy thủ công, keo dán, thước, bút chì, kéo. B. bút lông, giấy màu, băng keo, giấy thủ công. C. giấy màu, băng keo, màu, giấy thủ công. D. giấy thủ công, keo dán, thước, bút chì màu Câu 2: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất, ứng với yêu cầu chuẩn bị làm thước kẻ bằng giấy có độ dài không quá 20 cm. A. 2 hình chữ nhật có kích thước 3cm x 20cm. B. 2 hình chữ nhật có kích thước 3cm x 21cm. C. 4 hình chữ nhật có kích thước 3cm x 21cm. D. 4 hình chữ nhật có kích thước 3cm x 20cm. Câu 3: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng, cột biển báo đường cấm xe đi ngược chiều gồm có mấy bộ phận. A. 3 bộ phận. B. 5 bộ phận. C. 4 bộ phận. D. 6 bộ phận. Câu 4 : Khoanh tròn vào câu trả lời đúng, quan sát những hình sau đâu là biển báo hướng dẫn người đi bộ. A. B. C. D. Câu 5: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng, bộ phận chính của mô hình máy bay gồm có mấy bộ phận A. Đầu máy bay, càng mũi, cánh máy bay, đuôi máy bay. B. Đầu máy bay, thân máy bay, cánh máy bay, đuôi máy bay. C. Buồn lái máy bay, càng mũi, cánh máy bay, đuôi máy bay. D. Đầu máy bay, càng mũi, cánh máy bay, đuôi máy bay, láy độ cao. Câu 6: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng, thực hiện làm mô hình máy bay gồm mấy bước? A. 6 bước. B. 3 bước C. 4 bước D. 5 bước PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm) Câu 7: Viết thêm từ còn thiếu vào chỗ chấm: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đầu.........., ......... Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh......................... Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để ở nơi ....................... khi không sử dụng. Câu 8: Em hãy nêu một số việc học sinh có thể làm khi tham gia giao thông: Câu 9: Em hãy nêu các bước thực hiện làm biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều? HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI NĂM MÔN CÔNG NGHỆ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm Mỗi câu đúng chấm 1 điểm. Đáp án : Câu 1 : A Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: B Câu 5: D Câu 6: C II. PHẦN TỰ LUẬN: 4 điểm Câu 7: (1 điểm) Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đầu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để ở nơi an toàn khi không sử dụng. Câu 8: (1 điểm) Tuân thủ đèn tín hiệu giao thông. Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. Câu 9: 2 điểm Bước 1 làm bản biển báo giao thông Bước 2 làm cột biển báo giao thông Bước 3 làm đế biển báo và mấu cấm giao thông Bước 4 kết hợp các bộ phận lại và hoàn thiện _________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP Hoạt động giáo dục theo chủ đề: An toàn là bạn I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động. - Thực hành lao động an toàn ở lớp học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Gợi lại những kinh nghiệm cũ của học sinh về các dụng cụ lao động. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu cầu - Hs lắng nghe mỗi nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao. Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác đoán. - Gv chia hs thành nhóm 4 + Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Hs hoạt động nhóm 4 - GV dẫn dắt vào bài mới - Các nhóm thực hiện. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nêu được mối nguy hiểm khii sử dụng đồ dùng lao động; học cách phán đoán, nhìn trước được những nguy hiểm tiềm ẩn . - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ lao động. - GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. GV - Học sinh lắng nghe phát cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động. - Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy cơ không toàn khi sử dụng dụng cụ để các nhóm khác đoán. - Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và hướng dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó. - GV tổ chức cho các nhóm chơi - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS tham gia chơi - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét . - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng dụng cụ lao - 1-2 HS nêu lại nội dung động để đảm bảo an toàn khi lao động 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS trình bày được và thực hành những quy tắc an toàn khi lao động. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn - Yêu cầu hs lựa chọn công việc sẽ thực hành và - Thực hiện yêu cầu trả lời câu hỏi: ( cá nhân) - Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao động nào? - Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi lao động? - Gọi hs trả lời - Nhận xét, tuyên dương hs - Hs trả lời - GV chia hs thành các nhóm thảo luận và TLCH: - Lắng nghe - Gv chia cho các nhóm những tranh ảnh về đồ - Thảo luận nhóm 4 bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động. - Yêu cầu hs tìm hiểu về các bức tranh và giới thiệu về tác dụng về đồ bảo hộ lao động. - Hs thực hiện yêu cầu - Gọi hs trình bày - Gọi hs nhận xét - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương hs - Nhận xét, bổ sung + Yc hs thảo luận làm bảng phụ để xây dựng quy tắc an toàn lao động: - Lắng nghe - Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn bị như - Thảo luận nhóm 4 thế nào? - Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao động nào? - Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào và khi nào? - Vị trí và khoảng cách giữa các thành viên tham gia lao động như thế nào là an toàn? - Cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm trong lao động? - Nếu xảy ra tình huống nguy hiểm khiến mình bị đau, chảy máu em cần phải làm gì? - Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên triển lãm và trình bày bảng phụ - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày - Gv kết luận - Gọi hs nhắc lại - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Lắng nghe - Nhắc lại 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin thực hành lao động theo hướng dẫn của người và yêu cầu để về nhà ứng dụng. thân như: thái rau củ, quả, lau nhà, nhổ cỏ ngoài vườn.... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... _____________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 05 năm 2024 LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Viết đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Em hãy đặt một câu khiến để nói về - HS đặt câu hỏi theo yêu trách nhiệm phải bảo vệ môi trường. cầu. + Câu 2: Em hãy đặt 1 câu cảm khi thấy một cảnh đẹp của đất nước. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động 1: Luyện viết đoạn. Bài tập 1. Sưu tầm và chia sẻ với bạn tranh ảnh về Trái Đất. (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về nhà chuẩn bị bức tranh, ảnh về Trái Đất ở bài học trước. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2. Từng HS nói với bạn về nội dung tranh dựa theo gợi ý. - GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS trình bày kết quả
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_3_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.doc

