KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

docx 73 trang Bảo An 27/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 20
 Thứ Hai ngày 10 tháng 02 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất, mạnh tinh thần
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức, kĩ năng
- Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn 
luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
 2. Phẩm chất, năng lực
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm 
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng 
tránh bị xâm hại
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1.Giáo viên: 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: 
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần
- GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem.
thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn 
luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
 - Các nhóm lên thực hiện 
 Tham gia đồng diễn thể 
 dục và võ thuật theo khối 
 lớp và chia sẻ suy nghĩ của 
 mình sau buổi tham gia
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý 
tưởng của bản thân sau khi tham gia 
3. Vận dụng.trải nghiệm
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 TOÁN
 Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để 
tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia).
 - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
 - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
 - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy, bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 - Trả lời:
+ Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Đặt tính, ước lượng để tìm 
 chữ số thương đầu tiên, chia 
 theo thứ tự từ trái sang phải.
+ Câu 2: Tính 3500 : 50 + 3500 : 50 = 70
+ Câu 3: Tính 910 : 26 + 910 : 26 = 35
+ Câu 4: Tính 810 : 90 + 810 : 90 = 9
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
- Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để 
tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần chia).
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập.
a) GV hướng dẫn HS thực hiện. - HS quan sát.
- GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng dậy - 1HS thực hiện tính, dưới lớp 
thực hiện tính. quan sát, lắng nghe.
- GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS quan sát , lắng nghe tiếp 
trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần thu.
chia. 
 - HS lên bảng thực hiện trên 
- GV HS làm bảng con thực hiện phép tính: bảng con
 2625 : 75 ; 27 360 : 36 2625 75
 375 35 
 00
- GV gọi HS nhận xét. 27360 36
- GV nhận xét, tuyên dương. 216 760
b) GV ghi phép tính 4896 : 12 00
- GV gọi HS đặt tính. - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe, rút kinh 
- GV nhận xét, hướng dẫn HS thực hiện chia cho nghiệm.
số có hai chữ số (thương có chữ số 0).
 - 1HS lên bảng đặt tính, dưới 
 lớp tính vào nháp.
 - HS quan sát lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính hai - 2HS thực hiện vào bảng phụ, 
phép chia còn lại. dưới thực hiện vào vở.
 2461 23 3570 34
 0161 107 0170 105
 00 00
 - HS nhận xét bài làm trên 
- GV gọi HS nhận xét. bảng
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị - HS đọc yêu cầu bài toán.
của các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, 
 dưới lớp làm vào vở.
 60 : ( 2 x 5) = 60 : 10 
 = 6 
 60 : 2 : 5 = 30 : 5
 = 6
 60 : 5 : 2 = 12 : 2
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu = 6
thức vừa tìm được. - Các biểu thức có giá trị bằng 
- Vậy muốn chia một số cho một tích ta thực hiện nhau.
như thế nào? - Muốn chia một số cho một 
 tích, ta có thể lấy số đó chia 
 cho một thừa số (nếu chia hết), 
 được kết quả là bao nhiêu thì 
 chia kết quả đó cho thừa số 
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia còn lại.
một số cho một tích. - HS lắng nghe rút kinh 
b) GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị của nghiệm.
các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, 
 dưới lớp thực hiện vào vở.
 ( 24 x 48) : 12 = 1152 : 12
 = 96
 (24 : 12) x 48 = 2 x 48
 = 96
 24 x (48 : 12) = 24 x 4
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu = 96
thức vừa tìm được. - Các biểu thức có giá trị bằng 
- GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho nhau.
một số ta có thể thực hiện như thế nào? - Muốn chia một tích cho một 
 số, ta có thể chia một thừa số 
 cho số đó (nếu chia hết), được 
 kết quả là bao nhiêu thì nhân 
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia kết quả đó với thừa số còn lại.
một tích cho một số. - HS lắng nghe rút kinh 
Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. nghiệm.
 - 1HS đọc bài toán, dưới lớp 
- GV hỏi : đọc thầm theo.
+ Bài toán cho biết gì? - HS nêu câu trả lời.
 + Bài toán cho biết một sân 
 bóng đá hình chữ nhật có diện 
+ Bài toán hỏi gì? tích 7140m2, chiều rộng 68m.
 + Bài toán hỏi chu vi của sân 
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế bóng đó.
nào? + Muốn tính chu vi hình chữ 
 nhật ta lấy chiều dài cộng với 
+ Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta làm chiều rộng,, sau đó nhân với 2.
như thế nào? + Ta lấy 7140 : 68
+ Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều dài 
của sân bóng? + Vì sân bóng là hình chữ 
 nhật, mà diện tích hình chữ 
 nhật bằng chiều dài nhân chiều 
 rộng, bài toán cho biết diện 
- GV yêu cầu HS làm bài. tích và chiều rộng sân bóng 
 nên ta lấy 7140 : 68.
 - 1HS thực hiện trên bảng 
 dưới lớp làm vào vở.
 Bài giải
 Chiều dài sân bóng đá là:
 7140 : 68 = 105 (m)
 Chu vi của sân bóng đá là :
 (68 + 105 ) x 2 = 346 (m)
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài. Đáp số : 346 m.
- GV nhận xét chốt đáp án. - HS nhận xét, chữa bài.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi - HS tham gia để vận dụng 
ong tìm hoa, sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực tiễn.
thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
- Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 : 32, 
6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp án vào - 4 HS xung phong tham gia 
bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: chơi. 
Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 
em đặt phép tính trên tay gắn lên bảng sau mỗi 
bông hoa có đáp án phù hợp. Ai đúng sẽ được 
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng 
 vào thực tiễn. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Con muốn làm một cái cây
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây.
 - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết 
ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. 
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm 
đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé 
trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia 
đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông 
nội và bạn bè của mình.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của 
mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến 
những người sung quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 *: HS đọc đoạn văn cho sẵn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý hái - HS tham gia múa hát.
ổi để khởi động bài học.
- Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài 
mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm 
một cái cây. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu 
chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời - HS lắng nghe giáo viên hướng 
thoại với ngữ điệu phù hợp. dẫn cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó. 
lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: 
+ Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ 
nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba - 2-3 HS đọc câu.
nó.//
+ Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây 
ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ 
nhìn lũ trẻ vui chơi //
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn 
tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình cảm.
cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông 
tin quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 4 HS đọc nối tiếp.
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo 
hết). nhóm bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia 
thi đọc diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn 
 nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. 
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan 
tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. 
Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân 
yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều 
yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình.
- Cách tiến hành: 
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ ba của Bum 
trong sân nhà cũ của Bum? vô cùng thích ổi nên chắc cháu 
 ông cũng thích ổi như ba nó.
+ Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây + Bum đã có những kỉ niệm đẹp 
ổi đó? về ông nội và bạn bè hồi nhỏ 
 của nó: Hồi mới ba, bốn tuổi, 
 Bum đã biết cùng ông bắt sâu 
 cho cây ổi. Những buổi chiều 
 mát, Bum và bạn bè túm tụm 
 dưới gốc cây hái ổi, ăn ổi, ông 
 nội ngồi trên chiếc ghế đẩu gần 
 cây ổi, vừa nghe đài vừa nheo 
 nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi. 
 + Bum muốn làm cây ổi trong 
+ Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ vì nó nhớ những kỉ 
sân nhà cũ? niệm về ông nội và bạn bè cũ 
 gắn với cây ổi đó.
 + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum 
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo rất nhớ cây ổi và những kỉ niệm 
và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương gắn với cây ổi nên đã kể cho bố 
Bum? mẹ Bum về ước mơ của nó. Bố 
 mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ 
 nhung của Bum đã quyết định 
 trồng một cây ổi trong sân nhà 
 mới, mẹ hứa với Bum rằng mai 
 này sẽ mời những bạn thân ngày 
 xưa của nó đến chơi.
 + Về ông nội của Bum: Ông rất 
 yêu thương, quan tâm và lo lắng 
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của cho cháu của mình. Về tình cảm 
Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? Bum dành cho ông nội là gắn 
 bó, nhớ thương. 
 - HS lắng nghe.
 - HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm 
thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác 
quan tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến 
lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem lại 
niềm vui cho người khác, thể hiện sự quan tâm 
và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy 
sẽ rất tốt đẹp.
3.2. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc theo nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng 
đoạn thanh các đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của 
mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc 
sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi sau bài học để học sinh nắm được nội thức đã học vào thực tiễn. 
dung bài học và biết liên hệ thực tế.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Thứ Ba ngày 11 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
 - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm 
được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả ớt đỏ 
sau: chói.
+ Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt 
đỏ chói.
+ Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã 
xuống như những đuôi áo, vạt áo. 2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã 
+ Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm xuống như những đuôi áo, vạt áo.
ướt và mưa rây bụi mùa đông, những 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt 
chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. và mưa rây bụi mùa đông, / những 
+ Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm chùm hoa / khép miệng, bắt đầu kết 
thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín trái.
đáo và lặng lẽ. 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, 
 - GV nhận xét, tuyên dương. // hoa thảo quả/ nảy dưới gốc gây kín 
 - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào đáo và lặng lẽ.
trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe.
 - Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
+ Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm 
được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành: 
 Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới 
đây:
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các - HS đọc yêu cầu bài tập.
câu đã cho.
 - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho - HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định 
để xác định đúng bộ phận vị ngữ của đúng bộ phận vị ngữ của câu.
câu. - HS thảo luận thống nhất đáp án.
 - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 
hoặc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi HS trình bày kết quả. a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh 
 bình minh.
 b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của 
 Tổ Quốc.
 c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra 
 biên giới.
 d. Tôi /yêu Đội tuyển Bóng đá Quốc 
 gia Việt Nam.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở 
bài tập 1 cho biết điều gì về đối tượng - HS đọc yêu cầu bài tập.
nêu ở chủ ngữ? - HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. trong bài tập 1.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc - Lắng nghe.
lại từng câu trong bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS cụ thể : Nếu từ đứng 
ngay sau chủ ngữ là tính từ thì vị ngữ 
cho biết đặc điểm của đối tượng nêu ở 
chủ ngữ. Nếu từ đứng ngày sau chủ ngữ 
là động từ thì vị ngữ cho biết hoạt động, 
trạng thái của đối tượng. Nếu có từ "là" 
đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ phận vị - HS trình bày kết quả.
ngữ làm nhiệm vụ giới thiệu về đối 
tượng 
- GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả.
 - GV tổng hợp kết quả trình bày của các 
nhóm, chốt đáp án đúng.
 Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho 
bông hoa trong đoạn văn. 
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
 - GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có 
trong khung, đọc kĩ đoạn văn. 
 - GV yêu cầu HS thực hiện.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. 
Xác định vị ngữ của mỗi câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc cá nhân. - HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài - HS đọc các cụm từ.
làm để nhận xét.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả - HS làm bài cá nhân, sau đó thống 
trước lớp. nhất giữa các thành viên trong nhóm.
- GV nhận xét tuyên dương. đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, 
 chồm lên vô bờ, chảy lững lờ, là món 
 quà sông trao cho đồng ruộng.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS làm việc cá nhân.
 - HS làm việc theo cặp
 - HS trình bày kết quả.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
“Ai nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn.
 + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn 
trong hộp. Và 2 đoạn văn bản.
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
diện tham gia (nhất là những em còn 
yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận 
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dụng.
những từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa 
lên dán trên bảng. Đội nào tìm được 
nhanh hơn và chính xác là đội chiến 
thắng.
 - Nhận xét, tuyên dương. 
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 TOÁN
 Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư)
 - Vận dụng vào các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Câu hỏi: - Trả lời:
+ Câu 1: Nêu cách chia một số cho một + Muốn chia một số cho một tích, 
tích? ta có thể lấy số đó chia cho một 
 thừa số (nếu chia hết), được kết quả 
 là bao nhiêu thì chia kết quả đó cho 
+ Câu 2: Nêu cách chia một tích cho một thừa số còn lại.
số? + Muốn chia một tích cho một số, 
 ta có thể chia một thừa số cho số đó 
 (nếu chia hết), được kết quả là bao 
+ Câu 3: Tính 4623 : 23 nhiêu thì nhân kết quả đó với thừa 
+ Câu 4: Tính 80 : ( 2 x 5) số còn lại.
 + 4623 : 23 = 201
- GV nhận xét, tuyên dương. + 80 : ( 2 x 5 ) = 80 : 10 
- GV dẫn dắt vào bài mới = 8
 - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 - Củng cố thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư)
 - Vận dụng vào các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
 - Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai 
nhanh ai đúng.)
- GV yêu cầu HS tìm được tích hoặc thừa số - Lắng nghe.
thích hợp vào ô có dấu "?"
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu.
tập.
 Thừa số 86 126 37 ? Thừa 
 86 126 37 125
 Thừa số 45 18 ? 56 số
 Thừa 
 Tích 3870 ? 1990 7000 45 18 54 56
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV số
 387 226 199 700
nhận xét tuyên dương. Tích
Bài 2. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai 0 8 0 0
nhanh ai đúng.) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS tìm được thương và số dư 
của phép chia.
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài 
tập. - Lắng nghe.
 Số bị Số Thươn Số 
 Viết là
 chia chia g dư - HS làm việc theo yêu cầu.
 3875 : 45 = 
 3875 45 86 5
 86 (dư 5) - 2920 : 62 = 47 (dư 6)
 2920 : 62 = 
 2920 62 ? ?
 ?( dư ?)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 
nhận xét tuyên dương.
Bài 3. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV gọi HS đọc bài toán.
- GV hướng dẫn đây là một dạng bài toán 
trắc nghiệm chọn đáp án đúng. - HS đọc bài toán.
- Muốn biết đâu là đáp án đúng chúng ta cần - Lắng nghe.
làm gì?
- Bài toán cho biết gì? - Chúng ta cần thực hiện giải bài 
 toán.
- Bài toán hỏi gì? - Bài toán cho biết một đội đồng 
 diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng 
 có 15 người.
- Muốn biết số người tham gia đồng diễn ta - Bài toán hỏi nếu đội đồng diễn đó 
thực hiện như thế nào? xếp mỗi hàng 20 người thì xếp 
- Vậy để tìm được số hàng mỗi hàng 20 được bao nhiêu hàng như vậy?
người ta thực hiện như thế nào? - Ta lấy 28 x 15.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- GV gọi HS nêu đáp án. - Ta lấy số người tham gia đồng 
- GV nhận xét. diễn chia cho 20.
 - HS thực hiện.
 - Chọn C. 21 hàng.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4.
- GV gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán.
- Đây là dạng bài toán gì? - Giải toán có lời văn.
- Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết mỗi bánh xe đạp 
 cần có 36 nan hoa.
- Bài toán hỏi gì? - Hỏi có 2115 nan hoa thì lắp được 
 nhiều nhất cho bao nhiêu chiếc xe 
 đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu 
 nan hoa? 
- Vậy mỗi chiếc xe đạp hai bánh cần lắp bao - Ta lấy 36 x 2 = 71 nan hoa.
nhiêu nan hoa?
- Có 2115 nan hoa để lắp được nhiều nhất - Ta lấy 2115 chia cho 36.
bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa 
bao nhiêu nan hoa ta thực hiện như thế nào? - HS nêu số nan hoa cần lắp cho 
- GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. một chiếc xe đạp hai bánh là.
 - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp 
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. làm vào vở.
 Bài giải
 Số nan hoa cần lắp cho một 
 chiếc xe đạp hai bánh là:
 36 x 2 = 71 (nan hoa)
 Ta có : 2115 : 72 = 29 (dư 27)
 Vậy lắp được 29 xe đạp và còn 
 thừa 27 nan hoa
 Đáp số : 29 xe đạp và còn thừa 
 27 nan hoa.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
như trò chơi bông hoa điểm 10. thức đã học vào thực tiễn.
- Ví dụ: GV chuẩn bị một cành cây có gắn - HS xung phong tham gia chơi. 
hoa. Trên những bông hoa sẽ ghi nội dung 
các hỏi như:
+ Câu 1: Nêu cách thực hiện chia một số 
cho hai chữ số?
+ Câu 2 : Nêu cách chia một tích cho một 
số? 
+ Câu 3: Nêu cách chia một số cho một 
tích?
+ Câu 4 : Tính 72000 : 80
 HS lên bốc thăm câu hỏi giống như " hái 
hoa dân chủ" Khi bốc được câu hỏi nào HS 
thực hiện trả lời câu hỏi đó. Ai đúng sẽ được 
tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào 
- Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 17: Một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Kể tên và xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung 
trên bản đồ/ lược đồ.
 - Nhận xét được về một số nét nổi bật (số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di 
sản, ) của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá lịch sử thông qua việc xác định 
được trên lược đồ/ bản đồ vị trí các di sản thế giới và những nét văn hóa nổi bật của 
vùng Duyên hải miền Trung
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu 
lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa ở vùng Duyên hải 
miền Trung.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản thế 
giới cũng như nhũng nét văn hóa độc đáo của vùng Duyên hải miền Trung.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh 
tập trung.
 - Cách tiến hành:

File đính kèm:

  • docxkhbd_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.docx