KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

docx 84 trang Bảo An 27/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 32
 Thứ Hai ngày 06 tháng 05 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội “ Nghệ nhân tương lai”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu 
với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ 
mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công 
việc của nghề truyền thống địa phương và thể hiện được sự hứng thú với nghề 
truyền thống của địa phương.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi 
trường cảnh quan thiên nhiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động.
 *HSKT: HS hoạt động cùng các bạn
 II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 
 1.Giáo viên: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nghệ nhân tương lai
- Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. 
Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng 
nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai
- Cách tiến hành:
- GV cho HS giao lưu với người lao động làm nghề - HS xem.
truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia 
sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Các nhóm lên thực hiện 
 giao lưu với người lao 
 động làm nghề truyền 
 thống hoặc nghệ nhân từ 
 các làng nghề trong huyện 
 Nghi Xuân, xã Xuân Viên 
 như: làm nón, làm nước 
 mắm, đan lưới, nghề 
 mộc 
 Chia sẻ mơ ước trở thành 
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
 nghệ nhân tương lai
bản thân sau khi tham gia 
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét 
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Ôn tập phép tính với số tự nhiên ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên.
 - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, 
phép chia các số tự nhiên trong tính toán.
 - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc.
 - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
 - Phát triển năng lực tư duy và năng lực tính toán.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Chọn ý trả lời đúng. + Trả lời: 
Câu 1: Số liền sau của số 99 999 là Câu 1: Chọn A
A. 100 000 B.99 998 C. 10 000 
Câu 2: Số 40 050 là
A. Số tròn chục nghìn. Câu 2: Chọn A
B. Số tròn chục.
C. Số tròn trăm.
Câu 3: Số bé nhất có bốn chữ số là:
A. 1111 B. 1234 C. 1000 Câu 3: Chọn C
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
- Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên.
- Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ các số tự nhiên 
trong tính toán.
- Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến bài toán tìm số trung bình cộng.
- Cách tiến hành:
Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
 3458 38794
a)3 458 + 693 
 a) 
 38 794 + 89 152 693 89152
 62 928 – 45 636 4151 127946
 62928
b) 815 x 6 
 509 x 37 45636
 8 962 : 28 17292
 509
 815 
 37
- GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính.
 b) 6 3633 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 4890 1527
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
 18903 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. 8962 28
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 84 320
 319 + 425 = 425 + ? 056
(173 + 454) + 346 = ? + (454+ 346) 56
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 02
quả, nhận xét lẫn nhau. - HS chia sẽ cách đặt tính.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS xác định dạng bài toán. - Các nhóm làm việc theo phân 
- GVcho HS làm theo nhóm. công.
 319 + 425 = 425 + 319
 (173 + 454) + 346 = 173 + 
 (454+ 346)
 - HS đổi vở soát nhận xét.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - HS đọc yêu bài toán.( xác định bài 
 toán cho biết gì, yêu cầu làm gì?)
 - Dạng toán tìm hai số khi biết tổng 
 và hiệu của hai số đó.
 - Các nhóm làm việc theo phân 
 công.
 Bài giải
- GV mời các nhóm trình bày. Số lít nước xe thứ nhất chở là:
- Mời các nhóm khác nhận xét (39 000 + 3 000) : 2 = 21 000 (l)
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Số lít nước xe thứ hai chở là:
 39 000 – 21 000 = 18 000 (l)
Bài 4. (Làm việc cá nhân). Đáp số: Xe thứ nhất chở 21 000 
- GV cho HS tìm hiểu đề bài. lít nước
 Xe thứ hai chở 18 000 lít 
- GV cho HS xác định dạng bài toán giải. nước
- GV hỏi HS: - Các nhóm trình bày.
+ Muốn tính trung bình mỗi toa chở được - Các nhóm khác nhận xét.
bao nhiêu ki-lo-gam hàng ta cần biết gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết 
 gì, Yêu cầu gì?)
- Cả lớp làm bài vào vở. - Dạng bài toán tìm số trung bình 
 cộng.
 + Ta cần phải tìm: Mỗi toa chở 15 
 300kg hàng thì 9 toa chở được bao 
 nhiêu kg hàng. Mỗi toa chở 13 
 600kg hàng thì 8 toa chở được bao 
 nhiêu kg hàng.
 -Cả lớp làm bài vào vở.
 Bài giải
 Mỗi toa chở 15 300 kg hàng thì 9 
 toa chở được là:
 15 300 x 9 = 137 700 (kg)
 Mỗi toa chở 13 600kg hàng thì 8 
 toa chở được là:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 13 600 x 8 = 108 800 (kg)
- GV nhận xét tuyên dương. Trung bình mỗi toa chở số ki-lo-
Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc gam hàng là:
nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) (137 700+108 800) : 17= 14 500 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. (kg)
- GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn Đáp số: 14 500 ki-lô-gam 
thành bài tập. hàng.
 6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích.
 - HS làm việc theo yêu cầu.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. 6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900
 = 9 543 + (6 650 + 3 250) – 9 900
 = 9 543 + 9 900 – 9 900
 = 9543
 - HS giải thích: Dựa vào tính chất 
 kết hợp của phép cộng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết thực hiện được các phép tính
 với số tự nhiên.
 Số ? - HS xung phong tham gia chơi. 
 + 900 - 6600 
 ? ? ?
 + 2 200 
 5000
- Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai - HS lắng nghe để vận dụng vào 
đúng sẽ được tuyên dương. thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Chuyến du lịch thú vị ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị. 
 - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối 
thoại của các nhân vật. - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ 
đô Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm 
du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách.
 - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi 
các quốc gia trên thế giới.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng vào thực 
tiễn ( phần vận dụng theo văn bản đọc).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
vận dụng và chia sẻ trước lớp .
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu cái đẹp.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc diễn cảm.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: HS luyện đọc một đoạn văn dưới sự hướng dẫn của GV
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: 3 HS thi đọc nối - HS tiến hành đọc.
tiếp bài văn
- Nêu nội dung bài đọc ?
- GV nhận xét, giới thiệu nội dung bài - Học sinh lắng nghe.
đọc.
2. Luyện tập. - Mục tiêu: 
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong 
câu chuyện. 
+ Luyện tập về tác dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số 
 lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
2.2. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Dấu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
gạch ngang được sử dụng trong câu 
chuyện trên có công dụng gì?
- Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận.
 Đáp án: Trong câu chuyện “Chuyến du 
 lịch thú vị”, dấu gạch ngang được đặt ở 
 đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp 
 của nhân vật.
- Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
Ngoài công dụng ở bài tập 1, dấu gạch 
ngang còn có công dụng nào? Em hãy 
đưa ra ví dụ minh họa.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. - Cả lớp làm việc nhóm 2.
 Đáp án: Dấu gạch ngang còn được dùng 
 để đánh dấu các ý liệt kê. (HS chọn một 
 VD bất kì trong sách Tiếng Việt 4, tập 2 
 để minh họa). VD: Ở câu 2, trang 122, 
 hoạt động Viết: Dấu gạch ngang đặt ở 
 đầu dòng để liệt kê một số yêu cầu khi viết đoạn văn tưởng tượng. 
- Mời một số HS trình bày kết qủa. - Một số HS trình bày kết quả.
 - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
trò chơi sau bài học để học sinh thi đọc học vào thực tiễn.
diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm bài 
- GV nhận xét tiết dạy. văn.
- Dặn dò bài về nhà.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 Ôn tập và đánh giá cuối năm (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi 
trường. 
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính 
thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thí nghiệm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung 
yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 *HSKT: HS nhìn chép một đoạn văn GV cho sẵn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi
bí mật để khởi động bài học. Nội dung: 
+ Nêu tên các chủ đề mà em đã được học - HS nêu tên 3 chủ đề.
trong học kỳ 2 
+ Trong các chủ đề đã học, em thích nhất - HS chia sẻ ý kiến của mình
nội dung của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội 
dung em thích?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường. 
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học. - Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 3 
chủ đề (Thảo luận nhóm 4)
- YC HS xem lại kiến thức trong 3 chủ đề đã - HS xem lại kiến thức
học: chủ đề nấm, con người và sức khỏe, 
sinh vật và môi trường. 
- GV chia HS thành 6 nhóm 4, mời đại diện - HS chia thành các nhóm 4, đại 
các nhóm lên nhận nhiệm vụ và thảo luận diện các nhóm lên nhận nhiệm vụ 
nhóm trả lời câu hỏi. và thực hiện yêu cầu.
* Nhóm 1, 4: Thảo luận nội dung về chủ đề + Nấm có hình dạng kích thước và 
Nấm màu sắc khác nhau, nơi sống đa 
+ Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận của dạng (gỗ mục, rơm rạ, góc tường 
nấm? nhà, trên bánh mì để lâu ngày,...). 
 Một số bộ phận của nấm: mũ nấm, 
 thân nấm, chân nấm.
+ Câu 2: Nấm có vai trò và tác hại gì đối với + Ích lợi của nấm dùng để ăn, dùng 
đời sống con người? để chế biến thực phẩm. Tác hại của 
 nấm gây hỏng thực phẩm và nấm 
 độc gây nguy hiểm cho tính mạng 
 con người.
+ Câu 3: Nấm mốc gây những tác hại gì đến + Nấm mốc có thể làm thay đổi 
thực phẩm và sức khỏe của con người? màu sắc, hình dạng, mùi vị của thực 
 phẩm, tạo ra độc tố có hại cho sức 
 khỏe của con người. Sử dụng các 
 loại thực phẩm bị nhiễm nấm mốc 
 gây tác hại cho gan, thận, gây rối 
 loạn tiêu hóa, có thể gây ung thư, 
 thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
+ Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để + Cách bảo quản phù hợp để tránh 
tránh nấm mốc cho thực phẩm trong cuộc nấm mốc cho thực phẩm trong cuộc 
sống hàng ngày. sống hàng ngày: Thực phẩm có thể 
 bị hỏng do tác động của các nấm 
 mốc. Để bảo quản thực phẩm chúng ta cần sử dụng một số biện pháp 
 như sấy khô, làm lạnh, ...
* Nhóm 2, 5: Thảo luận nội dung về chủ đề 
Con người và sức khỏe.
+ Câu 1: Nêu các nhóm chất dinh dưỡng có + Các nhóm chất dinh dưỡng có 
trong thức ăn. trong thức ăn: chất bột đường, chất 
 đạm, chất béo, vitamin và chất 
+ Câu 2: Nêu vai trò của các nhóm chất dinh khoáng. 
dưỡng. + Chất bột đường: Cung cấp năng 
 lượng cho các hoạt động sống
 + Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển 
 và lớn lên.
 + Vitamin và chất khoáng: Tăng 
 cường sức đề kháng giúp cơ thể 
 chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa 
 tốt
 + Chất béo: Chất béo dự trữ năng 
 lượng, giúp cơ thể hấp thu các 
 Vitamin A, D, E, K.
+ Câu 3: Vì sao cần phải ăn nhiều rau, củ? - Rau củ chứa nhiều vitamin, chất 
 khoáng và chất xơ. Các chất sơ Tuy 
 không có giá trị về dinh dưỡng 
 nhưng giúp cho cơ quan tiêu hóa 
 hoạt động tốt, phòng tránh táo bón.
+ Câu 4: Nêu các biện pháp để phòng tránh + Ăn đủ 3 bữa 1 ngày, đa dạng thức 
các bệnh liên quan đến dinh dưỡng. ăn thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng. 
 Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi 
 ngày, ...
 + Sử dụng thực phẩm an toàn để 
+ Câu 5: Vì sao cần sử dụng thực phẩm an đảm bảo sức khỏe bảo vệ tính mạng 
toàn? và phòng tránh bệnh tật cho bản 
 thân.
 - Nguyên tắc khi bơi: + Câu 6: Nêu nguyên tắc an toàn khi bơi 
hoặc tập bơi
*Nhóm 3, 6: Thảo luận nội dung về chủ đề 
Sinh vật và môi trường. + HS nêu các chuỗi thức ăn
+ Câu 1: Hãy viết các chuỗi thức ăn giữa các 
sinh vật trong khu vườn hoặc hồ nước. + Thực vật là thức ăn của con người 
+ Câu 2: Nêu vai trò quan trọng của thực vật và động vật.
đối với việc cung cấp thức ăn cho con người 
và động vật. + Thực vật thường là sinh vật đứng 
+ Câu 3: Vì sao thực vật thường là sinh vật đầu chuỗi vì thực vật là nhóm sinh 
đứng đầu chuỗi thức ăn? vật có khả năng tự tổng hợp chất 
 dinh dưỡng để để nuôi sống chính 
 nó và các sinh vật khác.
 + Dọn dẹp vệ sinh nơi ở, trồng cây 
+ Câu 4: Hãy kể về những việc em hoặc xanh, tham gia các hoạt động bảo 
người thân, người dân đã làm để giữ cân vệ động vật hoang dã, ...
bằng chuỗi thức ăn? - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
- YC HS báo cáo kết quả thảo luận quả thảo luận
 - HS các nhóm khác nhận xét.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe 
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Vẽ tranh (làm việc cá nhân)
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh về các chủ đề - HS thực hiện vẽ tranh
đã học. Nội dung: Em thích nội dung của 
chủ đề nào? Hãy vẽ tranh về nội dung của 
chủ đề đó. - 5-6 HS chia sẻ bài vẽ của mình và 
- GV cho HS chia sẻ bài vẽ của mình trước thuyết trình tranh.
lớp VD: 
 - HS lắng nghe
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV HD HS nội dung ôn tập theo các chủ 
đề để chuẩn bị kiểm tra cuối năm.
- YC HS thực hiện tốt các nội dung đã học - Học sinh lắng nghe yêu cầu.
trong các chủ đề.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 TOÁN
 Ôn tập phép tính với số tự nhiên ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên.
 - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, 
phép chia các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc.
 - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
 - Phát triển năng lực tư duy và năng lực tính toán.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Số?
a.371 + ..?..= 528 c. ..?.. + 714 = 6 250 a. 157 c. 5 536
b. ?..- 281 = 64 d. 925 - ..?.. = 135 b. 345 d. 790
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên.
- Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép nhân, phép chia các số tự nhiên 
trong tính toán.
- Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc.
- Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
 a. 643 709 + 405 642 643709 1657480
 1 657 480 – 821 730 a. 405642 821730 
 238067 835750
 231438 34
 3214
 204 6807
 b. 3 214 x 56 56 0274
 231 438 : 34
 b. 19284 272
 16070 0238
 179984 238
 0
 - HS chia sẽ cách đặt tính.
- GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
 - HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. 
 - Các nhóm làm việc theo phân 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
 công.
 49 x 37 = 37 x ?
 49 x 37 = 37 x 49
(214 x 25) x 4 = ? x (25x4)
 (214 x 25) x 4 = 214 x (25 x 4)
103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 +?)
 103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 
 +12)
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu - Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta sẽ 
thức có và không có dấu ngoặc. làm trong ngoặc trước. Nếu biểu 
 thức không có dấu ngoặc thù ta 
 làm nhân, chia trước cộng, trừ sau. 
- GVcho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân 
 a. 8 359 + 305 x 38 công.
 a. 8 359 + 305 x 38 = 8 359 + 
 b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 15 11 590
 = 19 949
 b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 
 15 
 = 4 824 – 3 900 :15 
- GV mời các nhóm trình bày. = 4 824 – 260 = 4564.
- Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét.
Bài 4. (Làm việc cá nhân). - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài.
 - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết 
- Cả lớp làm bài vào vở. gì, Yêu cầu gì?)
 - Cả lớp làm bài vào vở.
 Bài giải
 Với 1lít xăng thì ô tô đi được 
 quảng đường là:
 100 : 10 = 10(km)
 Ô tô đi quảng đường dài 300km 
 hết số lít xăng là:
 300 : 10 = 30 (l)
 Số tiền mua xăng để vừa đủ cho ô 
 tô đi hết quảng đường 300 km là:
 23 400 x 30 = 702 000 (đồng)
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. Đáp số: 702 000 đồng
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc 
nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức làm nhóm 2 để hoàn thành bài 
tập. - HS làm việc theo yêu cầu.
a. 3 506 x 25 x 4
 a. 3 506 x 25 x 4 = 3 506 x (25x 4)
b. 467 x 46 + 467 x 54 = 3 506 x 100 
 = 350 600
 b.467 x 46 + 467 x 54 
 = 467 x (46 + 54)
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích. = 467 x 100 = 467 000
 - HS giải thích: Dựa vào tính chất 
 kết hợp của phép nhân và tính chất 
- Mời các nhóm khác nhận xét. phân phối của phép nhân đối với 
- GV nhận xét, tuyên dương. phép cộng.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến 
trò chơi sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
thực hiện được các phép tính với số tự 
nhiên.
 Chọn đáp án đúng ? - HS xung phong tham gia chơi. 
 135 – (27+ 15)
 A. 92 B. 93 C. 94
 55 : 5 x 4
 A. 42 B. 43 C. 44
 (100 + 11) x (81 : 9 )
 A.999 B. 1000 C. 1001
- Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai 
đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào 
- Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Viết (TLV): Hướng dẫn cách viết thư
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết được cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm. 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng 
câu văn đúng, hay và phù hợp để viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm 
và câu trong viết thư, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để 
xem xét và thống nhất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: HS luyện viết một đoạn văn cho sẵn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

File đính kèm:

  • docxkhbd_cac_mon_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx