KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 32 Thứ Hai ngày 13 tháng 05 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền về phòng tránh tai nạn thương tích, tai nạn đuối nước trong dịp hè 2024. Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chia sẻ với mọi người trong cộng đồng. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động tuyên truyền về cách phòng, tránh tai nạn thương tích và tai nạn đuối nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn khi lao động và khi đi chơi ở gần vị trí ao, hồ, sông, suối, biển. *HSKT: HS hoạt động cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: 2.1.Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ - Mục tiêu: Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác - HS xem. Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 2.2.Tuyên truyền về cách phòng, tránh tai nạn thương tích và tai nạn đuối nước. - GV truyền tải thông tin qua bài viết cho HS nghe. 1. Định nghĩa tai nạn thương tích - “Tai nạn” là một sự kiện bất ngờ xảy ra, không có nguyên nhân rõ ràng và khó lường trước được. - “Thương tích” là những thương tổn thực thể trên cơ thể người do tiếp xúc cấp tính với các nguồn năng lượng (năng lượng có thể là cơ học, nhiệt, hóa học, điện, hoặc phóng xạ) với những mức độ khác nhau gây ra “Chấn thương” nào đó. 2. Các loại tai nạn thương tích ở trẻ em - HS lắng nghe. – Nguyên nhân và cách phòng tránh 2.1. Tai nạn giao thông: - Bao gồm tai nạn đường sắt, bộ, thủy. Nguyên nhân do không đảm bảo các yếu tố quy định và chấp hành luật lệ của mọi người và phương tiện khi tham gia giao thông. Mỗi năm có khoảng 10.000 người chết vì tai nạn giao thông trong đó 1/3 là trẻ em. + Nguyên nhân tai nạn giao thông - Tai nạn giao thông là do người tham gia giao thông không chấp hành luật và các quy định về an toàn giao thông. Người đi bộ chạy qua đường bất ngờ, không quan sát, đùa nghịch đu bám tàu xe, đá bóng dưới lòng đường, phơi rơm rạ trên đường giao thông. - Người đi xe đạp dàn hàng 3, lạng lách, vượt ẩu trước mũi xe máy, ô tô... - Người đi xe máy phóng nhanh, lạng lách. - Lái xe ô tô uống rượu bia, không kiểm soát tốc độ... - Đặc biệt nguy hiểm đối với các trường hợp vô ý thức có hành vi nguy hiểm gây chết người như: rải đinh trên đường cao tốc, ném đá lên tàu, tháo ốc vít trên đường ray tàu hoả... - Tai nạn giao thông do các phương tiện giao thông: Chất lượng xe cộ thấp kém, xe thiếu các thiết bị an toàn. Phương tiện vận chuyển không an toàn. + Cách phòng tránh - Các em thực hiện đúng luật lệ an toàn khi tham gia giao thông. Chấp hành giao thông ở trước cổng trường; Khi đi tới trường các em cần vào trong trường không tụ tập ngoài cổng trường, khi tan học ra khỏi cổng trường các em cần quan sát đường, xin đường để sang bên đúng phần đường của mình và đi vào phần đường của mình không tụ tập ở cổng trường gây ùn tắc giao thông cho người đang tham gia giao thông và các bạn trong trường không thực hiện được giao thông. - Các em cần thực hiện đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy định an toàn, nếu cha mẹ hoặc người tham gia giao thông không đội mũ BH cho các em thì sẽ bị xử phạt theo Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Vậy từ nay khi những em nào được bố mẹ chở đi học và về bằng xe máy, nhất thiết nhớ đội mũ BH cài quai cho đúng - Khi đi bộ qua cổng trường cần quan sát đường trước khi sang phần đường của mình. - Các em không được đá bóng dưới lòng đường gây tai nạn giao thông cho mình và cho người tham gia giao thông trên đường. - Đối với trường ta một số em học sinh hay chơi, chạy nhảy khu vực lán xe là rất nguy hiểm, có thể bị va chạm xe, hoặc đổ xe vào người, cô cũng đề nghị các lớp dựng xe thật ngay ngắn, đúng vị trí để vừa đẹp mỹ quan mà khi lấy x era về cũng nhanh và không bị ngã đổ xe. - Về việc sử dụng đi xe đạp ở trường ta, thì cô khuyến khích những em ở gần trường khu vực bình hòa, xóm 1, xóm 2 thổ mật, các em ở khu vực Duyên Phúc gần đây nên đi bộ để đảm bảo an toàn hơn. Khi trong sân trường thì các em phải dắt xe , nhìn nhau để đi các em lớn đi xe đạp không được đi dàn hàng 3, lạng lách, vượt ẩu trước mũi xe máy, ô tô...rất nguy hiểm. Hãy cùng nhau tham gia giao thông an toàn để bố mẹ, thầy cô an tâm khi mỗi ngày nhìn thấy các em thực hiện nghiêm túc. 2. Ngộ độc. - Ngộ độc đứng thứ tư gây tử vong. - 10% số trường hợp xảy ra ở nhóm trẻ em và vị thành niên. - Các loại ngộ độc thường gặp ở trẻ : + Hóa chất: chất tẩy rửa (xà phòng, thuôc tẩy), xăng dầu, a xít, thuốc trừ sâu, thuốc diệt chuột + Thuốc uống: uống thuốc quá liều, quá hạn, thuốc bẩn/ẩm, uống nhầm. + Khí: khí ga, khói bếp than tổ ong. + Thức ăn có có chất độc như: nấm độc, cá nóc, các loại cây/quả có chất độc + Các thức ăn không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: thức ăn ôi thiu. 2.1. Nguyên nhân - Ăn phải thức ăn ôi thiu, bảo quản không tốt bị ươn thối, nhiễm vi khuẩn hoặc ăn phải nấm, cây quả dại chứa chất độc. - Nuốt phải các chất độc như thuốc diệt chuột, trừ sâu, dầu lửa, xà phòng, thuốc chữa bệnh.... - Uống các loại nước ngọt có ga hoặc ga dùng giải khát được sản xuất không đúng quy trình an toàn vệ sinh hoặc uống phải nước thiên nhiên có chứa chất độc như thạch tín, chì, thuỷ ngân. - Qua đường hô hấp: Chất độc bị hít vào phổi. Trẻ hít phải khí độc: Khí ủ lò than, bình ga, hoá chất trong bình diệt gián 2.2. Cách phòng tránh - Không ăn phải thức ăn ôi thiu, thức ăn bị ươn thối, nhiễm vi khuẩn hoặc ăn phải nấm, cây quả dại chứa chất độc. - Không uống các loại nước ngọt có ga hoặc ga dùng giải khát khi không rõ nguồn góc, xuất xứ nơi sản xuất và sản xuất không đúng quy trình an toàn vệ sinh hoặc các loại nước uống hết hạn sử dụng hoặc uống phải nước thiên nhiên có chứa chất độc như thạch tín, chì, thuỷ ngân. - Xây dựng môi trường an toàn: Sử dụng nguồn nước đảm bảo vệ sinh. - Xây dựng ngôi nhà an toàn: Những vật dụng trong nhà có đựng các chất có thể gây ngộ độc cho trẻ (thuốc chữa bệnh, xà phòng, hoá chất trừ sâu, thuốc diệt chuột, thuốc tẩy rửa, bình xịt muỗi, ga....) cần cất ở nơi kín đáo để xa tầm tay trẻ. 3. Ngạt thở, hóc nghẹn - Ngạt thở, tắc đường thở là tình trạng trẻ em không thở được do bất kỳ một vật gì gây cản trở không cho không khí qua được mũi và miệng trẻ. - Nếu không được cấp cứu kịp thời chỉ sau 3 phút bị ngạt thở, trẻ sẽ bị di chứng 3.1. Nguyên nhân - Hóc, nghẹn thức ăn hoặc dị vật (hóc xương, hạt na, hòn bi, đồng xu, cúc áo...) thường xảy ra khi trẻ nghịch ngợm đút vào mũi, miệng, chạy hoặc cười đùa khi ăn - Mũi và miệng trẻ bị bịt kín bởi túi nilon, chăn hoặc vải dầy thường xảy ra với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, nằm ngủ úp trên đệm, gối quá mềm. Nguy cơ này còn xảy ra ở các trẻ lớn hơn khi các cháu đùa nghịch lấy bao ni lông, chăn, gối trùm qua đầu. - Đuối nước hoặc bị vùi lấp bởi đất, cát.... 3.2. Cách phòng tránh * Đối với trẻ lớn hơn (6-12 tuổi): - Nhắc trẻ không vừa ăn, uống vừa cười đùa, chạy nhảy. - Dạy các cháu cách sơ cứu trên nếu các cháu phải trông trẻ nhỏ hơn. Trong mọi trường hợp, người trông giữ trẻ phải được học cách sơ cấp cứu ngạt tắc đường thở. 4. Động vật cắn, đốt - Ong đốt, Rắn cắn,Chó mèo cắn 4.1. Nguyên nhân - Do trẻ thiếu hiểu biết, nghịch ngợm. - Do người lớn thiếu sự quan tâm, chăm sóc. - Do môi trường xung quanh không an toàn. 4.2. Cách phòng tránh - Các em không được nghịch tổ ong, không trêu chọc chó, mèo và các vật nuôi, không chơi gần các bụi rậm để tránh bị rắn cắn, nếu phải đi qua thì dùng gậy khua vào bụi rậm phía trước, đợi một lúc rồi mới đi qua. - Các em cần biết những con vật nguy hiểm, những con vật nào không nguy hiểm. - Dùng đèn pin hoặc đèn chiếu sáng nếu bạn đi vào ban đêm để phòng rắn cắn. - Xây dựng môi trường an toàn: + Chó, mèo phải được tiêm chủng + Không thả chó bừa bãi. Khi cho chó ra đường phải có rọ mõm. + Phát quang bụi rậm xung quanh nhà bạn. - Đối với chó mèo và các vật nuôi khác như khỉ cần dạy trẻ: không trêu chọc khi chúng đang ăn, đang ngủ hoặc đang chăm chó con (cho bú ); không bao giờ để trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ một mình với các vật nuôi trong nhà;; cảnh báo với mọi người nguy cơ bị rắn cắn, đặc biệt là trong khi và sau khi lũ lụt 5. Ngã Ngã và những chấn thương do ngã là những tai nạn rất thường gặp ở trẻ em, ở mọi lứa tuổi, mọi giới, mọi lúc và mọi nơi. Ngã để lại những hậu quả trước mắt và lâu dài, nhiều khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng cũng như tính mạng của trẻ. 5.1. Nguyên nhân: + Ngồi trên bậu cửa sổ, lan can không có tay vịn. Nhảy từ trên cao xuống (từ bàn, ghế )chơi những trò chơi không an toàn. Chạy nhảy, đuổi nhau, leo cây, trèo cầu thang 5.2. Cách phòng tránh - Các em không được treo lên bàn ghế để nô đùa - Không được ngồi trên cửa sổ, lan can - Quản lý các em nhất là trong dịp nghỉ hè xắp tới : Các em không được leo trèo cột điện, mái nhà, trèo cây hái quả, bắt chim, không chạy thả diều trên sân thượng, gần ao, hồ, sông, ngòi hay lòng đường... - Các em cần có hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh: Thăm quan, cắm trại, có sân bóng riêng * Phòng, chống đuối nước cho trẻ em. 1.1. Nguyên nhân đuối nước - Do người lớn, trẻ em thiếu ý thức, kiến thức về mối nguy hiểm, các yếu tố nguy cơ, và kỹ năng phòng tránh đuối nước. Các kỹ năng cần đặc biệt chú ý là: trông trẻ, dạy bơi, cứu đuối - Do môi trường có những yếu tố nguy cơ như : + Sông, hồ, suối, ao không có biển báo nguy hiểm, rào. + Lũ lụt xảy ra thường xuyên. + Những nơi có sông suối hồ ao, trẻ em không biết bơi hoặc biết bơi nhưng chủ quan không lường hết được sự nguy hiểm. 1.2. Cách phòng tránh - Không được phép bơi khi chưa xin phép bố mẹ - Không chơi ở những nơi gần sông, hồ khi không có người lớn * Những nguyên tắc an toàn khi bơi: + Không nhảy cắm đầu ở những nơi không có chỉ dẫn + Không tắm, bơi ở những nơi có nước sâu, chảy xiết, xoáy và không có người lớn biết bơi & cứu đuối. + Không bơi khi trời đã tối, có sấm chớp, mưa. + Tuyệt đối tuân theo các bảng chỉ dẫn nguy hiểm. + Phải khởi động trước khi xuống nước. + Không ăn uống khi đang bơi để tránh sặc nước. + Không dùng các phao bơm hơi. + Không đi tắm bơi lội ở ao hồ một mình mà không có người lớn biết bơi đi kèm. + Cần thực hiện nghiêm túc về an toàn giao thông đường thủy như: An toàn về phương tiện, có đầy đủ phao cứu sinh, áo phao, chở đúng số người quy định. + Khi nhìn thấy người bị ngã chết đuối tuyệt đối không được nhảy xuống cứu, vì lứa tuổi các em còn nhỏ, nên hô, gọi người lớn tới, hoặc dùng dây, sào dài để lôi người bị nạn vào, - Mong rằng các bậc phụ huynh hãy quan tâm hơn nữa đến tai nạn thương tích trong dịp nghỉ hè của con em mình, đặc biệt công tác phòng chống đuối nước để các cháu có kỳ nghỉ hè thực sự an toàn và bổ ích sau một năm học, để tránh những rủi ro đáng tiếc nào với các em. - Đối với các em học sinh thực hiện tốt cách phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước cho mình và tuyên truyền cho cộng đồng cùng nhau thực hiện cách phòng chống các tai nạn đáng tiếc xảy ra để các em có một cuộc sống vui tươi khỏe mạnh. 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Ôn tập phép tính với phân số ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép nhân phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS đọc thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 8 13 8 13 8 78 86 43 + Câu 1: Tính : + + Câu 1: + = + = = 36 6 36 6 36 36 36 18 17 2 17 2 17 12 5 + Câu 2: Tính: - + Câu 2: - = - = 42 7 42 7 42 42 42 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép nhân phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV lưu ý HS đưa kết quả về phân số tối - HS lắng nghe. giản. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em - HS làm bài vào vở, 4 em làm vào làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập. 5 7 5 7 35 1 a) x a) x = = 7 15 7 15 105 3 5 5 5 3 15 b) x 3 b) x 3= x = 8 8 8 1 8 24 9 24 9 24 17 408 136 c) : c) : = x = = 17 17 17 17 17 9 153 51 36 36 36 1 36 12 d) : 9 d) : 9 = x = = 5 5 5 9 45 15 - GV cho HS nhận xét kết quả. - HS nhận xét kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các - HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. phép tính trong biểu thức: Có phép cộng, trừ, tính từ trái qua phải; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước. - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. - HS làm việc nhóm 2 vào vở. 25 1 25 1 5 1 a) + 6 x a) + 6 x = + 6 x 60 8 60 8 12 8 5 6 = + 12 8 40 72 = + 96 96 112 7 = = 96 6 15 30 b) x (6 : ) 15 30 5 10 9 9 b) x (6 : ) = x (6 : ) 9 9 3 3 5 6 3 = x ( x ) 3 1 10 5 18 90 = x = = 3 3 10 30 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm. 3 Nam đã dùng số tiền đó để mua sách vở và 8 đồ dùng học tập, số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu tiền? - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm 3 + Nam đã dùng số tiền đó để mua 8 sách vở và đồ dùng học tập. + Số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn - Bài toán hỏi: Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu tiền? - GV gợi ý: Muốn biết Nam đã góp vào quỹ - HS trả lời: Cần biết số tiền Nam giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao đã dùng để mua sách vở và đồ dùng nhiêu tiền trước hết ta cần biết gì? học tập. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài Bài giải tập. Số tiền Nam đã dùng để mua sách vở và đồ dùng học tập là: 3 400 000 x = 150 000 ( đồng) 8 Số tiền Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn là: 400 000 – 150 000 = 250 000 ( - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV đồng) nhận xét tuyên dương. Đáp số: 250 000 đồng. Bài 4: Một tấm bìa hình chữ nhật có diện - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 7 2 tích là m2 và chiều rộng là m. Tính chu 25 5 vi của tấm bìa đó. - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: Một tấm bìa hình chữ nhật 7 + Diện tích là m2 25 2 + Chiều rộng là m 5 - GV gợi ý: Muốn tính được chu vi của tấm - Bài toán hỏi: Tính chu vi của tấm bìa trước hết ta cần biết gì? - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài bìa. tập. - HS trả lời: Cần biết chiều dài của tấm bìa. Bài giải Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là: 24 9 7 : = (m) 17 17 10 Chu vi của tấm bìa là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 7 2 11 ( + ) x 2 = (m) nhận xét tuyên dương. 10 5 5 11 Bài 5. Tính bằng cách thuận tiện. Đáp số: m. 5 - GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3 7 5 a) x x x 11 5 11 3 3 2 5 3 - Các nhóm làm việc theo phân b) x + x 8 7 7 8 công. 3 7 5 3 5 7 a) x x x 11 = ( x ) + ( 5 11 3 5 3 11 x 11) = 1 x 7 = 7; 3 2 5 3 3 2 3 5 - GV mời các nhóm trình bày. b) x + x = ( x + x ) 8 7 7 8 8 7 8 7 - Mời các nhóm khác nhận xét 3 2 5 = x ( + ) - GV nhận xét chung, tuyên dương. 8 7 7 3 3 = x 1 = 8 8 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa sau bài học để học sinh luyện tập thực thức đã học vào thực tiễn. hiện được phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - GV viết 4 phép tính bất kì vào 4 phiếu. 3 2 a) + 10 5 11 3 b) - 32 4 5 7 c) x 9 8 12 4 d) : 7 3 - GV mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: - 4 HS xung phong tham gia chơi. Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính vào đúng kết quả được GV gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Đọc: Ngày hội ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Ngày hội”, giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được các hình ảnh thơ, biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, mong ước của mình về cảnh đẹp của đất nước, con người Việt Nam với các bạn trên thế giới. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý đoàn kết với các bạn nhỏ năm châu, tự hào về quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: HS luyện đọc một đoạn văn dưới sự hướng dẫn của GV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phóng - 1 HS đóng vai phóng viên đưa viên” để nói về những hiểu biết mình về đất ra câu hỏi phỏng vấn các bạn ( nước Nhật Bản. VD: Bạn biết những lễ hội nào ở Nhật Bản?, Bạn đã bao giờ được tham dự lễ hội của Nhật Bản tổ chức ở Việt Nam?, Bạn hãy chia sẻ những kỉ niệm, ấn tượng về - GV nhận xét, tuyên dương. những lễ hội đó .) - GV yêu cầu HS quan sách tranh minh họa và trả lời câu hỏi: -HS quan sát, trả lời + Bức tranh vẽ cảnh gì. + Bức tranh vẽ các bạn nam nữ thiếu nhi có các màu da khác nhau đang tung những chú chim bồ câu trắng lên bầu trời. + Theo em hình ảnh bồ câu trắng trong bức + Bồ câu trắng được coi là biểu tranh có ý nghĩa gì? tượng của hòa bình, yên vui và - GV dẫn dắt vào bài: Vậy còn chú chim bồ hạnh phúc. câu trắng trong trại hè thiếu nhi thế giới có ý nghĩa như thế nào cô cùng các em cùng tìm - HS lắng nghe. tìm hiểu kĩ hơn trong bài thơ Ngày hội nhé! 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các hình ảnh thơ, biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. - Cách tiến hành: 2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. tính từ chỉ màu sắc trong bài thơ và đặt câu với 1-2 tính từ tìm được. - Mời học sinh làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân, viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi kết quả - HS trao đổi nhóm đôi, góp ý, sửa chữa cho nhau. - Mời một số HS trình bày - HS trình bày, đặt câu nối tiếp theo dãy - GV lưu ý HS gạch chân tính từ chỉ màu sắc + Tính từ chỉ màu sắc: trắng trong câu mình đặt. xanh, đen, vàng, đỏ. + Đặt câu: VD: Những chú chim bồ câu trắng đang bay lượn trên bầu trời . - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm trong bài câu thơ có sử dụng sử dụng biện pháp nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. hóa và cho biết tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu thơ đó. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 thống nhất kết quả. - Mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện nhóm lên chia sẻ, nhóm khác lắng nghe, nhận xét. + Câu thơ có sử dụng biện pháp nhân hóa: Một lời nhắn với chim. Ở đây chim bồ câu đã được nhân hóa để tiếp nhận lời nhắn của các bạn thiếu nhi. Phép nhân hóa giúp câu thơ trở nên sinh động, chim bồ câu như người bạn gần gũi, thân thiết của con người. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi hái hoa để HS lên đọc - HS tham gia để vận dụng kiến diễn cảm đoạn thơ, bài thơ. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC Tổng kết môn học (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS các kiến thức đã học trong năm học. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các yêu cầu của câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: HS nhìn chép một đoạn văn GV cho sẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi, hệ thống câu hỏi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi mật để khởi động bài học. Nội dung: + Nêu tên các chủ đề mà em đã được học trong - HS nêu tên 3 chủ đề. học năm học. + Trong các chủ đề đã học, em thích nhất nội - HS chia sẻ ý kiến của mình dung của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội dung em thích? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Ôn tập kiến thức về các chủ đề đã được học. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: - GV trình chiếu câu hỏi ( sau 30 giây) yêu cầu HS lựa chọn đáp án để trả lời HS giơ đáp án. theo hình thức giơ thẻ. Hoạt động 2: Vẽ tranh (làm việc cá nhân) - GV tổ chức cho HS vẽ tranh về các chủ đề đã - HS thực hiện vẽ tranh học. Nội dung: Em thích nội dung của chủ đề nào? Hãy vẽ tranh về nội dung của chủ đề đó. - GV cho HS chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp - 5-6 HS chia sẻ bài vẽ của mình và thuyết trình tranh. VD: - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx

