KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29 Thứ Hai ngày 08 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên *HSKT: HS hoạt động cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Mục tiêu: Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem. vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Áp dụng vào thực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số. mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số. mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. 4 2 4 2 4 2 2 + Câu 3: ? - 9 9 9 9 9 9 7 3 7 3 49 15 49 15 34 + Câu 4: ? - 5 7 5 7 35 35 35 35 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: * Mục tiêu: + Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. * Cách tiến hành: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác khác mẫu số. mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp - 2 HS lên bảng thực hiện. HS làm vào vở. lớp làm vào vở. 1 1 3 5 7 2 7 1 1 1 3 1 3 1 2 1 a) - b) - c) - d) - a) 2 6 4 8 10 5 12 3 2 6 6 6 6 6 3 3 5 6 5 6 5 1 b) 4 8 8 8 8 8 7 2 7 4 7 4 3 c) 10 5 10 10 10 10 7 1 7 4 7 4 3 1 d) 12 3 12 12 12 12 4 - HS lắng nghe nhận xét. - Lấy mẫu số đó làm mẫu số - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét chung rồi quy đồng mẫu số, - GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong thực hiện phép trừ hai phân số đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại, đó. ta phải làm thế nào? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? Bước 2: Tính. - 1 HS trình bày: Bước 1: Xét - GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số. xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số đó. Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản. - HS làm bài theo nhóm 2 vào - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. tập. 2 2 5 3 8 2 12 2 2 2 2 1 2 1 1 a) b) c) d) a) 3 6 6 18 14 7 20 5 3 6 3 3 3 3 5 3 5 1 5 1 4 2 b) 6 18 6 6 6 6 3 8 2 4 2 4 2 2 c) 14 7 7 7 7 7 12 2 3 2 3 2 1 d) 20 5 5 5 5 5 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - 1 HS đọc đề bài. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS quan sát trả lời miệng. HS Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài hơn khác nhận xét. bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân) a) Cây gậy dài hơn sợi dây số - GV hướng dẫn HS làm miệng mét là: 3 5 1 (mét) 4 12 3 b) Sợi dây dài hơn cây gậy số mét là: 17 6 1 (mét) 10 5 2 - 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 4: Giải ô chữ dưới đây. (Làm việc nhóm 4) - Muốn giải được ô chữ trước - GV mời 1 HS nêu cách làm. tiên phải tính giá trị của các biểu thức rồi điền chữ cái trước biểu - GV yêu cầu các nhóm làm việc. thức dưới kết quả đúng. - HS làm bài theo nhóm 4. 5 1 5 3 5 3 2 1 A. 18 6 18 18 18 18 9 3 1 9 1 9 1 8 4 H. 6 18 18 18 18 18 9 2 1 4 1 4 1 5 S. 9 18 18 18 18 18 7 5 1 2 1 1 O. 18 18 18 18 18 18 5 7 3 12 3 9 Ổ. 22 22 22 22 22 22 2 7 1 9 1 8 4 T. 22 22 22 22 22 22 11 - Ô chữ bí mật là: SAO THỔ. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới thiệu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hình minh họa Sao Thổ cho HS quan sát. - 1 HS đọc đề bài. Bài 5: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử 7 dụng diện tích mảnh đất để trồng rau và 12 hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm 1 + Bác Tân có một mảnh đất. diện tích, hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu 7 3 Bác đã sử dụng diện tích phần diện tích để trồng hoa? (Làm việc cá 12 nhân) mảnh đất để trồng rau và hoa. + Bài toán cho biết gì? Biết phần được dùng để trồng 1 rau chiếm diện tích. 3 + Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa? - HS tự làm bài vào vở. Bài giải: Số phần diện tích mảnh đất mà - Bài toán hỏi gì? bác Tân dùng để trồng hoa là: 7 1 3 1 (diện tích) - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 12 3 12 4 1 Đáp số: diện tích mảnh đất. 4 - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép trừ phân số. - Ví dụ: GV tổ chức Trò chơi Ai nhanh Ai - HS tham gia chơi. đúng. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần lượt trả lời kết quả từng phép tính. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ được tuyên dương. 4 1 3 3 7 1 12 1 b) c) d) 7 14 4 8 12 6 16 4 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Đọc: Những cánh buồm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu, sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước, quê hương . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước, quê hương. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước : Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. *HSKT: HS luyện đọc một đoạn văn dưới sự hướng dẫn của GV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia trò chơi trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc. những từ ngữ thể hiện cảm xúc; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn giọng ở những hướng dẫn cách đọc. từ ngữ thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS lắng nghe, quan sát. + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút, cần cù đoạn. nhẫn nại. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào thét - 2-3 HS đọc câu. /và mưa tuôn như trút .// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc - GV nhận xét sửa sai. nối tiếp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ diễn cảm. ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả ( Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng ; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến , thiết tha ở những câu so sánh: Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi ,... - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học theo đoạn. sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh - Thi đọc diễn cảm trước lớp: nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham + GV nhận xét tuyên dương gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết được vẻ đẹp của cánh buồm qua lời văn miêu tả của tác giả. + Nhận biết được tâm trạng , tình cảm của tác giả dành cho quê hương. + Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương . - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu lời đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình ? + Những cánh buồm được tác giả cho là đẹp nhất khi Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào mỗi nghĩ về làng quê của mình thời điểm : - HS làm việc nhóm 4 để trả +Buổi nắng đẹp lời câu hỏi + Khi dông bão + Ngày lộng gió - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn với con người. Trong sắc màu của cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động + HS trả lời tự do theo ý cần cù của mẹ cha, màu áo trắng của chị, sự bình thích của mình trong nhóm yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của 4 làng quê . Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời điểm nào ? Vì sao ? - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo cặp Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc ? - Một số HS trả lời A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương . B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương . C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần cù , - Một số HS trả lời chăm chỉ. - GV chốt đáp án : B - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em yêu thích. + HS thực hiện - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích ở quê hương - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 + Một số đại diện nhóm trả - GV nhận xét, tuyên dương lời - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh - HS lắng nghe. buồm trên dòng sông quê hương . - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước , quê hương + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học để học - Một số HS tham gia trò sinh thi đọc diễn cảm bài văn. chơi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC Bài 28: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: HS nhìn chép một đoạn văn GV cho sẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Quan sát hình: - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Nhóm bột đường: Bánh mì, bún, + Nhóm chất đạm: Lạc, nấm, trứng, tôm, cá. + Nhóm chất béo: Lạc, dầu mè. + Nhóm Vitamin và chất Sắp xếp các thức ăn, đồ uống vào 4 nhóm chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước dinh dưỡng. ép cà rốt - GV chia lớp thành 2 đội chơi, trong thời gian 2 phút đội nào hoàn thành trước và đúng đội đó sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. + Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Xử lí tình huống 3. Em sẽ khuyên bạn như thế nào ( làm việc nhóm). - GV cho HS đọc tình huống để khuyên bạn. - HS đọc tình huống. + Bạn thường xuyên không ăn rau, thích ăn đồ chiên, rán. + Bạn không thường xuyên uống nước. + Bạn hay ăn quà bán vỉa hè. + Bạn rũ đi bơi ở ao hồ, sông suối. - GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm dựa vào - HS làm việc theo nhóm thảo kiến thức về vai trò các chất dinh dưỡng, phòng luận và đưa ra lời khuyên theo bệnh liên quan đến dinh dưỡng, vệ sinh an toàn tình huống. thực phẩm và phòng tránh đuối nước đưa ra lời - Tình huống 1: Bạn thường khuyên cho mỗi tình huống. xuyên không ăn rau, thích ăn đồ chiên, rán. Lời khuyên: Thức ăn chiên rán, thức ăn nhanh cũng có nhiều năng lượng nhưng chứa chất béo không tốt cho cơ thể, nếu ăn nhiều sẽ bị mắc bệnh thừa cân béo phì. Rau xanh chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng làm tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và tiêu hóa tốt. - Tình huống 2: Bạn không thường xuyên uống nước. Lời khuyên: Thiếu nước có thể gây ra các tác hại lâu dài như táo bón, giảm chức năng thận và sỏi thận, gây mệt mỏi, đau đầu và mất tập trung. - Tình huống 3: Bạn hay ăn quà bán vỉa hè. Lời khuyên: Ăn quán vỉa hè không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nguyên liệu không rõ nguồn gốc, tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc thực phẩm như đau bụng, đi ngoài, ... và thậm chí nguy hại đến tính - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. mạng. - GV mời các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi - Tình huống 4: Bạn rũ đi bơi cho nhóm bạn. ở ao hồ, sông suối. Lời khuyên: Đi bơi ở ao hồ sông suối không có biện pháp cứu hộ an toàn và người lớn giám sát có khả năng cao bị đuối nước. - Các nhóm đại diện trình bày - GV cho các bạn bình chọn nhóm xử lí tình kết quả thảo luận. huống đưa ra lời khuyên hay nhất. - HS bình chọn. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét chung. nghiệm Hoạt động 3: Tự nhận xét đánh giá mức độ thực hiện một số việc làm. 4. Lựa chọn một trong ba mức độ: - 1 HS đọc yêu cầu bài. Thường xuyên; Thỉnh thoảng; Không bao giờ. - GV giải thích giúp HS và hiểu về sự khác nhau - HS chú ý lắng nghe. giữa ba mức độ. + Thường xuyên: là việc làm có sự lặp lại theo kế hoạch đã định( không nhất thiết là hằng ngày). + Thỉnh thoảng: là việc làm có sự lặp lại nhưng rời rạc, không theo kế hoạch. + Không bao giờ: là chưa thực hiện việc làm. - GV yêu cầu HS tự đánh các việc đã thực hiện - HS thực hiện tự đánh giá các theo bảng. việc đã thực hiện. - HS báo cáo kết quả đánh giá. - GV cho HS báo cáo kết quả đánh giá HS. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét. Hoạt động 4: Chia sẻ kết quả đánh giá và rút kinh nghiệm. 5. Chia sẻ với bạn những việc làm em cần tiếp tục thay đổi để cơ thể khoẻ mạnh. - GV cho HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS viết ra những việc làm em cần thực - HS thực hiện: hiện để cơ thể khoẻ mạnh. Gợi ý: Để đảm bảo cơ thể khoẻ mạnh em nên: + Phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn rau xanh, quả chín và uống đủ nước. + Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật. + Sử dụng ít muối và đường. + Ăn các thực phẩm an toàn. + Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày. + Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên. + Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khoẻ nếu cơ thể có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm cân quá mức, mệt mỏi,... - GV mời cá nhân trình bày. - Cá nhân HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thêm - Cả lớp lắng nghe một số việc làm để có cơ thể khoẻ mạnh. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ nên - Học sinh chia nhóm và tham làm và không nên làm để cơ thể luôn khoẻ gia trò chơi. mạnh. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU TOÁN Luyện tập chung (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số. - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng - Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số. mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số. mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó. 5 1 5 1 5 4 9 3 + Câu 3: ? - 12 3 12 3 12 12 12 4 5 2 5 2 5 2 7 + Câu 4: ? 9 9 9 9 9 9 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: * Mục tiêu: + Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số. + Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). + Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán thực tế. * Cách tiến hành: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài - 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm cá nhân vào vở. bài cá nhân vào vở. 2 4 1 2 7 3 5 5 2 4 6 4 6 4 10 a) b) c) d) a) 3 9 10 5 22 11 6 12 3 9 9 9 9 9 1 2 1 4 1 4 5 1 b) 10 5 10 10 10 10 2 7 3 7 6 7 6 1 c) 22 11 22 22 22 22
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx

