KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26 Thứ Hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hộ. 2. Năng lực đặc chung: -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng *HSKT: HS hoạt động cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - Mục tiêu: Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày - HS xem. hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia - Các nhóm lên thực hiện ngày hội Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi -Viết thương của phép chia sau dưới dạng + Trả lời: 21 phân số. - 21 : 25 = + Câu 1: 21: 25 = 25 61 + Câu 2: 61: 69 = - 61 : 69 = + Câu 3: 17 : 100 = 69 17 - 17 : 100 = 100 + Câu 4. Nêu mối quan hệ giữa phép chia số - Thương của phép chia số tự tự nhiên và phân số? nhiên cho số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số với tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập *Mục tiêu: - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. * Cách tiến hành: Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoặc - HS vận dụng bài học để làm yếu nháp. - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi 9 a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ em đọc 1 phép tính: 9: 4 = ; 4 60 51 : 7 = 51 60 : 39 = 7 39 200 b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163 200 : 163 = 163 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai - GV nhận xét, tuyên dương. nếu có Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát yêu cầu bài 2 - HS nêu và giải thích - HS chữa bài bằng cách nối trên màn hình. - Mỗi phép chia (con vật) được nối phân số (món ăn) yêu thích của con vật đó Thỏ thích ăn cà rốt, khỉ ăn chuối, sóc ăn hạt dẻ, trâu ăn cỏ. - HS quan sát mẫu, tìm hiểu - Đĩa cân thăng bằng, 4 hộp kẹo cân nặng 1 kg.1 hộp kẹo nặng 1kg : 1 4 = kg 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát bài làm hoàn chỉnh, nhận xét - HS làm việc nhóm các hình vẽ vừa được nối? - Đại diện nêu từng phần: a) Cân hai túi gạo như nhau, mỗi túi gạo 7 cân nặng kg b). Rót hết 8 l nước 2 được được đầy 5 ca như nhau. *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) 8 Mỗi ca có l nước. - Yêu cầu HS quan sát mẫu 5 H: Em hiểu mẫu như thế nào? - HS đọc yêu cầu - GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng 1kg, - HS suy nghĩ làm bài muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ lấy 1 kg - HS quan sát, sửa sai nếu có chia đều vào 4 túi, tìm được cân nặng của 1 - Cả lớp đọc các phân số đó 1 túi: 1 kg : 4 = kg 4 - HS đọc yêu cầu bài tập và quan - GV cho HS làm theo nhóm. sát - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc nhóm 4 theo phân - Mời các nhóm khác nhận xét công - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trình bày và chia sẻ cách làm *Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc số 2 3 a) AD = AB; AE = AB; AG đo đó? (Làm việc cá nhân) 5 5 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 4 = AB(vì AD gồm 2 đoạn thẳng - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình 5 - GV nhận xét, tuyên dương 2 nên AD = AB, AE gồm 3 đoạn) Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? (Làm 5 việc nhóm 4 hoặc 5) 2 3 4 b) AD = m; AE = m; AG = - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 5 5 5 m - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm: * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 3 phép chia bất kì như: 32 Đọc kg; 17 5 Số = 5 : .; 7 78 = : và 3 phiếu. Mời 3 học sinh - 3 HS xung phong tham gia 101 chơi. tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em đọc nhanh kết quả. - HS lắng nghe để vận dụng vào Ai đúng sẽ được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Đọc: Người thầy đầu tiên của bố tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS luyện đọc một đoạn văn dưới sự hướng dẫn của GV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: +Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc Trong lời mẹ hát theo yêu cầu trò chơi. +Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài thơ? + HS trả lời +Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta nghĩa mẹ, ơn thầy? phải biết ơn ba người có công sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - GV nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên - Học sinh thực hiện. bài 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô- - HS đọc từ khó. xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến nhóm bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm 4 - Chia thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 sẻ kết quả dưới sự điều hành của (3') Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trả lời, nhóm khác nhận - Đại diện trình bày kết quả thảo luận xét, bổ sung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - Hành động bỏ mũ khi chào thầy trả lời đầy đủ câu. giáo cũ của bố bạn nhỏ cho thấy + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? của mình. +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò chuyện như chưa hề xa cách + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc An-béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, động? anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như một niềm vui bất ngờ + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng mắt khi nhận lại bài chính tả cũ nước của mình cho thấy bố rất xúc mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình. - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận cá nhân ( bố rất yêu quý, kính + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì trọng thầy giáo cũ, thầy giáo rất khi được tới thăm người thầy đầu tiên của yêu mến học sinh.. bố? - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và dõi theo sự tiến bộ của từng em. - HS trả lời theo cảm nhận của + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ mình của mình về thầy cô? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm - HS nhắc lại nội dung bài học. động về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + HS nhận xét giọng đọc, cử chỉ,... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Kính trọng, biết ơn và yêu quý các thầy cô giáo. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến + Đọc câu, đoạn mình thích thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: HS nhìn chép một đoạn văn GV cho sẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa: Hãy - Một số HS lên trước lớp chia sẻ. nói những đều em biết về bệnh do thiếu chất - HS dựa trên trải nghiệm của bản dinh dưỡng với từng học sinh nhằm khuyến thân có thể chia sẻ những ý kiến khích sự chia sẻ những hiểu biết về bệnh suy khác nhau về biểu hiện nguyên dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt. nhân của bệnh. - HS lắng nghe. - GV dựa trên những ý kiến của học sinh dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt. + Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt Hoạt động 2.1. Khái niệm bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt - GV giới thiệu phần cung cấp thông tin của - HS quan sát, đọc nội đọc thông hoạt động, yêu cầu học sinh quan sát nội tin trong hình, đối chiếu nội dung dung hình, thực hiện theo yêu cầu trong sách thông tin cung cấp của hoạt động, giáo khoa. nêu tên bệnh và dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm kết quả Khuyến khích nhiều thành viên trong nhóm sau khi quan sát và nêu được một cùng báo cáo. Chốt lại tên và biểu hiện của số ý: bệnh. + Hình 3, bạn có thể mắc bệnh suy dinh dưỡng thấp còi. Bạn có dấu hiệu thấp và nhẹ cân hơn tiêu chuẩn của các bạn khác cùng lứa tuổi. + Hình 4, 5 bạn có thể mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt do bạn có biểu hiện mệt, chóng mặt, da xanh, thiếu tập trung trong học tập. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Trẻ em bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có chiều cao cân nặng thấp hơn chiều cao cân nặng chuẩn cùng độ tuổi. Hoạt động 2.2: Nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt. - GV yêu cầu học sinh cá nhân đọc và thực - HS đọc thông tin trả lời câu hỏi. hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - HS chia sẻ trước lớp, dưới sự luận. hướng dẫn của giáo viên, nêu được một số nguyên nhân của từng bệnh trên do: + Chế độ ăn uống không cân đối, không khoa học nên dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng cung cấp trong hoạt động bình thường của cơ thể, lâu ngày cơ thể bị bệnh. + Cơ thể mắc một số bệnh liên quan đến cơ quan tiêu hóa, hô hấp khiến cơ thể mệt mỏi, yếu, không hấp thụ được một số chất dinh dưỡng từ thức ăn lâu ngày cơ thể bị bệnh. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe Hoạt động 2.3: Một số việc làm phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Chia nhóm cho học sinh thực hiện nhiệm - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát vụ. tranh, thảo luận và đưa ra các - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo phương án trả lời. luận. - Học sinh nêu được một số việc như: - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ kết + Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất quả trước lớp. dinh dưỡng; nếu cơ thể mắc bệnh cần chữa kịp thời dứt điểm. + Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đặc điểm bổ sung chất bổ sung thức ăn giàu chất sắt trong giai đoạn dậy thì. - Học sinh phân biệt được nguyên nhân liên quan đến dinh dưỡng do bản thân có chế độ ăn uống không hợp lý, khoa học với nguyên nhân do ảnh hưởng tới bệnh lý khác. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Học sinh trao đổi được việc ở - Mời các nhóm khác nhận xét. hình 6 nên làm, vì rửa tay trước - GV nhận xét, bổ sung. khi ăn phòng sống nhiễm giun, tiêu chảy. Việc ở hình 7 không nên làm vì bạn sẽ ăn không đủ để sẽ bị thiếu chất dinh dưỡng (đường bột) - Học sinh thực hiện đọc và liên - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục Em hệ nêu một số việc làm khác. có biết và chia sẻ nếu trẻ bị mắc một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động hàng ngày và sự phát triển bình thường của trẻ em. - Cả lớp lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương sau tiết dạy. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những cách - Học sinh chia nhóm và tham gia phòng tránh để không bị các bệnh thừa, trò chơi. thiếu chất dinh dưỡng. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU TOÁN Tính chất cơ bản của phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được tính chất cơ bản của phân số; vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 2 + Câu 1: Đọc phân số sau: + Trả lời: 3 - Hai phần ba 4 + Câu 2: Đọc phân số - Bốn phần sáu 6 7 - 7 : 5 = + Câu 3. Viết thương của phép chia sau: 7: 5 5 ... 0 + Câu 4: Số: 0 : 7 = - 0 : 7 = .... 7 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: *Mục tiêu: - Nắm được tính chất cơ bản của phân số; vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan * Cách tiến hành: + GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn - Chia băng giấy thứ nhất thành 4 phần bằng - HS thao tác nhóm đôi trên băng nhau tô màu 3 phần; giấy - Chia băng giấy thứ hai thành 8 phần bằng - HS nêu phân số biểu diễn số phần nhau tô màu 6 phần. đã tô màu của mỗi băng giấy? - GV yêu cầu HS viết phân số biểu diễn số phần đã tô màu ở băng giấy 1? phân số biểu diễn số phần đã tô màu ở băng giấy 2? 2 Tô màu băng giấy 3 4 Tô màu băng giấy - GV yêu cầu so sánh phần tô màu của hai 6 băng giấy. - Phần tô màu của 2 băng giấy bằng nhau 2 4 băng giấy bằng băng giấy H: Nhìn vào hình vẽ, hãy so sánh phần tô 3 6 màu của hai băng giấy? 3 6 - GV kết luận: Nhìn hình vẽ ta thấy: - HS đọc = 2 4 4 8 băng giấy bằng băng giấy 3 6 - HS quan sát 3 6 - Hay = 4 8 b) GV; Ta lấy cả tử số và mẫu số của phân 3 6 - = 3 3 3x2 6 4 8 số nhân với 2: = = 4 4 4x2 8 - HS nhắc lại: Khi nhân cả tử . 3 H: Phân số bây giờ bằng phân số nào? 4 - GV: Khi nhân cả tử số và mẫu số với một - HS thực hiện số tự nhiên khác 0 ta được phân số mới bằng 6 6 : 2 3 = = phân số ban đầu 8 8 : 2 4 - Yêu cầu HS chia cả tử số và mẫu số của 6 3 = 6 8 4 phân số cho 2. 8 6 3 - HS nhắc lại H: Phân số bằng phân số nào? 8 4 - GV: Khi chia cả tử số và mẫu số cho một - HS đọc nhận xét số tự nhiên khác 0 ta được phân số mới bằng phân số ban đầu. - Nếu nhân cả tử số và mẫu số - GV kết luận, rút ra nhận xét SGK (SGK) - Đây là tính chất cơ bản phân số H: Tính chất cơ bản của phân số là gì? 3. Hoạt động: *Mục tiêu: - Học sinh được củng cố tính chất cơ bản của phân số; vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan * Cách tiến hành: *Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em 2 2x3 6 4 4x2 8 đọc 1 phép tính: a) ; ; 5 5x3 15 7 7x2 14 13 13x3 39 54 54x3 162 8 8 : 4 2 10 10 : 2 5 b) ; ; 20 20 : 4 5 16 16 : 2 8 25 25 : 5 5 65 65 : 5 13 2 H: Phân số bằng phân số nào? 2 6 5 - Phân số bằng phân số 5 15 25 H: Phân số bằng phân số nào? 25 5 65 - Phân số bằng phân số 65 13 H: Muốn tìm một phân số mới bằng phân số - Muốn tìm một phân số mới bằng đã cho em làm thế nào? phân số đã cho em lấy cả tử số và - GV nhận xét, tuyên dương. mẫu số nhân (hoặc chia) với một số *Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) tự nhiên khác 0 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS quan sát yêu cầu bài 2 - GV quan sát hỗ trợ em yếu - HS làm việc theo phân công 2 2x? 10 4 4x7 ? a) ; -HS chia sẻ bài làm, nhận xét 5 5x? 25 7 7x? ? 2 2x5 10 4 4x7 28 36 36 : ? 9 24 24 : ? ? a) ; b) ; 5 5x5 25 7 7x7 49 40 40 : ? 10 32 32 :8 ? 36 36 : 4 9 24 24 :8 3 H; b) ; 40 40 : 4 10 32 32 :8 4 Vì sao trong phép tính đầu tử số bạn lấy 2x - Tôi quan sát tử số 2x 5 =10, mẫu 5 và mẫu số 5x 5? số 5 x 5 = 25. Vậy tôi lấy cả tử và mẫu nhân 5 - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở chiếu kiểm tra, nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương.
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx

