KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29 Thứ Hai ngày 01 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên *HSKT: HS hoạt động cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm - HS quan sát, thực lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương - HS xem. bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân - HS lắng nghe. sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội - HS lắng nghe. dung chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng + Trả lời: mẫu số Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số , ta cộng hai tử số với nhau và 2 5 6 9 + Câu 2: Tính : a. ? b. ? giữ nguyên mẫu số . 3 3 21 21 2 5 2 5 7 a. - GV củng cố cách cộng các phân số cùng 3 3 3 3 mẫu số. 6 9 6 9 15 5 - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép b. cộng về phân số tối giản 21 21 21 21 7 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Giúp Hs ghi nhớ quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số , nhận biết và khắc phục được các lỗi sai thường gặp + Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu số + Áp dụng giải các bài toán thực tế có lời văn liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Cách tiến hành: Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) . - GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - HS đọc đề tập cá nhân - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài - 1 HS đứng tại chỗ nêu trước lớp. , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có ) và - HS làm vào vở nháp lỗi sai của các bạn đó . - HS nêu kết quả : Mai : S , Nam : S , Việt : Đ - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho - HS sửa : đúng 4 1 4 1 5 3 3 3 3 6 , 9 9 9 9 5 5 5 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs nêu Bài 2: Tính rồi so sánh ? (Làm việc nhóm 2) - HS làm bài theo nhóm đôi . - GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài 2 5 7 5 2 7 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a. 2 5 5 2 9 9 9 9 9 9 a) và 2 5 5 2 9 9 9 9 Vậy = 3 4 7 3 7 4 9 9 9 9 b) và 25 25 25 25 25 25 - Đại diện một số nhóm lần lượt - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết đọc kết quả quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải ô chữ dưới đây (Làm việc nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 : Tính 4 ) và ghi kết quả ứng với chữ cái vào vị trí ở ô chữ bí mật 7 8 Biết rằng L = T= 6 6 1 7 9 11 11 11 4 2 A = D = 11 11 3 1 4 6 6 6 - Đại diễn các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm ghi kết quả vào bảng con - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài - GV và HS chốt kết quả đúng : ĐÀ LẠT - May quần, may áo và may túi. - GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết của 7 - May quần: tấm vải mình về Đà Lạt , GV có thể bổ sung thêm . 15 Bài 4. (Làm việc cá nhân) 4 May áo : tấm vải - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề 15 2 ? Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì ? May túi: tấm vải 15 ? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng vào - Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao từng loại ? nhiêu phần tấm vải? - Ta tìm tổng của các phần tấm vải đã dùng để may quần , áo và túi ? Bài toán hỏi gì ? Bài giải Cô Ba đã dùng tất cả số phần tấm - GV HD 1 HS nêu cách làm vải là: 7 4 2 13 - Yêu cầu HS trình bày vào vở , 1 HS làm + + = (tấm vải ) trên bảng lớp 15 15 15 15 13 Đáp số : tấm vải 15 - HS và GV nhận xét , chốt kết quả đúng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài . - Cách tiến hành: - GV tổ chức bằng hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến để HS thực hành cộng phân số thành thạo thức đã học vào thực tiễn. hơn - GV viết 3 phép tính 2 5 6 9 12 7 8 3 3 5 5 27 27 27 - 3 HS xung phong tham gia chơi. - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát - HS lắng nghe để vận dụng vào 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng thực tiễn. theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Đọc: Đi hội Chùa Hương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước mình - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS luyện đọc một đoạn văn dưới sự hướng dẫn của GV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video về lễ hội chùa Hương. - HS xem + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương được mở + Từ 6/1 đến hết tháng Ba hội vào ngày nào? ở đâu? âm lịch. Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt - GV nhận xét, tuyên dương. Nam - GV giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe giáo viên đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với hướng dẫn cách đọc. ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp theo khổ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm nượp, xúng thơ. xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ - 2-3 HS đọc câu. Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. diễn cảm. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp các khổ - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh thơ. đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm - GV theo dõi sửa sai. theo nhóm bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc nghiệm. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). + Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động hỏi: nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Khi mùa xuân về, cảnh + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương thay đổi vật thiên nhiên ở chùa như thế nào khi mùa xuân về? Hương đã thay đổi: rừng mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Người đi hội rất đông + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội vui: nườm nượp (người và rất đông vui và thân thiện? xe đi); Người đi trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Những câu thơ thể hiện + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất nước được niềm tự hào về quê hương thể hiện qua những câu thơ nào? đất nước: Bước mỗi bước say mê Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ...Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng Gió còn ngân khúc hát. + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói + Ở khổ thơ cuối, tác giả điều gì? muốn nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không khí yêu thương trong lễ hội... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê - HS nhắc lại nội dung bài hương, đất nước học. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc - GV nhận xét, tuyên dương. lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở Quảng Ninh. - HS: lễ hội cờ người ở Đài - Nhận xét, tuyên dương. Xuyên Vân Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội chùa Yên Tử Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội đền Cửa Ông (2/1 âm lịch đến hết - GV nhận xét tiết dạy. tháng ba);.... - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC Bài 27: Phòng tránh đuối nước (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó. - Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán để phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: HS nhìn chép một đoạn văn GV cho sẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS múa hát. - HS tham gia múa hát - Mời 1-2 HS nêu 1 số tình huống dẫn đến đuối - HS nêu nước. - GV nhận xét - Lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó. + Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. + Rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán để phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Kĩ năng phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước. * Qaun sát hình huống (hoạt động nhóm 4) - GV giới thiệu một số hình ảnh hình 3 để học sinh quan sát + Em nhỏ muốn làm gì? + Người chị có suy nghĩ, việc làm như thế nào? + Người chị phán đoán gì? - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo vụ luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. + Em nhỏ muốn bơi + Người chị phân tích bối cảnh xung quanh và suy nghĩ sau đó khuyên em không nên xuống bơi. + Bể bơi không một bóng người, không có phao cứu hộ, không có người giám sát. Người chị dự đoán em sẽ bị đuối nước nên đã thuyết phục em không nên xuống bơi. * Thực hành phán đoán tình huống: - HS trả lời cá nhân theo hiểu - GV chiếu hình ảnh hình 4 yêu cầu HS quan sát biết của mình. thực hiện yêu cầu: + Phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước - Đại điện các nhóm báo cáo - Mời đại điện các nhóm báo cáo kết quả. kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Đóng vai xử lý tình huống - GV yêu cầu HS đóng vai thể hiện và xử lý tình - HS quan sát và thựuc hiện huống trên. yêu cầu theo nhóm 2 + Nước dâng lên khá cao nên không thể định hướng được lối đi. Nước dâng cao dùng suối chảy siết nếu vẫn cố đi qua có thể bị nước cuốn trôi. Xung quanh lại không có ai - Đại diện nhóm báo báo - HS đóng vai theo nhóm 3 - Mời các nhóm lên đóng vai + HS 1: Các bạn ơi sao nay nước suối dâng cao và chảy siết quá các bạn? + HS 2: Ừ nhỉ. Chúng mình đi nhanh không có muộn học nào. + HS 3: Nước suối to như này sao đi được các bạn? - + HS 1: Theo tớ thấy nước suối quá to chúng ta không nên đi, chúng ta không biết bơi + HS 3: Xung quanh không GV nhận xét, tuyên dương. ngưòi, không áo phao. Đi qua - GV mời một số HS nêu thêm về một số ví dụ rất nguy hiểm.... khác ở gia đình và địa phương em mà con người đã vận dụng các tính chất của nước. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Khi gặp những tình huống bất kể là đi bơi hay đi tắm sông suối, cần đi qua con sông suối, ao hồ,... các em phải phân tích, phán đoán thật kĩ trước khi quyết định để tránh những tình huống xấu sảy ra. Hoạt động 3: Nguyên tắc an toàn khi bơi. - GV mời 1 HS đọc thông tin và yêu cầu bài. trả - 1 HS đọc thông tin. lời câu hỏi dưới đây theo nhóm - HS thực hiện nhóm 2 trả lời: + Nên bơi khi nào? + Nên bơi khi tất cả các điều kiện và cơ thể an toàn, khỏe mạnh. + Việc cần làm trước khi bơi: + Cần làm việc gì trước khi xuống nước? - Tắm trước khi xuống nước. - Khởi động trước khi xuống nước. - Giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân. + Việc không nên làm trước khi bơi: - Xuống bể bơi 1 mình khi không có người bảo hộ và giám + Không nên làm việc gì trong khi bơi? sát. - Nô đùa, nghịch trong khi bơi. - Nhảy cắm đầu. - Bơi khi trời mưa, sấm chớp, trời tối, giữa trưa. - Lắng nghe - Mời nhóm khác nhận xét - GV nhận xét * Nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi - HS nêu miệng của em (cá nhân) - Mời HS tự nhận xét về việc thực hiện nguyên - HS viết cam kết tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của mình. - HS trình bày bản cam kết - YC HS viết cam kết thực hiện từ những - Cả lớp lắng nghe, nhắc lại nguyên tắc đó. - GV nhận xét, bổ sung Để phòng tránh đuối nước: - Nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát; thực hiện đúng quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy; che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. - Không nên làm: chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông, suối, biển; đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” về những quy tắc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước. GV hỏi câu hỏi đầu tiên HS nào trả lời đúng có quyền bắn tên và - Học sinh tham gia trò cơi. đặt câu hỏi sau (thời gian chơi là 2 phút) đến khi hết giờ - Nhắc HS đem bản cam kết đã viết về chia sẻ cùng người thân và thực hiện cam kết đó - HS lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU TOÁN Cộng hai phân số khác mẫu số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại. - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu + Trả lời: số Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số , ta cộng hai tử số với + Câu 2: Cô Hòa có một tấm vải. Buổi sáng nhau và giữ nguyên mẫu số . 4 8 nay cô bán tấm vải , buổi chiều bán tấm - HS làm vào vở nháp - 1 HS lên 15 15 bảng làm bài . vải . Hỏi cô Hòa đã bán tất cả bao nhiêu phần tấm vải? - GV củng cố cách cộng các phân số cùng mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS nhận biết được cách cộng hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số - Cách tiến hành: - GV đưa bức tranh minh họa - HS quan sát - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt - HS làm việc theo nhóm đôi đề toán dựa vào tranh minh họa. Đề toán : Tớ có một băng giấy . 1 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm phép Tớ đã tô màu đỏ băng giấy , 2 tính 1 - GV HD HS đưa về phép cộng hai phân số có sau đó tô tiếp băng giấy bằng 8 cùng mẫu số màu xanh . Hỏi tớ đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy ? 1 1 - GV HD để HS nhận ra : đây là phép cộng hai - HS trả lời : + phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho 2 8 mẫu số còn lại. - 8 : 2 = 4 ( lần ) - Yêu cầu HS tìm xem mẫu số lớn gấp mấy lần mẫu số bé - HS làm việc theo nhóm đôi - Yêu cầu HS dùng mẫu số lớn làm mẫu số - HS nêu câu trả lời : phải quy chung đồng mẫu số - GVHD cách làm và trình bày : 1 1 4 4 Quy đồng : = 2 2 4 8 1 1 4 1 4 1 5 Vậy : + = + = 2 8 8 8 8 8 - Yêu cầu HS nêu cách cộng hai phân số khác - HS nêu : Muốn cộng hai phân mẫu số ? số khác mẫu số, ta quy đồng hai phân số đó rồi cộng các phân số đó. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố quy tắc phép cộng hai phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại + Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx

