KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

docx 87 trang Bảo An 27/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29
 Thứ Hai ngày 08 tháng 4 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Bảo vệ 
 cảnh quan thiên nhiên.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với 
các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người 
thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
 3. Phẩm chất:
 Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.
 Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường 
cảnh quan thiên nhiên. 
 Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc 
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
 *HSKT: HS hoạt động cùng các bạn
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 
 1.Giáo viên: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
- Mục tiêu: Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu 
với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
.- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem.
vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và 
đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện 
 Tham gia thuyết trình về 
 chủ đề Bảo vệ cảnh quan 
 thiên nhiên. Giao lưu với 
 các bạn và đưa ra thông 
 điệp bảo vệ cảnh quan 
 thiên nhiên.
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
bản thân sau khi tham gia 
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng 
mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng 
vào các bài toán có lời văn đơn giản.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Áp dụng vào thực tế cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời:
+ Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng - Muốn trừ hai phân số cùng 
mẫu số. mẫu số, ta trừ tử số của phân số 
 thứ nhất cho tử số của phân số 
 thứ hai và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác - Muốn trừ hai phân số khác 
mẫu số. mẫu số ta quy đồng mẫu số hai 
 phân số rồi trừ hai phân số đó.
 4 2 4 2 4 2 2
+ Câu 3: ? - 
 9 9 9 9 9 9
 7 3 7 3 49 15 49 15 34
+ Câu 4: ? - 
 5 7 5 7 35 35 35 35
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
* Mục tiêu: 
+ Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng 
mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng 
vào các bài toán có lời văn đơn giản.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài.
- GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác 
khác mẫu số. mẫu số ta quy đồng mẫu số hai 
 phân số rồi trừ hai phân số đó.
- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp - 2 HS lên bảng thực hiện. HS 
làm vào vở. lớp làm vào vở.
 1 1 3 5 7 2 7 1 1 1 3 1 3 1 2 1
a) - b) - c) - d) - a) 
 2 6 4 8 10 5 12 3 2 6 6 6 6 6 3
 3 5 6 5 6 5 1
 b) 
 4 8 8 8 8 8
 7 2 7 4 7 4 3
 c) 
 10 5 10 10 10 10
 7 1 7 4 7 4 3 1
 d) 
 12 3 12 12 12 12 4
 - HS lắng nghe nhận xét.
 - Lấy mẫu số đó làm mẫu số 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét
 chung rồi quy đồng mẫu số, 
- GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong 
 thực hiện phép trừ hai phân số 
đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại, 
 đó.
ta phải làm thế nào?
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - 1 HS đọc đề bài.
Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2)
 - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? Bước 2: Tính.
 - 1 HS trình bày: Bước 1: Xét 
- GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số. xem tử số và mẫu số cùng chia 
 hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 
 1. Bước 2: Chia tử số và mẫu số 
 cho số đó. Bước 3: Cứ làm như 
 thế cho đến khi nhận được phân 
 số tối giản.
 - HS làm bài theo nhóm 2 vào 
- GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài 
vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. tập.
 2 2 5 3 8 2 12 2 2 2 2 1 2 1 1
a) b) c) d) a) 
 3 6 6 18 14 7 20 5 3 6 3 3 3 3
 5 3 5 1 5 1 4 2
 b) 
 6 18 6 6 6 6 3
 8 2 4 2 4 2 2
 c) 
 14 7 7 7 7 7
 12 2 3 2 3 2 1
 d) 
 20 5 5 5 5 5
 - Các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV mời các nhóm trình bày.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Mời các nhóm khác nhận xét
 - 1 HS đọc đề bài.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - HS quan sát trả lời miệng. HS 
 Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài hơn 
 khác nhận xét.
bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân) 
 a) Cây gậy dài hơn sợi dây số 
 - GV hướng dẫn HS làm miệng
 mét là:
 3 5 1
 (mét)
 4 12 3
 b) Sợi dây dài hơn cây gậy số 
 mét là:
 17 6 1
 (mét)
 10 5 2
 - 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận 
 xét
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - 1 HS đọc đề bài.
Bài 4: Giải ô chữ dưới đây. (Làm việc nhóm 
4) - Muốn giải được ô chữ trước 
- GV mời 1 HS nêu cách làm. tiên phải tính giá trị của các biểu 
 thức rồi điền chữ cái trước biểu 
- GV yêu cầu các nhóm làm việc. thức dưới kết quả đúng.
 - HS làm bài theo nhóm 4.
 5 1 5 3 5 3 2 1
 A. 
 18 6 18 18 18 18 9
 3 1 9 1 9 1 8 4
 H. 
 6 18 18 18 18 18 9
 2 1 4 1 4 1 5
 S. 
 9 18 18 18 18 18
 7 5 1 2 1 1
 O. 
 18 18 18 18 18 18
 5 7 3 12 3 9
 Ổ. 
 22 22 22 22 22 22
 2 7 1 9 1 8 4
 T. 
 22 22 22 22 22 22 11
 - Ô chữ bí mật là: SAO THỔ.
- GV mời các nhóm trình bày.
 - Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới thiệu 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hình minh họa Sao Thổ cho HS quan sát.
 - 1 HS đọc đề bài.
Bài 5: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử 
 7
dụng diện tích mảnh đất để trồng rau và 
 12
hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm 
 1 + Bác Tân có một mảnh đất. 
 diện tích, hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu 7
 3 Bác đã sử dụng diện tích 
phần diện tích để trồng hoa? (Làm việc cá 12
nhân) mảnh đất để trồng rau và hoa. + Bài toán cho biết gì? Biết phần được dùng để trồng 
 1
 rau chiếm diện tích.
 3
 + Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu 
 phần diện tích để trồng hoa?
 - HS tự làm bài vào vở.
 Bài giải:
 Số phần diện tích mảnh đất mà 
 - Bài toán hỏi gì? bác Tân dùng để trồng hoa là:
 7 1 3 1
 (diện tích)
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 12 3 12 4
 1
 Đáp số: diện tích mảnh đất.
 4
 - HS trình bày bài. HS khác 
 nhận xét.
 - HS lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
- HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh củng cố thêm về phép trừ phân số. 
 - Ví dụ: GV tổ chức Trò chơi Ai nhanh Ai - HS tham gia chơi. 
đúng. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần lượt trả 
lời kết quả từng phép tính. Ai trả lời nhanh và 
chính xác hơn sẽ được tuyên dương.
 4 1 3 3 7 1 12 1
 b) c) d) 
 7 14 4 8 12 6 16 4
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Những cánh buồm
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc 
diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
 - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh 
buồm của tác giả. 
 - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu, sự gắn 
bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp 
bình dị của đất nước, quê hương . 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm 
của mình về vẻ riêng của của đất nước, quê hương. 
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các 
câu hỏi và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 - Phẩm chất yêu nước : Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 *HSKT: HS luyện đọc một đoạn văn dưới sự hướng dẫn của GV
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
 - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia trò chơi
trước lớp.
 - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe.
 - GV chốt đáp án: Con thuyền 
 - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh 
họa bài 
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, 
biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài 
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ thể hiện cảm xúc; phân biệt lời kể 
với lời nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên 
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn giọng ở những hướng dẫn cách đọc.
từ ngữ thể hiện cảm xúc 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS lắng nghe, quan sát.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng 
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút 
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm 
+ Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo 
- Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút, cần cù đoạn.
nhẫn nại. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / cánh 
buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào thét - 2-3 HS đọc câu.
/và mưa tuôn như trút .//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
 - 2 học sinh trong bàn đọc 
- GV nhận xét sửa sai. nối tiếp.
 - HS lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc 
giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ diễn cảm.
ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả ( Những cánh 
buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng ; 
Giọng đọc thể hiện sự trìu mến , thiết tha ở những 
câu so sánh: Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ 
tôi ,...
- Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp 
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học theo đoạn.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm 
 theo nhóm bàn.
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh 
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi 
đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham 
+ GV nhận xét tuyên dương gia thi đọc diễn cảm trước 
 lớp.
 + HS lắng nghe, học tập lẫn 
 nhau.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: + Nhận biết được vẻ đẹp của cánh buồm qua lời văn miêu tả của tác giả. 
+ Nhận biết được tâm trạng , tình cảm của tác giả dành cho quê hương.
+ Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn 
bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp 
bình dị của đất nước , quê hương . 
- Cách tiến hành:
 3.1. Tìm hiểu bài.
 - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi 
trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa 
đồng cá nhân, 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu 
lời đầy đủ câu. hỏi:
 + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp 
nhất khi nghĩ về làng quê của mình ? + Những cánh buồm được 
 tác giả cho là đẹp nhất khi 
 Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào mỗi nghĩ về làng quê của mình 
thời điểm : - HS làm việc nhóm 4 để trả 
 +Buổi nắng đẹp lời câu hỏi 
 + Khi dông bão 
 + Ngày lộng gió 
 - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để 
HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở mỗi 
thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp của 
cánh buồm cũng gắn với con người. Trong sắc 
màu của cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động + HS trả lời tự do theo ý 
cần cù của mẹ cha, màu áo trắng của chị, sự bình thích của mình trong nhóm 
yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của 4
làng quê .
 Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời điểm 
nào ? Vì sao ? 
 - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo cặp Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính 
của bài đọc ? - Một số HS trả lời 
 A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương .
 B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông 
quê hương .
C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi 
D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần cù , - Một số HS trả lời
chăm chỉ.
- GV chốt đáp án : B
- Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn 
Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em 
yêu thích. + HS thực hiện 
- GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích ở 
quê hương
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 + Một số đại diện nhóm trả 
- GV nhận xét, tuyên dương lời 
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh - HS lắng nghe.
buồm trên dòng sông quê hương . - HS nêu nội dung bài theo 
 sự hiểu biết của mình.
 - HS nhắc lại nội dung bài 
 học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc 
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp. diễn cảm.
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
 Đọc một số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh 
 nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước , quê hương 
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học để học - Một số HS tham gia trò 
sinh thi đọc diễn cảm bài văn. chơi đọc diễn cảm bài văn 
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 Bài 28: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống.
 - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến 
dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn.
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn 
của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thí nghiệm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung 
yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 *HSKT: HS nhìn chép một đoạn văn GV cho sẵn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
 - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 
Quan sát hình: - HS tham gia trò chơi. Quan 
 sát hình và trả lời câu hỏi
 + Nhóm bột đường: Bánh mì, 
 bún, 
 + Nhóm chất đạm: Lạc, nấm, 
 trứng, tôm, cá.
 + Nhóm chất béo: Lạc, dầu 
 mè.
 + Nhóm Vitamin và chất 
Sắp xếp các thức ăn, đồ uống vào 4 nhóm chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước 
dinh dưỡng. ép cà rốt
- GV chia lớp thành 2 đội chơi, trong thời gian 2 
phút đội nào hoàn thành trước và đúng đội đó sẽ 
giành chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
mới.
 - HS lắng nghe. 2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống.
+ Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh 
dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Xử lí tình huống 
3. Em sẽ khuyên bạn như thế nào ( làm việc 
nhóm).
- GV cho HS đọc tình huống để khuyên bạn. - HS đọc tình huống.
+ Bạn thường xuyên không ăn rau, thích ăn đồ 
chiên, rán.
+ Bạn không thường xuyên uống nước.
+ Bạn hay ăn quà bán vỉa hè.
+ Bạn rũ đi bơi ở ao hồ, sông suối.
- GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm dựa vào - HS làm việc theo nhóm thảo 
kiến thức về vai trò các chất dinh dưỡng, phòng luận và đưa ra lời khuyên theo 
bệnh liên quan đến dinh dưỡng, vệ sinh an toàn tình huống.
thực phẩm và phòng tránh đuối nước đưa ra lời - Tình huống 1: Bạn thường 
khuyên cho mỗi tình huống. xuyên không ăn rau, thích ăn 
 đồ chiên, rán.
 Lời khuyên: Thức ăn chiên 
 rán, thức ăn nhanh cũng có 
 nhiều năng lượng nhưng chứa 
 chất béo không tốt cho cơ thể, 
 nếu ăn nhiều sẽ bị mắc bệnh 
 thừa cân béo phì. Rau xanh 
 chứa nhiều vi-ta-min và chất 
 khoáng làm tăng cường sức đề 
 kháng, giúp cơ thể chống lại 
 bệnh tật và tiêu hóa tốt. - Tình huống 2: Bạn không 
 thường xuyên uống nước.
 Lời khuyên: Thiếu nước có 
 thể gây ra các tác hại lâu dài 
 như táo bón, giảm chức năng 
 thận và sỏi thận, gây mệt mỏi, 
 đau đầu và mất tập trung.
 - Tình huống 3: Bạn hay ăn 
 quà bán vỉa hè.
 Lời khuyên: Ăn quán vỉa hè 
 không đảm bảo an toàn vệ 
 sinh thực phẩm, nguyên liệu 
 không rõ nguồn gốc, tiềm ẩn 
 nguy cơ ngộ độc thực phẩm 
 như đau bụng, đi ngoài, ... và 
 thậm chí nguy hại đến tính 
 - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. mạng.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi - Tình huống 4: Bạn rũ đi bơi 
cho nhóm bạn. ở ao hồ, sông suối.
 Lời khuyên: Đi bơi ở ao hồ 
 sông suối không có biện pháp 
 cứu hộ an toàn và người lớn 
 giám sát có khả năng cao bị 
 đuối nước.
 - Các nhóm đại diện trình bày 
 - GV cho các bạn bình chọn nhóm xử lí tình kết quả thảo luận.
huống đưa ra lời khuyên hay nhất. - HS bình chọn.
 - HS lắng nghe, rút kinh 
 - GV nhận xét chung. nghiệm
Hoạt động 3: Tự nhận xét đánh giá mức độ 
thực hiện một số việc làm.
4. Lựa chọn một trong ba mức độ: - 1 HS đọc yêu cầu bài.
Thường xuyên; Thỉnh thoảng; Không bao giờ. - GV giải thích giúp HS và hiểu về sự khác nhau - HS chú ý lắng nghe.
giữa ba mức độ.
+ Thường xuyên: là việc làm có sự lặp lại theo kế 
hoạch đã định( không nhất thiết là hằng ngày).
+ Thỉnh thoảng: là việc làm có sự lặp lại nhưng 
rời rạc, không theo kế hoạch.
+ Không bao giờ: là chưa thực hiện việc làm.
- GV yêu cầu HS tự đánh các việc đã thực hiện - HS thực hiện tự đánh giá các 
theo bảng. việc đã thực hiện.
 - HS báo cáo kết quả đánh giá.
- GV cho HS báo cáo kết quả đánh giá HS. - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: Chia sẻ kết quả đánh giá và rút 
kinh nghiệm.
5. Chia sẻ với bạn những việc làm em cần tiếp 
tục thay đổi để cơ thể khoẻ mạnh.
- GV cho HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS viết ra những việc làm em cần thực - HS thực hiện:
hiện để cơ thể khoẻ mạnh. Gợi ý: Để đảm bảo cơ thể 
 khoẻ mạnh em nên:
 + Phối hợp nhiều loại thức ăn, 
 ăn rau xanh, quả chín và uống 
 đủ nước. + Sử dụng hợp lí thức ăn có 
 nguồn gốc từ động vật và thực 
 vật.
 + Sử dụng ít muối và đường.
 + Ăn các thực phẩm an toàn.
 + Vận động cơ thể ít nhất 60 
 phút mỗi ngày.
 + Theo dõi chiều cao và cân 
 nặng cơ thể thường xuyên.
 + Gặp bác sĩ để kiểm tra sức 
 khoẻ nếu cơ thể có dấu hiệu 
 tăng cân hoặc giảm cân quá 
 mức, mệt mỏi,...
- GV mời cá nhân trình bày. - Cá nhân HS trình bày. 
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thêm - Cả lớp lắng nghe
một số việc làm để có cơ thể khoẻ mạnh.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một 
lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ nên - Học sinh chia nhóm và tham 
làm và không nên làm để cơ thể luôn khoẻ gia trò chơi.
mạnh. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào 
nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 TOÁN
 Luyện tập chung (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.
 - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu 
số chia hết cho mẫu số còn lại).
 - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán 
thực tế.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: * Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời:
+ Câu 1: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng - Muốn cộng hai phân số cùng 
mẫu số. mẫu số, ta cộng hai tử số với 
 nhau và giữ nguyên mẫu số. 
+ Câu 2: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng - Muốn cộng hai phân số khác 
mẫu số. mẫu số ta quy đồng mẫu số hai 
 phân số rồi cộng hai phân số đó.
 5 1 5 1 5 4 9 3
+ Câu 3: ? - 
 12 3 12 3 12 12 12 4
 5 2 5 2 5 2 7
+ Câu 4: ? 
 9 9 9 9 9 9
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
* Mục tiêu: 
+ Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.
+ Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một 
mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại).
+ Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài 
toán thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài - 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm 
cá nhân vào vở. bài cá nhân vào vở. 
 2 4 1 2 7 3 5 5 2 4 6 4 6 4 10
a) b) c) d) a) 
 3 9 10 5 22 11 6 12 3 9 9 9 9 9
 1 2 1 4 1 4 5 1
 b) 
 10 5 10 10 10 10 2
 7 3 7 6 7 6 1
 c) 
 22 11 22 22 22 22

File đính kèm:

  • docxkhbd_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx