KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

docx 74 trang Bảo An 27/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 33
 Thứ Hai ngày 29 tháng 4 năm 2024
 Nghỉ lễ 30/04
 ____________________________
 Thứ Ba ngày 30 tháng 4 năm 2024
 Nghỉ lễ 30/04
 ___________________________
 Thứ Tư ngày 01 tháng 5 năm 2024
 Nghỉ ngày quốc tế lao động 01/05
 ____________________________
 Thứ Năm ngày 02 tháng 5 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 
 15/5/1941.Thế giới nghề nghiệp quanh em.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 Nắm được thông tin cơ bản về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 
15/5/1941.
 Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Trò 
chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham 
gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề nghề nghiệp.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công 
việc của nghề truyền thống địa phương và thể hiện được sự hứng thú với nghề 
truyền thống của địa phương.
 3. Phẩm chất:
 Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.
 Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường 
cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động; Tự hào là một đội 
viên để tiếp tục rèn luyện và học tập tốt hơn.
 *HSKT: HS hoạt động cùng các bạn
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 
 1.Giáo viên: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Thế giới nghề nghiệp quanh em
- Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. 
Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề nghề nghiệp
- Cách tiến hành:
Phần 1. Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941
 Đảng Cộng Sản Việt Nam thành lập vào ngày 03/02/1930. Từ đó, phong 
trào đấu tranh chống đế quốc và phong kiến dưới sự lãnh đạo của Đảng ngày 
càng phát triển. Trong đấu tranh giành độc lập tự do, Bác Hồ và Đảng luôn quan 
tâm đến thế hệ trẻ vì đó là một lực lượng quan trọng trong công cuộc cách mạng 
cứu quốc, và chỉ một năm sau ngày thành lập, Đảng đã thấy rõ tầm quan trọng 
của việc thành lập tổ chức Đoàn, ngày 26/3/1931, tại Hội nghị lần thứ 2 của Ban 
Chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết thành lập tổ chức Đoàn Thanh 
niên, tiếp theo sau đó, tại Hội nghị lần thứ 8 của Trung ương Đảng vào tháng 
5/1941, Trung ương Đảng đã ra quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh đoàn 
kết đánh Tây, đuổi Nhật, giành độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.
 Ngay sau đó, vào ngày 15/5/1941 lịch sử, tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện 
Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, tổ chức Hội Nhi đồng Cứu quốc (nay là Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh) đầu tiên được thành lập với 5 đội viên là Nông 
Văn Dền (tức Kim Đồng) được bầu làm Đội trưởng, Nông Văn Thàn (tức Cao 
Sơn), Lý Văn Tịnh (tức Thanh Minh), Lý Thị Nì (tức Thủy Tiên), Lý Thị Xậu ( 
tức Thanh Thủy).
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là tổ chức của thiếu nhi Việt Nam do 
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng Sản Việt Nam sáng lập, được Đoàn Thanh 
niên cộng sản Hồ Chí Minh phụ trách, từ những ngày đầu thành lập, là thành viên 
của Mặt trận Việt Minh, Đội hoạt động theo điều lệ của Mặt trận Việt Minh với 
nội dung: “Dự bị giúp đánh Tây, đánh Nhật Bản cho Việt Nam hoàn toàn độc 
lập”. Điều đó cho thấy, Đội luôn là tổ chức nòng cốt trong các phong trào thiếu 
nhi, là lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, là lực lượng dự bị của Đoàn 
TNCS Hồ Chí Minh. Đội lấy 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng làm mục 
tiêu phấn đấu rèn luyện cho Đội viên. Đứng dưới cờ Đội quang vinh, Đội viên 
được phát triển mọi khả năng trong hoạt động, học tập, vui chơi, cống hiến sức 
mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ 
Tổ quốc.
 ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH – 82 NĂM XÂY 
DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH.
 Từ ngày được thành lập đến nay, theo sự nghiệp cách mạng của Đảng và 
được Đoàn phụ trách, Đội càng ngày càng phát triển. Theo từng thời kỳ, Đội đã 
đổi tên cho phù hợp với yêu cầu của cách mạng và nguyện vọng của thiếu niên, 
nhi đồng như Đội Nhi đồng Cứu quốc, Đội Thiếu niên Tháng Tám, Đội Thiếu 
niên tiền phong Việt Nam và ngày 30/01/1970, thể theo nguyện vọng của thiếu 
niên, nhi đồng cả nước, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết cho 
Đội được mang tên Bác Hồ kính yêu: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
 Sau ngày 15/5/1941, vâng theo lời Bác dạy, cùng cha anh làm cách mạng, Đội 
thiếu nhi cứu quốc được thành lập ở khắp các địa phương trong cả nước. Các đội 
viên, thiếu nhi tích cực tham gia hoạt động cách mạng như làm liên lạc, trinh sát, 
bảo vệ trật tự trị an, bảo vệ xóm làng, tham gia lao động tiết kiệm, xoá mù chữ... 
đã lập công xuất sắc như Đội thiếu niên du kích Đình Bảng, Đội thiếu nhi Bát Sắt 
(Hà Nội), Đội Thiếu nhi Thành Huế, Đội Thiếu nhi Đồng Tháp Mười... nhiều đội 
viên thiếu nhi anh hùng xuất hiện như Kim Đồng, Dương Văn Nội, Phạm Ngọc 
Đa, Vừ A Dính... của thời kỳ chống Pháp đã trở thành những gương sáng cho các 
thế hệ thiếu nhi Việt Nam noi theo, làm sáng ngời trang sử của Đội Thiếu niên 
Tiền phong.
 Suốt 2 cuộc kháng chiến trường kỳ của dân tộc, lớp lớp thiếu nhi Việt Nam ở 
hai miền Nam, Bắc đã góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp đấu tranh giải 
phóng dân tộc như: Phong trào Trần Quốc Toản do Bác Hồ phát động năm 1948, 
phong trào “Vì miền Nam ruột thịt”, “Việc nhỏ, chí lớn, chống Mỹ cứu nước”, 
“Làm nghìn việc tốt thực hiện 5 Điều Bác Hồ dạy”, đã có nhiều tập thể Đội và cá nhân đội viên giành danh hiệu “Cháu ngoan Bác Hồ”, nhiều đội viên thiếu niên 
tiền phong đã trở thành dũng sĩ diệt Mỹ, diệt nguỵ, các anh hùng thiếu nhi quên 
thân mình hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, xây dựng xóm làng như Trần 
Văn Thọ, Nguyễn Bá Ngọc, Kơ pa Kơ lơng, Trần Văn Uẩn 
Vâng lời Bác dạy:
 “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
 Tuỳ theo sức của mình
 Để tham gia kháng chiến
 Để giữ gìn hoà bình”.
 Đội viên thiếu niên tiền phong và thiếu nhi Việt Nam đã không ngừng tu 
dưỡng và rèn luyện, tích cực xây dựng tổ chức Đội, góp sức nhỏ bé của mình vào 
sự nghiệp cách mạng chung. Suốt những năm qua, các phong trào và hoạt động 
của Đội luôn gắn liền với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, gắn liền với mục 
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đội đã tổ chức 
các hoạt động giáo dục phù hợp với lứa tuổi theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, 
dưới sự hướng dẫn của các anh chị phụ trách, tạo cho thiếu niên nhi đồng biết 
vượt khó để học tập tốt, rèn luyện tốt, phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi, đội 
viên tốt, Cháu ngoan Bác Hồ, mai này trở thành người công dân mới, góp phần 
xây dựng Tổ quốc Việt Nam giàu đẹp.
 Phong trào “Kế hoạch nhỏ” (1958) để tiết kiệm làm ra của cải vật chất 
như xây dựng Nhà máy nhựa Thiếu niên Tiền phong (1959 đi vào hoạt động), 
Đoàn tàu lửa chạy trên đường sắt Thống Nhất (1979), Khách sạn Khăn quàng đỏ 
(1987)... và hàng nghìn công trình khác ở các địa phương đã tạo nên những cơ sở 
vật chất văn hóa cho thiếu nhi và xã hội. Phong trào xây dựng Hợp tác xã Măng 
non, lập các quỹ “Vì bạn nghèo”, “Hỗ trợ tài năng trẻ”, quỹ Vừ A Dính, 
Đôrêmon, Giải thưởng Kim Đồng... đã thu hút hàng tỷ đồng nhằm giúp đỡ hàng 
nghìn bạn có hoàn cảnh khó khăn có thêm điều kiện sinh hoạt và học tập, hoà 
nhập với cộng đồng. Các phong trào “Nói lời hay, làm việc tốt, phấn đấu trở 
thành con ngoan, trò giỏi, đội viên tốt, Cháu ngoan Bác Hồ”; phong trào “Hành 
quân theo bước chân những người anh hùng”, “Về với cội nguồn”, “Vì điểm tựa 
tiền tiêu”, “áo lụa tặng bà”, “Địa chỉ nghĩa tình”... đã thu hút hàng triệu em tham 
gia. Thông qua các hoạt động đó, các em được tự rèn luyện và được giáo dục 
những truyền thống cách mạng, những phẩm chất tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
 83 năm qua, những trang vàng sử Đội và hào khí truyền thống của Đội Thiếu 
niên Tiền phong Hồ Chí Minh mỗi ngày một sáng. Lịch sử đó, truyền thống đó 
gắn liền với phong trào thiếu nhi Việt Nam và là một bộ phận không thể tách rời 
trong lịch sử Đảng, lịch sử dân tộc và lịch sử Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí 
Minh... Với những cống hiến của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và 
thiếu niên, nhi đồng Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhân 
dịp kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Đội (tháng 5/2001), Nhà nước ta đã quyết định trao tặng Huân chương Sao vàng - phần thưởng cao quý nhất của Đảng và 
Nhà nước cho Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Thành tích đó đã đánh 
dấu một mốc son chói lọi trên con đường phát triển của Đội Thiếu niên Tiền 
phong Hồ Chí Minh và lớp lớp thiếu nhi Việt Nam.
- GV cho HS Trò chuyện cùng thầy cô và các bác - HS xem.
nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. 
Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề nghề - Các nhóm lên thực hiện 
nghiệp Trò chuyện cùng thầy cô 
 và các bác nhân viên trong 
 trường về nghề nghiệp của 
 họ. Tham gia biểu diễn văn 
 nghệ về chủ đề nghề 
 nghiệp
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
bản thân sau khi tham gia.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Luyện tập chung ( tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số 
 - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số 
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Trả lời:
 Muốn nhân hai phân số : ta 
+ Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả nhân tử số với tử số, mẫu số 
 với mẫu số .
+ Câu 3: Nêu cách chia hai phân số 4 2 8 1
 × = =
 9 8 72 9
 + Muốn chia hai phân số ta 
+Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả nhân với phân số thứ hai đảo 
 ngược 3 5 3 7 21
 : = × =
- GV nhận xét, tuyên dương. 4 7 4 5 20
- GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
 2. Thực hành luyện tập 
 - Mục tiêu: 
 + Vận dụng giải toán nhân chia phân số 
 +Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đếnnhân chia phân số .- 
Cách tiến hành:
Bài 1/99 Chọn kết quả trong mỗi phép tính.? - HS thực hiện theo GV yêu 
-Làm cá nhân cầu
 Làm vở :
-GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách giải 
Tìm ở trứng cho mỗi con vật – tính và nối con vật - HS nêu lại cách nhân chia, 
tới ổ trứng tương ứng ,Cho Hs làm vở cộng ,trừ phân số.
- GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ 
phân số . - 2,3 HS nối tiếp đọc bài 
 .Học sinh nêu miệng cách 
Bài 2/100: Tính bằng cách thuận tiện. làm, làm vở, 1 em làm phiếu 
 (Làm việc cá nhân) nhóm ,chia sẻ cách làm trước 
- GV gọi HS nêu đọc đề nêu miệng cách tính, làm lớp
vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước 2 22 13 2 13 22
 a. × × = × ×
lớp 13 5 2 13 2 5
 22 22
 2 22 13 = 1 × =
a. 5 5
 13 × 5 × 2
 3 6 6 3
b. × + × 3 6 6 3 3 6 6
 5 7 7 5 b.
 5 × 7 + 7 × 5 = 5 × 7 + 7
 3 12 36
- Đổi vở so sánh kết quả, nhận xét lẫn nhau. = 5 × 7 = 35
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Bài 3/100: Số? (Làm việc nhóm đôi ) -HS theo dõi lắng nghe và 
 Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 lít tương, người chữa bài
 3
 ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có trong hình, mỗi lọ 
 4
 lít trong vại còn lại ? l tương.
 - 2,3 HS nối tiếp đọc bài 
 .Học sinh trao đổi
 - GV gọi HS nêu mỗi lọ tương nhỏ đựng hết 
bao nhiêu ml tương? Và có bao nhiêu lọ tương nhỏ 
và cách tìm. 3
 푙 = 750 푙
a) Tính 8 lọ tương hết bao nhiêu ml? 4
b)8 lọ hết bao nhiêu lít? 750 x8 = 6000ml 
c) Còn lại bao nhiêu lít? 6000 ml= 6 lít
- Cho Học sinh làm vở 15-6=9 l
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, Học sinh nêu miệng cách tìm 
nhận xét lẫn nhau. và ghi kết quả vào vở
- GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá 9 lít 
một số vở học sinh.
* GV củng cố cách đổi đơn vị đo dung tích ml ra 
lít liên quan đến phân số 
 Bài 4/100.(làm nhóm đôi) Lắng nghe, rút kinh nghiệm, 
 Năm nay ông nội của Việt 72 tuổi. Tuổi của Việt ghi nhớ.
 1
bằng tuổi của ông nội. Anh Chúc lớn hơn Việt 5 
 8
tuổi. Hỏi năm nay anh Chúc bao nhiêu tuổi? Học sinh đọc đề, trao đổi 
 - GV gợi ý hỏi học sinh các bước tính , làm vở,, nhóm bàn – một người hỏi ,1 
1em làm bảng lớp và chia sẻ cách tính/ người đáp 
 Gv gợi ý Trả lời miệng
 + Tính tuổi của Việt hiện 
 nay
 Tính tuổi của anh Chúc
 Trình bày vào vở, 1 HS trình 
 bày bảng lớp và giải thích 
 cách làm Bài giải
 Tuổi của Việt hiên nay là:
 1
 72 x 
 8 = 9 (푡 ổ푖)
 Tuổi của Anh chúc hiện nay 
 - GV nhận xét tuyên dương.
 là:
Bài 5/100Tìm phân số thích hợp? (làm nhóm 4)
 9+5 =14 (tuổi)
 Hình dưới đây cho biết chiều rộng và diện tích của 
 Đáp số 14 tuổi
các hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài của hình chữ nhật 
 -Học sinh theo dõi chữa bài
lớn nhất trong hình là ?cm . 
 -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề 
 bài.
 - Khai thác tìm hiểu đề chọn 
 phép tính.
 - Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. 
 - Tính diện tích hình chữ 
tìm phép tính giải. Tìm đáp số. Làm vở. Một học 21
 nhật lớn? (25+ )
sinh giải thích trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. 2
 Giáo viên nhận xét tuyên dương. Tính chiều dài hình chữ nhật 
* GV củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật lớn?(Làm nháp nêu kết quả. 
khi biết diện tích và chiều rộng Điền vở, diện tích tìm được 
 chia cho 2
 Học tính độ dài từng hình 
 chữ nhật nhỏ rồi cộng lại với 
 nhau
 Phân số phù hợp là 
 71
 4
 Một học sinh đại diện giải 
 thích. Lớp lắng nghe và nhận 
 xét, bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng 
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực 
chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên tiễn.
cho phân số :
- Nêu cách tính chiều dài hình chữ nhật khi biết - Lấy diện tích chia cho 
diện tích và chiều rộng ta làm như thế nào? chiều rộng.
-Nêu cách tính chiều rộng hình chữ nhật khi biết - Lấy diện tích chia cho 
diện tích và chiều dai ta làm như thế nào? chiều dài.
- Vận dụng tính cạnh hình vuông khi biết diện tích - Học sinh nêu tìm số nào 
ta làm thế nào? nhân chính nó để được bằng 
 số đo diện tích thì số đó 
- Nhận xét, tuyên dương. chính là cạnh hình vuông
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập - HS lắng nghe để vận dụng 
chung trang 101 vào thực tiễn.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Viết (TLV): Trả bài viêt đoạn văn tưởng tượng. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược 
điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở 
bài viết của mình.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng 
câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện 
tốt nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc 
điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi 
và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu 
để xem xét và thống nhất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: HS luyện đọc một đoạn văn GV cho sẵn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cả lớp cùng xem 1 video về - HS xem video
câu chuyện “Nàng tiên Ốc” để khởi động 
bài học.
- GV yêu cầu HS.
+ Trong truyện có bao nhiêu nhân vật? + Có nàng tiên Ốc và bà cụ.
+ Em hãy tưởng tượng và tả lại một nhân + Học sinh thực hiện.
vật trong Truyện nàng tiên Ốc + 1-2 HS trả lời theo tưởng tượng 
- GV Nhận xét, tuyên dương. của hình.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Hôm trước các em đã được học và làm 
bài viết đoạn văn tưởng tượng. Để có biết 
được bài viết của đã hoàn chỉnh theo yêu 
cầu hay cần chỉnh sửa nội dung nào. 
Chúng ta cùng vào tiết học hôm nay nhé.
 2. Hoạt động.
 - Mục tiêu:
 + Biết rút kinh nghiệm về cách viết đoạn văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược 
điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của mình.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
1. GV đánh giá kết quả làm bài của HS
- GV nhận xét chung về kết quả bài viết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
của HS.
- GV nhận xét những em có nhiều cố gắng, - HS ghi nhớ những điểm quan 
tiến bộ hoặc viết được đoạn văn thể hiện trí trọng trong nhận xét của GV: về 
tưởng tượng sáng tạo, thú vị, cuốn hút diễn đạt, từ ngữ xưng hô, những chi 
người đọc. tiết mới được bổ sung.
- GV mời HS có đoạn văn hay đọc trước - HS có đoạn văn hay đọc trước 
lớp. lớp.
- GV động viên cả lớp chỉnh sửa bài theo - HS thực hiện theo yêu cầu.
góp ý.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình - HS thực hiện theo yêu cầu.
và kết hợp những lời nhận xét của GV để 
chỉnh sữa đoạn văn theo góp ý.
- GV yêu cầu nhóm bàn trao đổi về ưu 
điểm, nhược điểm trong bài văn mình viết. - HS nhóm bàn trao đổi.
 + Ghi lại những điều mình muốn 
 học tập: Cách xưng hô, những chi 
 tiết sáng tạo,cách dùng từ, đặt 
 câu, 
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến 
+ GV chuẩn bị 2 đoạn văn tưởng tượng. thức đã học vào thực tiễn.
Yêu cầu các nhóm viết đọc ý kiến của 
nhóm mình về đoạn văn đó (nêu ý kiến 
hay, đúng hoặc không đúng, vì sao)
+ Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS)
+ Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham vận dụng.
 - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét 
 nhóm nào nhận xét đúng chính xác 
- GV nhận xét tiết dạy. sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, 
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 Bài 30: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho 
con người và động vật.
- Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận 
động gia đình cùng thực hiện.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính 
thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thí nghiệm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung 
yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 *HSKT: HS nhìn chép một đoạn văn GV cho sẵn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh 
tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng - HS tham gia trò chơi. Quan sát 
để khởi động bài học. Nội dung: Hãy viết hình và viết chuỗi thức ăn.
vào vở các chuỗi thức ăn giữa các sinh vật 
theo gợi ý sau:
 + Cỏ Gà Cáo
 + Cỏ Thỏ Hổ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài
 2. Hoạt động:
 - Mục tiêu: 
+ Nêu được vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. Liên hệ được với thực tế.
+ Thực hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và 
vận động gia đình cùng thực hiện. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học.
- Cách tiến hành:
2. Hình thành kiến thức:
2.1.HĐ1: Cân bằng chuỗi thức ăn trong 
tự nhiên
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 
 - HS quan sát và thảo luận nhóm 
SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi:
 thực hiện yêu cầu
+Nếu khoai tây ( nguồn thức ăn của chuột) 
bị mất mùa thì sẽ gây tác động gì đến số 
lượng chuột và rắn?
+ Nếu số lượng rắn trong thức ăn bị giảm 
mạnh do con người khai thác quá mức thì số 
lượng chuột và khoai tây thay đổi như thế 
nào?
+ Hãy nhận xét về vai trò của thực vật, động 
vật đối với sự cân bằng chuỗi thức ăn?
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu 
hỏi
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - HS lên trình bày .
thảo luận. -HS nhận xét 
- Gv nhận xét và chốt kiến thức: Trong 
chuỗi thức ăn, khi một sinh vật nào đó bị 
suy giảm số lượng sẽ dẫn đến làm giảm số 
lượng của sinh vật ăn nó. Điều này có thể 
dẫn đến phá huỷ toàn bộ chuỗi thức ăn.
2.2.HĐ 2: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 6 SGK/116, 
thảo luận trả lời các câu hỏi:
+Hoạt động nào của con người trong 3 hoạt 
động (1,2 và3) ít gây hậu quả xấu, hoạt 
động nào đánh bắt gay tác động xấu, ảnh - HS TL theo cặp: đưa ra ý tưởng 
hưởng lâu dài? và vẽ.
+ Hoạt động nào trong ba hoạt động trên có 
thể gây mất cân bằng chuối thức ăn
+ Đặt tên cho bức tranh - Vài cặp HS lên trình bày trước 
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu lớp.
hỏi
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận thực hiện yêu cầu
- Gv nhận xét , tuyên dương HS
* Gv tố chức HS thảo luận tiếp các câu hỏi:
+ Thế nào là giữ cân bằng chuỗi thức ăn?
+ Đưa ra một số việc làm giữ cân bằng 
chuỗi thức ăn trong tự nhiên - HS trình bày
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả 
thảo luận.
- Gv nhận xét , tuyên dương HS, chốt KT
+ Giữ cân bằng trong chuỗi thức ăn là giữ 
cho các sinh vật trong chuỗi có số lượng 
được duy trì ổn định lâu dài
+Trồng và chăm sóc cây xanh, bảo vệ các 
loài động vật hoang dã,..
- GV yêu cầu HS chia sẻ những việc mà - HS nêu
bản thân và gia đình đã làm để giữ cân bằng 
chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Yêu cầu HS nhắc lại mục “ Em đã học” - Hs nhắc lại
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi 
một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia 
vai trò của của thực vật đối với việc cung trò chơi.
cấp thức ăn cho con người và động vật. 
Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Nói và nghe: Chung tay bảo vệ động vật.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử 
dụng lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh 
dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận 
xét trong giao tiếp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: HS luyện viết đoạn văn GV cho sẵn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị video về thế giới động vật - HS xem video.
để khởi động bài học.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Động vật hoang dã là tài nguyên thiên - HS lắng nghe.
nhiên vô cùng quý giá, góp phần quan 
trọng trong việc tạo nên sự cân bằng sinh 
thái, đảm bảo môi trường sống trong lành 
cho con người. Vì vậy, ai có trách nhiệm 
và làm gì để bảo vệ động vật hoang dã tạo 
môi trường sống cho các loài động vật bảo 
tồn và phát triển. Chúng ta cùng tìm hiểu 
qua bài học hôm nay nhé.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử dụng 
lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Chuẩn bị
- GV nêu yêu cầu của hoạt động Nói và - HS lắng nghe cách thực hiện.
nghe:
+ Vì sao phải bảo vệ động vật? + Động vật hoang dã là tài nguyên 
 thiên nhiên vô cùng quý giá, góp 
 phần quan trọng trong việc tạo nên 
 sự cân bằng sinh thái .
+ Nêu được một số việc làm để bảo vệ + Gợi ý một số việc làm bảo vệ động 
động vật? Giải thích được vì sao những vật:
việc làm đó lại giúp bảo vệ được động vật? Có ý thức bảo vệ và chăm sóc động 
 vật
 Không buôn bán, giết hại trái phép Bảo vệ môi trường của động vật
 Cấm săn bắn bừa bãi bảo vệ động 
 vật quý hiếm
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm 4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt ý kiến ra giấy 
sau đó lần lượt từng cá nhân trình bày ý 
kiến trước nhóm. Cả nhóm nhận xét , góp 
ý. Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến của các - HS thảo luận trình bày trong nhóm,
thành viên, loại bỏ những ý kiến trùng lặp.
- GV hỗ trợ những cá nhân, nhóm gặp khó 
khăn.
- Cả lớp nhận xét, phát biểu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Nói
- GV hướng dẫn HS dùng giấy A0 trình - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
bày bài nói bằng sơ đồ tư duy. GV
- Các câu hỏi gợi ý các nhóm trình bày:
a. Giải thích lí do cần phải bảo vệ động vật. a.Chúng ta phải bảo vệ động vật vì 
 động vật đem lại nhiều lợi ích cho 
 cuộc sống con người, tạo nên sự 
 phong phú cho sự sống trên Trái Đất
b. Nêu những việc làm để bảo vệ động vật. b. Gợi ý một số việc làm bảo vệ 
 động vật:
 Có ý thức bảo vệ và chăm sóc động 
 vật
 Không buôn bán, giết hại trái phép
 Bảo vệ môi trường của động vật
 Cấm săn bắn bừa bãi bảo vệ động 
 vật quý hiếm
c. Nêu việc em có thể làm để bảo vệ động c. Gợi ý
vật. Tuyên truyền về nguy cơ tuyệt 
 chủng của các loài quý hiếm Bảo vệ môi trường góp phần bảo vệ 
 môi trường sống của các loài động 
 vật
 ..
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
3. Trao đổi, góp ý.
- GV lưu ý HS khi trình bày bài nói: 
+ Trình bày theo trình tự các ý.
+ Kết hợp cử chỉ, điệu bộ khi nói.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, đưa ra câu hỏi 
 để hiểu rõ ý kiến của ban.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, 
biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
“Thuyết trình nhí”. đã học vào thực tiễn.
+ GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng.
mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại 
diện lên trước lớp về chủ đề “Bảo vệ môi 
trường”
+ Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn 
+ GV nhận xét chung, trao thưởng. nào thuyết trình hay đúng chủ để sẽ 
 được chọn giải nhất, nhì , ba, 
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxkhbd_cac_mon_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx