KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
TUẦN 33 Thứ Hai ngày 29 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ 30/04 ____________________________ Thứ Ba ngày 30 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ 30/04 ___________________________ Thứ Tư ngày 01 tháng 5 năm 2024 Nghỉ ngày quốc tế lao động 01/05 ____________________________ Thứ Năm ngày 02 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941.Thế giới nghề nghiệp quanh em. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Nắm được thông tin cơ bản về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941. Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề nghề nghiệp. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phương và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương. 3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động; Tự hào là một đội viên để tiếp tục rèn luyện và học tập tốt hơn. *HSKT: HS hoạt động cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Thế giới nghề nghiệp quanh em - Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề nghề nghiệp - Cách tiến hành: Phần 1. Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941 Đảng Cộng Sản Việt Nam thành lập vào ngày 03/02/1930. Từ đó, phong trào đấu tranh chống đế quốc và phong kiến dưới sự lãnh đạo của Đảng ngày càng phát triển. Trong đấu tranh giành độc lập tự do, Bác Hồ và Đảng luôn quan tâm đến thế hệ trẻ vì đó là một lực lượng quan trọng trong công cuộc cách mạng cứu quốc, và chỉ một năm sau ngày thành lập, Đảng đã thấy rõ tầm quan trọng của việc thành lập tổ chức Đoàn, ngày 26/3/1931, tại Hội nghị lần thứ 2 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết thành lập tổ chức Đoàn Thanh niên, tiếp theo sau đó, tại Hội nghị lần thứ 8 của Trung ương Đảng vào tháng 5/1941, Trung ương Đảng đã ra quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh đoàn kết đánh Tây, đuổi Nhật, giành độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam. Ngay sau đó, vào ngày 15/5/1941 lịch sử, tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, tổ chức Hội Nhi đồng Cứu quốc (nay là Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh) đầu tiên được thành lập với 5 đội viên là Nông Văn Dền (tức Kim Đồng) được bầu làm Đội trưởng, Nông Văn Thàn (tức Cao Sơn), Lý Văn Tịnh (tức Thanh Minh), Lý Thị Nì (tức Thủy Tiên), Lý Thị Xậu ( tức Thanh Thủy). Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là tổ chức của thiếu nhi Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng Sản Việt Nam sáng lập, được Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh phụ trách, từ những ngày đầu thành lập, là thành viên của Mặt trận Việt Minh, Đội hoạt động theo điều lệ của Mặt trận Việt Minh với nội dung: “Dự bị giúp đánh Tây, đánh Nhật Bản cho Việt Nam hoàn toàn độc lập”. Điều đó cho thấy, Đội luôn là tổ chức nòng cốt trong các phong trào thiếu nhi, là lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, là lực lượng dự bị của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Đội lấy 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng làm mục tiêu phấn đấu rèn luyện cho Đội viên. Đứng dưới cờ Đội quang vinh, Đội viên được phát triển mọi khả năng trong hoạt động, học tập, vui chơi, cống hiến sức mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH – 82 NĂM XÂY DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH. Từ ngày được thành lập đến nay, theo sự nghiệp cách mạng của Đảng và được Đoàn phụ trách, Đội càng ngày càng phát triển. Theo từng thời kỳ, Đội đã đổi tên cho phù hợp với yêu cầu của cách mạng và nguyện vọng của thiếu niên, nhi đồng như Đội Nhi đồng Cứu quốc, Đội Thiếu niên Tháng Tám, Đội Thiếu niên tiền phong Việt Nam và ngày 30/01/1970, thể theo nguyện vọng của thiếu niên, nhi đồng cả nước, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết cho Đội được mang tên Bác Hồ kính yêu: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Sau ngày 15/5/1941, vâng theo lời Bác dạy, cùng cha anh làm cách mạng, Đội thiếu nhi cứu quốc được thành lập ở khắp các địa phương trong cả nước. Các đội viên, thiếu nhi tích cực tham gia hoạt động cách mạng như làm liên lạc, trinh sát, bảo vệ trật tự trị an, bảo vệ xóm làng, tham gia lao động tiết kiệm, xoá mù chữ... đã lập công xuất sắc như Đội thiếu niên du kích Đình Bảng, Đội thiếu nhi Bát Sắt (Hà Nội), Đội Thiếu nhi Thành Huế, Đội Thiếu nhi Đồng Tháp Mười... nhiều đội viên thiếu nhi anh hùng xuất hiện như Kim Đồng, Dương Văn Nội, Phạm Ngọc Đa, Vừ A Dính... của thời kỳ chống Pháp đã trở thành những gương sáng cho các thế hệ thiếu nhi Việt Nam noi theo, làm sáng ngời trang sử của Đội Thiếu niên Tiền phong. Suốt 2 cuộc kháng chiến trường kỳ của dân tộc, lớp lớp thiếu nhi Việt Nam ở hai miền Nam, Bắc đã góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc như: Phong trào Trần Quốc Toản do Bác Hồ phát động năm 1948, phong trào “Vì miền Nam ruột thịt”, “Việc nhỏ, chí lớn, chống Mỹ cứu nước”, “Làm nghìn việc tốt thực hiện 5 Điều Bác Hồ dạy”, đã có nhiều tập thể Đội và cá nhân đội viên giành danh hiệu “Cháu ngoan Bác Hồ”, nhiều đội viên thiếu niên tiền phong đã trở thành dũng sĩ diệt Mỹ, diệt nguỵ, các anh hùng thiếu nhi quên thân mình hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, xây dựng xóm làng như Trần Văn Thọ, Nguyễn Bá Ngọc, Kơ pa Kơ lơng, Trần Văn Uẩn Vâng lời Bác dạy: “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ Tuỳ theo sức của mình Để tham gia kháng chiến Để giữ gìn hoà bình”. Đội viên thiếu niên tiền phong và thiếu nhi Việt Nam đã không ngừng tu dưỡng và rèn luyện, tích cực xây dựng tổ chức Đội, góp sức nhỏ bé của mình vào sự nghiệp cách mạng chung. Suốt những năm qua, các phong trào và hoạt động của Đội luôn gắn liền với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, gắn liền với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đội đã tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với lứa tuổi theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dưới sự hướng dẫn của các anh chị phụ trách, tạo cho thiếu niên nhi đồng biết vượt khó để học tập tốt, rèn luyện tốt, phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi, đội viên tốt, Cháu ngoan Bác Hồ, mai này trở thành người công dân mới, góp phần xây dựng Tổ quốc Việt Nam giàu đẹp. Phong trào “Kế hoạch nhỏ” (1958) để tiết kiệm làm ra của cải vật chất như xây dựng Nhà máy nhựa Thiếu niên Tiền phong (1959 đi vào hoạt động), Đoàn tàu lửa chạy trên đường sắt Thống Nhất (1979), Khách sạn Khăn quàng đỏ (1987)... và hàng nghìn công trình khác ở các địa phương đã tạo nên những cơ sở vật chất văn hóa cho thiếu nhi và xã hội. Phong trào xây dựng Hợp tác xã Măng non, lập các quỹ “Vì bạn nghèo”, “Hỗ trợ tài năng trẻ”, quỹ Vừ A Dính, Đôrêmon, Giải thưởng Kim Đồng... đã thu hút hàng tỷ đồng nhằm giúp đỡ hàng nghìn bạn có hoàn cảnh khó khăn có thêm điều kiện sinh hoạt và học tập, hoà nhập với cộng đồng. Các phong trào “Nói lời hay, làm việc tốt, phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi, đội viên tốt, Cháu ngoan Bác Hồ”; phong trào “Hành quân theo bước chân những người anh hùng”, “Về với cội nguồn”, “Vì điểm tựa tiền tiêu”, “áo lụa tặng bà”, “Địa chỉ nghĩa tình”... đã thu hút hàng triệu em tham gia. Thông qua các hoạt động đó, các em được tự rèn luyện và được giáo dục những truyền thống cách mạng, những phẩm chất tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. 83 năm qua, những trang vàng sử Đội và hào khí truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mỗi ngày một sáng. Lịch sử đó, truyền thống đó gắn liền với phong trào thiếu nhi Việt Nam và là một bộ phận không thể tách rời trong lịch sử Đảng, lịch sử dân tộc và lịch sử Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh... Với những cống hiến của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và thiếu niên, nhi đồng Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhân dịp kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Đội (tháng 5/2001), Nhà nước ta đã quyết định trao tặng Huân chương Sao vàng - phần thưởng cao quý nhất của Đảng và Nhà nước cho Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Thành tích đó đã đánh dấu một mốc son chói lọi trên con đường phát triển của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và lớp lớp thiếu nhi Việt Nam. - GV cho HS Trò chuyện cùng thầy cô và các bác - HS xem. nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề nghề - Các nhóm lên thực hiện nghiệp Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề nghề nghiệp - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Luyện tập chung ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Trả lời: Muốn nhân hai phân số : ta + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số . + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số 4 2 8 1 × = = 9 8 72 9 + Muốn chia hai phân số ta +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả nhân với phân số thứ hai đảo ngược 3 5 3 7 21 : = × = - GV nhận xét, tuyên dương. 4 7 4 5 20 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng giải toán nhân chia phân số +Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đếnnhân chia phân số .- Cách tiến hành: Bài 1/99 Chọn kết quả trong mỗi phép tính.? - HS thực hiện theo GV yêu -Làm cá nhân cầu Làm vở : -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách giải Tìm ở trứng cho mỗi con vật – tính và nối con vật - HS nêu lại cách nhân chia, tới ổ trứng tương ứng ,Cho Hs làm vở cộng ,trừ phân số. - GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ phân số . - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh nêu miệng cách Bài 2/100: Tính bằng cách thuận tiện. làm, làm vở, 1 em làm phiếu (Làm việc cá nhân) nhóm ,chia sẻ cách làm trước - GV gọi HS nêu đọc đề nêu miệng cách tính, làm lớp vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước 2 22 13 2 13 22 a. × × = × × lớp 13 5 2 13 2 5 22 22 2 22 13 = 1 × = a. 5 5 13 × 5 × 2 3 6 6 3 b. × + × 3 6 6 3 3 6 6 5 7 7 5 b. 5 × 7 + 7 × 5 = 5 × 7 + 7 3 12 36 - Đổi vở so sánh kết quả, nhận xét lẫn nhau. = 5 × 7 = 35 - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Bài 3/100: Số? (Làm việc nhóm đôi ) -HS theo dõi lắng nghe và Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 lít tương, người chữa bài 3 ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có trong hình, mỗi lọ 4 lít trong vại còn lại ? l tương. - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao đổi - GV gọi HS nêu mỗi lọ tương nhỏ đựng hết bao nhiêu ml tương? Và có bao nhiêu lọ tương nhỏ và cách tìm. 3 푙 = 750 푙 a) Tính 8 lọ tương hết bao nhiêu ml? 4 b)8 lọ hết bao nhiêu lít? 750 x8 = 6000ml c) Còn lại bao nhiêu lít? 6000 ml= 6 lít - Cho Học sinh làm vở 15-6=9 l - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, Học sinh nêu miệng cách tìm nhận xét lẫn nhau. và ghi kết quả vào vở - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá 9 lít một số vở học sinh. * GV củng cố cách đổi đơn vị đo dung tích ml ra lít liên quan đến phân số Bài 4/100.(làm nhóm đôi) Lắng nghe, rút kinh nghiệm, Năm nay ông nội của Việt 72 tuổi. Tuổi của Việt ghi nhớ. 1 bằng tuổi của ông nội. Anh Chúc lớn hơn Việt 5 8 tuổi. Hỏi năm nay anh Chúc bao nhiêu tuổi? Học sinh đọc đề, trao đổi - GV gợi ý hỏi học sinh các bước tính , làm vở,, nhóm bàn – một người hỏi ,1 1em làm bảng lớp và chia sẻ cách tính/ người đáp Gv gợi ý Trả lời miệng + Tính tuổi của Việt hiện nay Tính tuổi của anh Chúc Trình bày vào vở, 1 HS trình bày bảng lớp và giải thích cách làm Bài giải Tuổi của Việt hiên nay là: 1 72 x 8 = 9 (푡 ổ푖) Tuổi của Anh chúc hiện nay - GV nhận xét tuyên dương. là: Bài 5/100Tìm phân số thích hợp? (làm nhóm 4) 9+5 =14 (tuổi) Hình dưới đây cho biết chiều rộng và diện tích của Đáp số 14 tuổi các hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài của hình chữ nhật -Học sinh theo dõi chữa bài lớn nhất trong hình là ?cm . -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài. - Khai thác tìm hiểu đề chọn phép tính. - Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. - Tính diện tích hình chữ tìm phép tính giải. Tìm đáp số. Làm vở. Một học 21 nhật lớn? (25+ ) sinh giải thích trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. 2 Giáo viên nhận xét tuyên dương. Tính chiều dài hình chữ nhật * GV củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật lớn?(Làm nháp nêu kết quả. khi biết diện tích và chiều rộng Điền vở, diện tích tìm được chia cho 2 Học tính độ dài từng hình chữ nhật nhỏ rồi cộng lại với nhau Phân số phù hợp là 71 4 Một học sinh đại diện giải thích. Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên tiễn. cho phân số : - Nêu cách tính chiều dài hình chữ nhật khi biết - Lấy diện tích chia cho diện tích và chiều rộng ta làm như thế nào? chiều rộng. -Nêu cách tính chiều rộng hình chữ nhật khi biết - Lấy diện tích chia cho diện tích và chiều dai ta làm như thế nào? chiều dài. - Vận dụng tính cạnh hình vuông khi biết diện tích - Học sinh nêu tìm số nào ta làm thế nào? nhân chính nó để được bằng số đo diện tích thì số đó - Nhận xét, tuyên dương. chính là cạnh hình vuông - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập - HS lắng nghe để vận dụng chung trang 101 vào thực tiễn. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Viết (TLV): Trả bài viêt đoạn văn tưởng tượng. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS luyện đọc một đoạn văn GV cho sẵn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cả lớp cùng xem 1 video về - HS xem video câu chuyện “Nàng tiên Ốc” để khởi động bài học. - GV yêu cầu HS. + Trong truyện có bao nhiêu nhân vật? + Có nàng tiên Ốc và bà cụ. + Em hãy tưởng tượng và tả lại một nhân + Học sinh thực hiện. vật trong Truyện nàng tiên Ốc + 1-2 HS trả lời theo tưởng tượng - GV Nhận xét, tuyên dương. của hình. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học và làm bài viết đoạn văn tưởng tượng. Để có biết được bài viết của đã hoàn chỉnh theo yêu cầu hay cần chỉnh sửa nội dung nào. Chúng ta cùng vào tiết học hôm nay nhé. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết rút kinh nghiệm về cách viết đoạn văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của mình. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. GV đánh giá kết quả làm bài của HS - GV nhận xét chung về kết quả bài viết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm của HS. - GV nhận xét những em có nhiều cố gắng, - HS ghi nhớ những điểm quan tiến bộ hoặc viết được đoạn văn thể hiện trí trọng trong nhận xét của GV: về tưởng tượng sáng tạo, thú vị, cuốn hút diễn đạt, từ ngữ xưng hô, những chi người đọc. tiết mới được bổ sung. - GV mời HS có đoạn văn hay đọc trước - HS có đoạn văn hay đọc trước lớp. lớp. - GV động viên cả lớp chỉnh sửa bài theo - HS thực hiện theo yêu cầu. góp ý. 2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm. - GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình - HS thực hiện theo yêu cầu. và kết hợp những lời nhận xét của GV để chỉnh sữa đoạn văn theo góp ý. - GV yêu cầu nhóm bàn trao đổi về ưu điểm, nhược điểm trong bài văn mình viết. - HS nhóm bàn trao đổi. + Ghi lại những điều mình muốn học tập: Cách xưng hô, những chi tiết sáng tạo,cách dùng từ, đặt câu, 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến + GV chuẩn bị 2 đoạn văn tưởng tượng. thức đã học vào thực tiễn. Yêu cầu các nhóm viết đọc ý kiến của nhóm mình về đoạn văn đó (nêu ý kiến hay, đúng hoặc không đúng, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào nhận xét đúng chính xác - GV nhận xét tiết dạy. sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC Bài 30: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: HS nhìn chép một đoạn văn GV cho sẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng - HS tham gia trò chơi. Quan sát để khởi động bài học. Nội dung: Hãy viết hình và viết chuỗi thức ăn. vào vở các chuỗi thức ăn giữa các sinh vật theo gợi ý sau: + Cỏ Gà Cáo + Cỏ Thỏ Hổ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. Liên hệ được với thực tế. + Thực hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: 2. Hình thành kiến thức: 2.1.HĐ1: Cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 - HS quan sát và thảo luận nhóm SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi: thực hiện yêu cầu +Nếu khoai tây ( nguồn thức ăn của chuột) bị mất mùa thì sẽ gây tác động gì đến số lượng chuột và rắn? + Nếu số lượng rắn trong thức ăn bị giảm mạnh do con người khai thác quá mức thì số lượng chuột và khoai tây thay đổi như thế nào? + Hãy nhận xét về vai trò của thực vật, động vật đối với sự cân bằng chuỗi thức ăn? - Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - HS lên trình bày . thảo luận. -HS nhận xét - Gv nhận xét và chốt kiến thức: Trong chuỗi thức ăn, khi một sinh vật nào đó bị suy giảm số lượng sẽ dẫn đến làm giảm số lượng của sinh vật ăn nó. Điều này có thể dẫn đến phá huỷ toàn bộ chuỗi thức ăn. 2.2.HĐ 2: Thảo luận nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 6 SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi: +Hoạt động nào của con người trong 3 hoạt động (1,2 và3) ít gây hậu quả xấu, hoạt động nào đánh bắt gay tác động xấu, ảnh - HS TL theo cặp: đưa ra ý tưởng hưởng lâu dài? và vẽ. + Hoạt động nào trong ba hoạt động trên có thể gây mất cân bằng chuối thức ăn + Đặt tên cho bức tranh - Vài cặp HS lên trình bày trước - Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu lớp. hỏi - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận thực hiện yêu cầu - Gv nhận xét , tuyên dương HS * Gv tố chức HS thảo luận tiếp các câu hỏi: + Thế nào là giữ cân bằng chuỗi thức ăn? + Đưa ra một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên - HS trình bày - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Gv nhận xét , tuyên dương HS, chốt KT + Giữ cân bằng trong chuỗi thức ăn là giữ cho các sinh vật trong chuỗi có số lượng được duy trì ổn định lâu dài +Trồng và chăm sóc cây xanh, bảo vệ các loài động vật hoang dã,.. - GV yêu cầu HS chia sẻ những việc mà - HS nêu bản thân và gia đình đã làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Yêu cầu HS nhắc lại mục “ Em đã học” - Hs nhắc lại 3. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia vai trò của của thực vật đối với việc cung trò chơi. cấp thức ăn cho con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Chung tay bảo vệ động vật. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử dụng lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS luyện viết đoạn văn GV cho sẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chuẩn bị video về thế giới động vật - HS xem video. để khởi động bài học. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Động vật hoang dã là tài nguyên thiên - HS lắng nghe. nhiên vô cùng quý giá, góp phần quan trọng trong việc tạo nên sự cân bằng sinh thái, đảm bảo môi trường sống trong lành cho con người. Vì vậy, ai có trách nhiệm và làm gì để bảo vệ động vật hoang dã tạo môi trường sống cho các loài động vật bảo tồn và phát triển. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử dụng lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Chuẩn bị - GV nêu yêu cầu của hoạt động Nói và - HS lắng nghe cách thực hiện. nghe: + Vì sao phải bảo vệ động vật? + Động vật hoang dã là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, góp phần quan trọng trong việc tạo nên sự cân bằng sinh thái . + Nêu được một số việc làm để bảo vệ + Gợi ý một số việc làm bảo vệ động động vật? Giải thích được vì sao những vật: việc làm đó lại giúp bảo vệ được động vật? Có ý thức bảo vệ và chăm sóc động vật Không buôn bán, giết hại trái phép Bảo vệ môi trường của động vật Cấm săn bắn bừa bãi bảo vệ động vật quý hiếm - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt ý kiến ra giấy sau đó lần lượt từng cá nhân trình bày ý kiến trước nhóm. Cả nhóm nhận xét , góp ý. Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến của các - HS thảo luận trình bày trong nhóm, thành viên, loại bỏ những ý kiến trùng lặp. - GV hỗ trợ những cá nhân, nhóm gặp khó khăn. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Nói - GV hướng dẫn HS dùng giấy A0 trình - HS thực hiện theo hướng dẫn của bày bài nói bằng sơ đồ tư duy. GV - Các câu hỏi gợi ý các nhóm trình bày: a. Giải thích lí do cần phải bảo vệ động vật. a.Chúng ta phải bảo vệ động vật vì động vật đem lại nhiều lợi ích cho cuộc sống con người, tạo nên sự phong phú cho sự sống trên Trái Đất b. Nêu những việc làm để bảo vệ động vật. b. Gợi ý một số việc làm bảo vệ động vật: Có ý thức bảo vệ và chăm sóc động vật Không buôn bán, giết hại trái phép Bảo vệ môi trường của động vật Cấm săn bắn bừa bãi bảo vệ động vật quý hiếm c. Nêu việc em có thể làm để bảo vệ động c. Gợi ý vật. Tuyên truyền về nguy cơ tuyệt chủng của các loài quý hiếm Bảo vệ môi trường góp phần bảo vệ môi trường sống của các loài động vật .. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. 3. Trao đổi, góp ý. - GV lưu ý HS khi trình bày bài nói: + Trình bày theo trình tự các ý. + Kết hợp cử chỉ, điệu bộ khi nói. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, đưa ra câu hỏi để hiểu rõ ý kiến của ban. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Thuyết trình nhí”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp về chủ đề “Bảo vệ môi trường” + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + GV nhận xét chung, trao thưởng. nào thuyết trình hay đúng chủ để sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx

