KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

docx 81 trang Bảo An 27/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 31
 Thứ Hai ngày 15 tháng 4 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: Chung tay bảo vệ cảnh quan địa phương
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương. Nghe phổ biến các 
hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người 
thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi 
trường cảnh quan thiên nhiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc 
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
 *HSKT: HS hoạt động cùng các bạn
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 
 1.Giáo viên: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chung tay bảo vệ cảnh quan địa phương
- Mục tiêu: Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương.Nghe phổ 
biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa 
phương.
- Cách tiến hành: - GV cho HS Giao lưu với khách mời về bảo vệ - HS xem.
cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt 
động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên - Các nhóm lên thực hiện 
nhiên của địa phương. Giao lưu với khách mời về 
 bảo vệ cảnh quan địa 
 phương.
 Lắng nghe phổ biến các 
 hoạt động chung tay chăm 
 sóc bảo vệ cảnh quan thiên 
 nhiên của địa phương.
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ 
của bản thân sau khi tham gia.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân 
phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số
 - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số.
 - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát
- Thực hiện các yêu cầu + Trả lời:
 2 3 1 2 Câu 1: hs làm vào nháp
+ Câu 1: Tính × ; × 
 3 5 6 7 2 3 6 2
 = = 
 3 × 5 15 5
 1 2 2 1
 = = 
 6 × 7 42 21
+ Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế 
 - HS nêu miệng: Muốn nhân 
nào?
 hai phân số, ta lấy tử số nhân 
 với tử số, mẫu số nhân với mẫu 
 số.
 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân 
phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số
 - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số.
 - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 - Cách tiến hành:
Bài 1. Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) 
nhân phân số với số tự nhiên
 - GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với 
số tự nhiên:
 + Có 3 cái bánh trong hình mà mỗi cái bánh - HS quan sát, lắng nghe.
được tô màu 2 miếng, mỗi cái bánh biểu diên 
 2
cho phân số . Vậy 3 cái bánh ta có phép tính 
 5
sau. GV HD HS cách thực hiện
 - HS lần lượt làm bảng con kết 
 hợp đọc miệng các số 
 9 9 8 72
 ×
- YC HS thực hiện vào bẳng con các phép tính 11 × 8 = 11 1 = 11;
 9 4 15 4 4 2 8
a) × 8 ; × 2 ; × 0 × 2 = × = 
 11 5 8 5 5 1 5
 15
 × 0 = 0
 Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 8
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh 
Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân ngh1iệm.
 -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài
- Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép 
nhân. - HS nhắc lại
- GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện
 4 5 2 - HS thực hiện
a) 3 × ; b) 1 × ; c) 0 × ;
 11 4 5 4 3 4 12
 a) 3 × = × = 
 11 1 11 11
 4 3 × 4 12
 hoặc 3 × = = 
 11 11 11
 5 1 5 5
 b) 1 × × = 
 4 = 1 4 4
 5 1 × 5 5 5
 hoặc 1× = 
 4 = 4 4 4
 2
- Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. c) 0 × 
 5 = 0
 - HS lắng nghe rút kinh 
- GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm.
 3
Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh dm
 5
- GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài
 - Gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán
 - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp - HS làm bài vào vở nháp
 Bài giải:
 Chu vi hình vuông là:
 3 12
 × 4 = (dm)
 5 5
 12
 Đáp số: dm
 5
 - GV HS trình bày. - HS trình bày bài
 - Mời các HS khác nhận xét - Các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Bài 4. Một tàu vũ trụ bay vòng quanh một 
thiên thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi 
 61
vòng tàu vũ trụ bay được km thì nó đã bay 
 6 
tất cả bao nhiêu ki – lô – mét quanh thiên thể? 
(Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài.
 - HS phân tích bài toán.
 - HS trả lời
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài
 - Gọi HS phân tích bài toán
 - HS làm bài tập vào vở
 + Bài toán hỏi gì?
 Bài giải:
 + Bài toán cho biết gì?
 Tàu vũ trụ bay vòng quanh 
 - GV mời 1 HS nêu cách làm:
 thiên thể số ki – lô - mét là:
 - Cả lớp làm bài vào vở: 61
 × 6 = 61(km)
 6
 Đáp án: 61km
 - HS trình bày bài.
 - HS lắng nghe, rút kinh 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu 
 + Nêu nhân phân số với 0
 + Tính chất giao hoán của phép nhân
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT
 Đọc: Đường đi Sa Pa 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Đường đi Sa Pa. Biết đọc diễn 
cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. 
 - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, 
biểu cảm của tác giả.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và 
tình yêu của tác giả dành cho đất nước.
 - Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả 
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm 
của mình trước những cảnh đẹp của quê hương đất nước.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các 
câu hỏi và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thiên nhiên, quê hương đất 
nước.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: HS luyện đọc một đoạn văn dưới sự hướng dẫn của GV
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Em - HS tham gia trò chơi
yêu quê hương” Nhóm nào tìm được 
nhiều bài thưo, ca dao nói về cảnh đẹp quê 
hương nhất nhóm đó thắng cuộc
+ Đọc một số câu thơ bài ca dao nói vể + Chia sẻ với bạn nội dung những câu 
cảnh đẹp của quê hương đất nước. ca dao, bài thơ đó.
 - Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện.
- GV chiếu một số video về cảnh đẹp của 
đất nước. - HS nhận xét
+ Mời HS nhận xét về các cảnh đẹp đó
GV dẫn dắt bài mới: Đất nước Việt Nam - HS lắng nghe
của chúng ta được thiên nhiên ban tặng 
cho rất nhiều cảnh sắc hùng vĩ, rộng lớn, 
đâu đâu cũng sở hữu những danh lam 
thắng cảnh tuyệt đẹp. Từ đối núi hoang sơ 
đến những bãi cát vàng. Tất cả đã góp 
phần tạo nên bức tranh thiên nhiên Việt 
Nam đa dạng, thu hút được nhiều khách 
du lịch trong nước và quốc tế. Trong bài 
đọc Đường đi Sa Pa của nhà văn Nguyễn 
Phan Hách, chúng ta sẽ có cơ hội được du 
lịch, khám phá phong cảnh của miền núi 
cao.
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu: 
 + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc. Biết đọc diễn cảm phù hợp lời 
kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. 
 - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm: chênh vênh, bồng bềnh huyền ảo, 
trắng xóa tựa như mây trời, đen huyền, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
trắng tuyết, cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn 
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến liểu rủ. - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến tím nhạt
+ Đoạn 3: còn lại
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chênh - HS đọc từ khó.
vênh, lướt thướt liễu rủ, Tu Dí, Phù Lá, 
người ngựa dập dìu, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài
Những em bé Mông,/ những em bé Tu Dí,/ 
Phù Lá/ quần áo sặc sỡ/ đang chươi đùa - 2-3 HS đọc câu.
trước cửa hàng.//
Hoàng hôn,/ áp phiên của phiên chợ thị 
trấn,/ người ngựa dập dìu/ chìm trong 
sương núi tím nhạt.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả 
cảnh vật, những từ ngữ thể hiện tâm trạng 
cảm xúc của tác giả, thể hiện sự ngỡ ngàng 
của những câu miêu tả
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
 - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn.
cho đến hết).
 - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
 + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
 + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, 
biểu cảm của tác giả.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình 
yêu của tác giả dành cho đất nước.
- Cách tiến hành:
 3.1. Tìm hiểu bài.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh 
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động 
chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Cảnh vật trên đường đi Sa Pa có + Đó là những đám mây bồng bềnh 
gì đẹp? huyền ảo; thác nước trắng xóa tựa 
 mây trời; rừng cây âm u; hoa chuối 
 rực như ngọn lử; mấy con ngựa lông 
 đen huyền, tắng tuyết, đỏ son, chân 
 dịu dàng,...
 + Câu 2: Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ + Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ: 
trên Sa Pa được miêu tả như thế nào? nắng vàng hoe; các bạn thiêu nhi dân 
 tộc thiểu số quần áo sặc sỡ đang nô 
 đùa trước cửa hàng; hoàng hôn, áp 
 phiên chợ, người và ngựa dập dìu 
+ Câu 3: Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều trong sương núi tím nhạt. lần trong đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên ở 
Sa Pa muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm câu 
trả lời đúng.
 A. Bốn mùa xuân hạ, thu, đông nối tiếp 
nhau trôi đi rất nhanh. + Đáp án: C. Một ngày ở Sa Pa như 
 B. Cảnh vật thiên nhiên và thời tiết ở Sa Pa trải qua nhiều mùa, tạo cảm giác bất 
thay đổi từng ngày. ngờ, thú vị.
 C. Một ngày ở Sa Pa như trải qua nhiều 
mùa, tạo cảm giác bất ngờ, thú vị.
 D. Một ngày ở Sa Pa rất dài, có đủ cả bốn 
mùa.
 - GV giải thích thêm: Cụm từ “thoắt cái” 
gợi tả cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn 
mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời 
gian đến mức bất ngờ, làm nổi bật vẻ đẹp 
nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên 
nhiên ở Sa Pa.
 + Câu 4: Vì sao tác giả khẳng định: “Sa Pa + Vì phong cảnh ở Sa Pa, hiếm có. 
là món quà tặng kì diệu mà thiên nhiên Mới chỉ là con đường đi lên Sa Pa mà 
dành cho đất nước ta? đã chình phục được lòng người bởi 
 những dốc cao chênh vênh, thác nước 
 tung bọt trắng xóa, hay cảnh rừng cây 
 đại ngàn đầy hoang sơ,...
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại + HS nêu
thống nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi 
ích gì?
+ Câu 5: Em thích hình ảnh nào trong bài VD: em thích chi tiết miêu tả đàn 
đọc? ngựa gặm cỏ bên đường; e thích chỉ 
 tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa 
 Pa,...
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài. + Trên đất nước chúng ta có rất nhiều 
 cảnh đẹp trải dài từ Bắc -Trung - Nam, từ vùng núi hoang sơ đến vùng 
 biển cả mênh mông. Mỗi nơi có một 
 vẻ đẹp khác nhau. Chúng ta hãy cùng 
 các bạn, người thân và những người 
- GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của thiên xung quanh bảo vệ, giữ gìn và phát 
nhiên đất nước và tình yêu của tác giả huy.
dành cho đất nước. - HS lắng nghe.
 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu 
 biết của mình.
 - HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết khám phá và cảnh đẹp của 
quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, 
cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
hơn” kể tên các cảnh đẹp trên quê hương đã học vào thực tiễn.
nơi em đang sinh sống
- Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi kể tên
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. 
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... KHOA HỌC
 Bài 29: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông 
qua chuỗi thức ăn để lập sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sinh vật sống ở 
rừng, sinh vật sống ở biển).
 - Rèn luyện kĩ năng làm hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng 
lực khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện nhiệm vụ, trải nghiệm để nắm 
kiến thức của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung 
yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 *HSKT: HS nhìn chép một đoạn văn GV cho sẵn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh 
tập trung.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Mỗi 
 - GV chia HS thành các nhóm. Mỗi nhóm cử 1 nhóm cử 1 bạn lên bốc thăm, 
 HS lên bốc thăm tên con vật gần gũi với các các thành viên còn lại tạo sơ 
 em. Các thành viên còn lại tạo sơ đồ chuỗi thức đồ chuỗi thức ăn.
 ăn có con vật mà bạn mình bốc được. Nhóm VD: Cà rốt Thỏ Sư tử; 
 nào tạo đúng và nhanh nhất dành chiến thắng. Ốc Cá trê Mèo;...
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Vận dụng mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông 
qua chuỗi thức ăn để lập sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sinh vật 
sống ở rừng, sinh vật sống ở biển).
+ Rèn luyện kĩ năng làm hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển 
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
 Hoạt động 2: Một số chuỗi thức ăn trong tự 
 nhiên.
 HĐ 2.1.
 - GV mời HS quan sát hình 6 và đọc yêu cầu. - HS quan sát hình 6 và đọc 
 - GV yêu cầu HS xác định chiều của các mũi yêu cầu.
 tên, sau đó xác định số chuỗi thức ăn có trong - HS xác định chiều của các 
 hình. mũi tên và số chuỗi thức ăn 
 có trong hình: 3 chuỗi. - GV cho HS thực hiện yêu cầu vào vở theo 
 nhóm 2. - HS thực hiện yêu cầu vào vở 
 theo nhóm 2. 
 + Cỏ thỏ báo
 + cỏ nai báo
 + cỏ trâu sử tử
 - HS đổi vở soát nhận xét.
 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 
 nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh 
 - GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm.
HĐ 2.2.
- GV cho HS đọc đoạn văn mô tả các mối liên - HS đọc thông tin.
hệ về thức ăn giữa các sinh vật tại một vùng 
biển gồm nhiều sinh vật khác nhau:
Tại một vùng biển, tảo là thức ăn của tôm, tôm 
là thức ăn của cá hồi. Động vật phù du là thức 
ăn của sứa và tôm, sứa là thức ăn của rùa biển.
- GV cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện nhiệm - HS làm việc nhóm 4, thực 
vụ: hiện nhiệm vụ:
+ Vẽ các sơ đồ chuỗi thức ăn trong vùng biển + (1) Tảo tôm cá hồi
dựa vào các sơ đồ gợi ý trong SGK. (2) Động vật phù du sứa 
 rùa biển.
 (3) Động vật phù du tôm 
 cá hồi.
 + Có chuỗi thức ăn (1) và (3) 
+ Thảo luận và mô tả về các mối liên hệ thức ăn sử dụng chung tôm, cá hồi; 
nói trên: Có những chuỗi thức ăn nào trong sơ chuỗi thức ăn (2) và (3) sử 
đồ có sử dụng chung một vài sinh vật? Điều đó dụng chung động vật phù du. 
có thể có ý nghĩa gì đối với tự nhiên? Điều này cho thấy một sinh 
 vật có thể tham gia vào nhiều 
- GV cho các nhóm trình bày trước lớp về chuỗi thức ăn khác nhau.
những nội dung đã thảo luận. - Các nhóm trình bày trước 
 lớp về những nội dung đã thảo luận, nhóm khác nhận 
- GV nhận xét, chốt ý: Một sinh vật có thể xét.
tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. - HS lắng nghe, nhắc lại.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh chia nhóm và tham 
lượt tổng thời gian 2 phút. gia trò chơi.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về 
chuỗi thức ăn trong tự nhiên. Mỗi lần đưa ra 
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí 
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất 
nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh 
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 25: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ sự phân bố một số ngành công nghiệp 
chính ở vùng Nam Bộ 
 - Trình bày được một số hoạt động sản xuất công nghiệp của người dân ở vùng 
Nam Bộ 
 - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó 
góp phần phát triển năng lực khoa học.
 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học 
tập môn Lịch sử và Địa lí.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các 
hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về 
Lịch sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20. Hs thực hành một 
số phép tính đơn giản.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV nêu : Vùng Nam Bộ có hoạt động sản xuất đa 
dạng. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết - HS trả lời : Vùng 
vùng có thể phát triển các hoạt động sản xuất nào. Nam Bộ có thể phát 
 triển hoạt động sản 
 xuất: nông nghiệp, 
 công nghiệp,thủy sản.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá: - Mục tiêu: 
 + Trình bày được những hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu của vùng 
Nam Bộ 
 + Biết được nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu ở 
vùng Nam Bộ 
 - Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất công 
nghiệp của vùng Nam Bộ 
- Mục tiêu: 
+ Biết trình bày về hoạt động sản xuất công nghiệp 
của vùng Nam Bộ 
 - Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc thông tin , - HS quan sát lược đồ , 
quan sát hình 4 và thực hiện nhiệm vụ: Kể tên và xác đọc chú giải 
định sự phân bố của một số ngành công nghiệp chính 
của vùng Nam Bộ 
Lược đồ một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở 
vùng Nam Bộ năm 2020
- GV lưu ý HS đọc kĩ bảng chú giải , nhận biết các kí 
hiệu để thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả làm việc 
* GV cho HS xem thêm hình ảnh , video về hoạt động 
sản xuất và các sản phẩm công nghiệp của vùng để HS - HS làm việc nhóm 
có thêm thông tin đôi 
- Các nhóm HS và GV nhận xét tuyên dương , GV chốt : 
+ Ngành công nghiệp ở Nam Bộ phát triển nhất nước ta . +Một số ngành công nghiệp chính : Khai thác dầu khí , 
 sản xuất điện , điện tử - tin học , dệt may , hóa chất , ....
+ Các hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu tập trung - Đại diện một số nhóm 
ở Đông Nam Bộ lên chỉ trên lược đồ 
 một số ngành công 
 nghiệp của vùng và nơi 
 phân bố của chúng 
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
 + Biết được nơi phân bố các hoạt động sản xuất công nghiệp ở vùng Nam Bộ 
- Cách tiến hành:
 Hoạt động 2:Tìm hiểu về nơi phân bố của 
một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở 
vùng Nam Bộ 
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc - HS làm việc nhóm đôi .
thông tin , quan sát các hình 1, 4, hãy hoàn Hoạt động sản 
 Phân bố
thành bảng sau vào vở. xuất
 Hoạt động sản 
 Phân bố Khai thác dầu Vùng thềm lục 
 xuất khí địa
 Khai thác dầu khí Các tỉnh thuộc 
 Dệt may Dệt may Đồng bằng 
 Điện tử - tin học sông Cửu Long
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc Điện tử - tin Các tỉnh Đông 
thông tin và thực hiện nhiệm vụ : học Nam Bộ
 + Kể tên và xác định trên lược đồ các mỏ - 1 – 2 HS trình bày kết quả . Các 
khai thác dầu khí của vùng HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu 
 ý kiến bổ sung (nếu có).
 +Tỉnh / Thành phố nào tập trung nhiều hoạt 
động sản xuất công nghiệp nhất ở vùng Nam 
Bộ - 1 – 2 HS chỉ trên lược đồ . Các 
 - GV hướng dẫn HS chỉ trên lược đồ HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu 
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận, tuyên ý kiến bổ sung (nếu có). dương
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Sưu tầm tranh ảnh về một hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu ở vùng Nam 
Bộ 
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, chia sẻ với bạn 
những hình ảnh về một hoạt động sản xuất công - HS chia sẻ 
nghiệp chủ yếu ở Nam Bộ và những thông tin của 
hoạt động đó - HS lắng nghe
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lớp 
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 TOÁN
 Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân 
phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số
 - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, 
nhân tổng hai phân số với một phân số.
 - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.

File đính kèm:

  • docxkhbd_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx