KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
TUẦN 25 Thứ hai ngày4 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ, GIAO LƯU VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, HS sẽ: -Thể hiện được lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ, người thân bằng lời nói, thái độ và việc làm cụ thể + Hình thành và phát triển phẩm chất: Thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình và những người phụ nữ em yêu quý bằng lời nói, thái độ và việc làm cụ thể. + Góp phần phát triển năng lực: -Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động trải nghiệm. -Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. -Thực hiện được những được những việc làm thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc người thân và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Cáh thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ của lớp để tham gia vào chương trình văn nghệ của nhà trường. - GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn nghệ chào mừng - HS tham gia giao lưu toàn trường ngày 8-3 theo đăng kí. - GV tổ chức cho HS tham gia giao lưu toàn trường, chia sẻ những hiểu - HS tham gia giao lưu toàn trường biết về ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động múa hát chào mừng ngày 8-3 - HS tham gia hoạt động múa hát chào mừng 8- theo chương trình của nhà trường. 3, các em HS còn lại ngồi ngay ngắn, nghiêm túc, cổ vũ cho các bạn. - GV nhắc HS theo dõi và cổ vũ cho các tiết mục trong chương trình; ghi nhớ tiết mục mình yêu thích để chia 1 sẻ theo gợi ý: + Đó là tiết mục gì? Khổi/lớp nào biểu diễn? - HS chia sẻ tiết mục mà bản thân yêu thích + Ấn tượng của em về tiết mục đó? trong chương trình theo gợi ý - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tiết mục em yêu thích trong chương trình. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ... Tập đọc PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: -Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. -Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực: - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc. - GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5 phút) 2 - Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc trả lời câu hỏi về bài đọc: + Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời mật khéo léo như thế nào? - GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS mở sách 2. Hoạt động khám phá : (22phút) a. Rèn đọc (12 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn. - 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe. - YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh. phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu tranh, ảnh về đền Hùng . - YC học sinh chia đoạn . - Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. - Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài trong nhóm. nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót - YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững, đọc từ khó. Ngã Ba Hạc. + Hs nối tiếp nhau đọc lần 2. - Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk. khó. - YC HS luyện đọc theo cặp. - Từng cặp luyện đọc. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 học sinh đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe. b. Tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo thảo luận trả lời câu hỏi: luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ + Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nào? nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam. + Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là những người đầu vua Hùng. tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm. + Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh của thiên nhiên nơi Đền Hùng bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì 3 cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, ? xa xa là núi Sóc Sơn. + Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ số truyền thuyết về sự nghiệp dựng truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh tên các truyền thuyết đó ? Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương- một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước. + Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ “Dù ai đi ngược về xuôi đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng nguồn. ba”. - HS thảo luận, nêu: - Yêu cầu học sinh tìm nội dung của Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của bài văn. Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. 3. Thực hành:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc. tìm giọng đọc. - Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu. nào? - GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc - HS lắng nghe. và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát, - Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc thi đọc. - Gọi 3 em thi đọc. - Nhận xét tuyên dương. 4. Vậndụng, sáng tạo: (4phút) - Bài văn muốn nói lên điều gì ? - HS nêu - Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước VN? - Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên. - HS nghe và thực hiện - Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng. - HS nghe và thực hiện --------------------------------------------------------- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 4 TIN HỌC GV bộ môn dạy -------------------------------------------------------- Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tập trung vào việc kiểm tra: - Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt. - Nhận dạng tính diện tích, thể tích một số hình đã học. II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1: M1 Chữ số 5 trong số thập phân 32, 053 có giá trị là: 5 5 A. 5 B. Error! No bookmark name given. C. 10 100 5 D. 1000 Câu 2: M2 Chu vi của hình tròn có bán kính 3cm là: A. 3,14cm B. 18,84 cm C. 6,28cm D. 2cm Câu 3: M2 Giá trị của biểu thức 23,45 + 7, 04 x 2,3 là: A. 39,642 B. 70,127 C. 72,58 D. 39, 246 Câu 4: Thể tích hình lập phương có cạnh 8 cm là: A. 160cm2 B. 150cm3 C. 144cm3 D. 512 cm3 Câu 5: Diện tích của hình bên là : A. 5 cm2 B. 6 cm2 C. 7 cm2 D. 8 cm2 3cm 4cm Câu 6: Giá trị của X trong phép tính X : 0,1 = 5,2 là: A. 52 B. 5,2 C. 0,52 D. 0,052 B. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7 (2 điểm): Đặt tính rồi tính a. 12,45 + 3,257 b. 32, 407 - 12, 006 .. c. 24,42 x 4, 3 98, 156 : 4, 61 Câu 8 (2 điểm): Một người bỏ ra 320 000 đồng tiền mua cam, sau khi bán hết số cam, người đó thu được 440 000 đồng. Hỏi người đó lãi bao nhiêu phần trăm? 5 Câu 9 (3 điểm): Một miếng tôn hình chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng 3m. Người ta định dùng miếng tôn đó để làm chiếc hộp không nắp, có dạng hình lập phương cạnh 2m. Hỏi miếng tôn đó có đủ để làm chiếc hộp hay không?- -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết: - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi Bài tập cần làm : đơn vị đo thời gian. *Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3(a) HS năng khiếu làm bài tâp 3b 2. Năng lực: Năng lực chung Năng lực đặc thù - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao - Năng lực tư duy và lập luận toán học, tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn năng lực mô hình hoá toán học, năng lực đề và sáng tạo giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của HHCN, HLP. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Khám phá:(15 phút) *Mục tiêu: Biết: - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi đơn vị đo thời gian. *Cách tiến hành: 6 * Các đơn vị đo thời gian - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà - HS nối tiếp nhau kể em đã học ? + Điền vào chỗ trống - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ - GV nhận xét HS trước lớp - 1 thế kỉ = 100 năm; 1 năm = 12 tháng. 1 năm = 365 ngày; 1 năm nhuận = 366 ngày Cứ 4 năm lại có một năm nhuận. 1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây. - Biết năm 2000 là năm nhuận vậy + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể là các năm 2008; 2012; 2016. 3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004? + Kể tên các tháng trong năm? Nêu - HS nêu số ngày của các tháng? - GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số ngày của các tháng - HS nghe - Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian. - HS đọc * Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian - GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút 1,5 năm = tháng ; 0,5 giờ = phút 216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ 216 phút =.. giờ .. phút = .. giờ - HS làm và giải thích cách đổi trong từng trường hợp trên - HS nêu cách đổi của từng trường hợp. - GV nhận xét, kết luận VD: 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng. 3. Thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả số La Mã để ghi thế kỉ - GV nhận xét và chữa bài - Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu số năm và thế kỉ. VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ Bài 2: HĐ cặp đôi XVII. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm 7 - HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi - Đổi các đơn vị đo thời gian - GV nhận xét và chốt cho HS về - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra cách đổi số đo thời gian 6 năm = 72 tháng 4 năm 2 tháng = 50 tháng 3 năm rưỡi = 42 tháng 0,5 ngày = 12 giờ 3 ngày rưỡi = 84 giờ; Bài 3a: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài. - Viết số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống. - Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả - Gọi HS trình bày bài làm. 72 phút = 1,2 giờ - GV nhận xét, đánh giá 270 phút = 4,5 giờ - HS làm bài báo kết quả cho giáo viên Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân b) 30 giây = 0,5 phút - Cho HS làm bài cá nhân 135 giây = 2,25 phút 4. Vận dụng:(3phút) - Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào ? - Vô tuyến truyền hình được công bố - Thế kỉ XX phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ nào ? - Chia sẻ với mọi người về mối liên - HS nghe và thực hiện hệ giữa các đơn vị đo thời gian. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Chính tả AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - ghi) YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức Nghe-ghi đúng bài chính tả. -Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) HS nghe – hiểu và ghi được nội dung thông tin chính của bài chính tả: Ai là Thuỷ tổ loài người. Hs viết đúng tên riêng người, tên địa lí nước ngoài. 2. Năng lực: HS yêu thích môn học, hứng thú với việc nghe - ghi - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học. 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, GADT HS: Vở chính tả, bút viết, SGK III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động:(3 phút) Cho HS hát, vận động theo bài hát: Đam mê GV giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay các em sẽ làm quen với phương pháp học tập mới: Chúng ta sẽ chuyển từ tiết chính tả nghe - viết thành chính tả nghe – ghi; các em làm - HS nghe quen với việc nghe - ghi các thông tin - HS ghi vở chính trong bài bài chính tả. 2. Khám phá: 25 phút. HĐ1: Tìm hiểu bài GV: Cô sẽ không đọc cho các em viết, mà chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ nội dung và các em hãy lựa chọn các nội dung để ghi hết các thông tin chính của bài chính tả làm sao để khi người đọc đều hiểu được nội dung: Ai là Thuỷ tổ loài người? và viết đúng tên riêng người, tên địa lí nước ngoài có trong bài. Yêu cầu HS đọc bài chính tả: 1 lượt, cả lớp cùng theo dõi đọc thầm. GV: Bài Ai là Thuỷ tổ loài người của tác giả nào? HS: Trích theo những mẩu chuyện Lịch sử thế giới GV: Trong bài có những tên riêng nào? nêu cách viết của các tên riêng đó? HS: trả lời, GV ghi nhanh lên bảng. GV: Theo truyền thuyết , ai sáng tạo ra muôn loài? HS: Chúa Trời sáng tạo ra muôn loài G: Thủy tổ loài người là ai? H: Thủy tổ loài người là Ông A - đam và bà Ê – va. GV: Yêu cầu học sinh gấp sách và tập trung chú ý để nghe – ghi bài chính tả. HĐ2: Viết chính tả: Nghe ghi - HS ghi: Chính tả (Nghe ghi): Ai là Thuỷ tổ loài người. GV kể chuyện: Kể từng đoạn Đoạn 1: GV kể chậm: Theo truyền thuyết . bà Ê-va GV hỏi: Theo truyền thuyết , ai sáng tạo ra muôn loài? 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: Theo truyền thuyết Chúa Trời sáng tạo ra muôn loài GV: Thủy tổ loài người là ai? 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: Thủy tổ loài người là Ông A - đam và bà Ê – va. Đoạn 2: GV kể đoạn còn lại GV hỏi: Ở Trung Quốc có truyền thuyết gì? 9 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: Ở Trung Quốc có truyện thần Nữ Oa dùng đất thó nặn thành người H: Ở Ấn Độ, vị thần tạo ra con người là ai? 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: Ở Ấn Độ, vị thần tạo ra con người là thần Bra-hma Ai là người có công nghiên cứu tìm ra nguồn gốc của loài người? 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: Nhà bác học thiên tài Sác-lơ Đác-uyn. Ông đã rút ra được điều gì? 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: Loài người được hình thành dần qua tìm ra nguồn gốc loài người hàng triệu năm từ một loài vượn cổ. Vậy, qua bài chính tả, em rút ra được điều gì? 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: Con người có nguồn gốc từ loài vượn cổ Đoạn văn được trích từ quyển sách nào? 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: Theo Những mẫu chuyện lịch sử thế giới. Yêu cầu HS xem lại bài viết của mình. GVquét 1 số bài viết của HS lên bảng lớp, cả lớp theo dõi. GV yêu cầu HS đọc nội dung vừa viết được GV nhận xét 5-7 bài Tuyên dương HS 3. Luyện tập, thực hành: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn GV hướng dẫn: Các em đọc thật kĩ bài để tìm các tên riêng chỉ người, tên thời đại, tên một loại tiền có trong câu HS, GV nhận xét chuyện. - Quan sát các tên riêng đó hoặc nhớ lại cách viết hoa tên riêng đó. 4. Vận dụng: Cho HS xem 1 đoạn video yêu cầu HS xem, nghe, ghi những thông tin chính có trong video. Hs thực hiện vào vở nháp Gv cho 1 HS đọc Yêu cầu HS về nhà làm bài ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Khoa học ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1) I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Ôn tập về: - Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm. 10 - Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng. 2. Năng lực: Năng lực chung Năng lực đặc thù Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến lực giao tiếp, năng lực hợp tác thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 2. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" - HS chơi trò chơi trả lời các câu hỏi: + Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật? +Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí? + Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện? - GV nhận xét, đánh giá. - Hs nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Thực hành:(28phút) * Mục tiêu: - Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm. - Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ” + Bước 1: Tổ chức hướng dẫn - GV chia lớp thành 6 nhóm. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tự cử nhóm trưởng. - Cử trọng tài - Theo dõi + Bước 2: Tiến hành chơi - HS tự cử trọng tài - GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như trang 100, 101 SGK - Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa 11 chọn đáp án. - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ - GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt đáp án nhanh và chính xác. các nhóm giơ thẻ - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có - Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm nhiều câu đúng và trả lời nhanh là lắc chuông để giành quyền trả lời. thắng cuộc. Đáp án: 1 – b 2 – c 3 - c 4 - b 5 - b 6 - c Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học a. Nhiệt độ bình thường b. Nhiệt độ cao c. Nhiệt độ bình thường d. Nhiệt độ bình thường 3.Vận dụng:(3 phút) - Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời? - HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện - Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện trong cuộc sống để bảo vệ môi trường ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Thứ ba ngày5 tháng 3 năm 2024 Toán CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết:- Thực hiện phép cộng số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. *Bài tập cần làm: Bài 1(dòng 1,2), Bài 2 Học sinh năng khiếu làm bài 1 dòng 3,4. 3. Năng lực: Năng lực chung Năng lực đặc thù - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao - Năng lực tư duy và lập luận toán học, tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn năng lực mô hình hoá toán học, năng lực đề và sáng tạo giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: 12 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu kết quả của các phép tính, chẳng hạn: 0,5ngày = ..... giờ 1,5giờ =..... phút 84phút = ..... giờ 135giây = ..... phút - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 2.Khám phá:(15 phút) *Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian. *Cách tiến hành: 1. Thực hiện phép cộng số đo thời gian. + Ví dụ 1: - Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK - HS theo dõi - Yêu cầu HS nêu phép tính - Học sinh nêu phép tính tương ứng. 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút - Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm cách đặt tính và tính. Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút + Ví dụ 2: - Giáo viên nêu bài toán. - HS theo dõi - Yêu cầu HS nêu phép tính - Học sinh nêu phép tính tương ứng. - Giáo viên cho học sinh đặt tính và - Học sinh đặt tính và tính. tính. 83 giây = 1 phút 23 giây. - Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi 45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây. đổi. - Khi cộng số đo thời gian cần cộng các - Giáo viên cho học sinh nhận xét. số đo theo từng loại đơn vị. - Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề. 3. Thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: 13 - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. - HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2. *Cách tiến hành: Bài 1 (dòng 1, 2): - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc: Tính - Giáo viên cho học sinh tự làm sau - HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ kết đó thống nhất kết quả. quả: - Giáo viên hướng dẫn học sinh cần a) 7 năm 9 thỏng + 5 năm 6 thỏng chú ý phần đổi đơn vị đo. + 7 năm 9 tháng 5 năm 6 tháng 12 năm 15 tháng (15 tháng = 1 năm 3 tháng) Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng = 13 năm 3 tháng) 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút 9 giờ 37 phút Vậy 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút = 9 giờ 37 phút Bài 2: HĐ nhóm - Học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc , chia sẻ yêu cầu - Cho HS thảo luận, tìm cách giải, - Học sinh làm bài theo nhóm, rồi chia sẻ chia sẻ kết quả. kết quả trước lớp: - Giáo viên nhận xét chữa bài. Bài giải Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo Tàng lịch sử là: 35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút Đáp số: 2 giờ 55 phút Bài tập chờ (HS năng khiếu) Bài 1(dòng 3,4): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài rồi chia sẻ kết quả. - HS làm rồi chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận + 12 giờ 18 phút 8 giờ 12 phút 20 giờ 30 phút Vậy 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút = 20 giờ 30 phút + 4 giờ 35 phút 8 giờ 42 phút 12 giờ 77 phút(77 phút = 1 giờ 17 phút) Vậy 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút = 13 giờ 17 phút 4. Vận dụng:(3 phút) 14 - Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo - HS nêu thời gian. - Dặn HS về nhà học thuộc cách cộng - HS nghe và thực hiện số đo thời gian. - Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau. - Tính tổng thời gian học ở trường và - HS nghe và thực hiện thời gian học ở nhà của em. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Tiếng Anh GV BỘ MÔN DẠY -------------------------------------------------------- Tập đọc CỬA SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ). 2. Năng lực: Năng lực chung Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết năng lực thẩm mĩ: Biết đọc diễn cảm bài vấn đề và sáng tạo. thơ với giọng thiết tha, gắn bó. 3. Phẩm chất:Yêu nước: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước. *GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5 phút) - Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học. - Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu nhiên nơi đền Hùng ? - GV nhận xét, bổ sung. - HS nghe 15 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá a.Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ. - 1 học sinh đọc tốt đọc. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chú giải từ cửa sông. chảy vào hồ hay một dòng sông khác. - Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 2, 3 lượt trong nhóm. lượt. - GV cho HS luyện phát âm đúng các - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn. khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần - Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, khó trong bài. tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non - GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải. lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu như bị cần câu uốn. thêm. - YC HS luyên đọc theo cặp. - HS luyên đọc theo cặp. - Mời một HS đọc cả bài. - 1 học sinh đọc toàn bài. - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe. bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ: hỏi rồi chia sẻ trước lớp: + Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là: những từ ngữ nào để nói về nơi sông Là cửa nhưng không then khoá. chảy ra biển? Cũng không khép lại bao giờ. + Cách giới thiệu ấy có gì hay? + Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cửa sông rất quen thuộc. - GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa -+Cách nói đó rất hay, làm cho ta như chuyển. thấy cửa sông cũng như là một cái cửa nhưng khác với mọi cái cửa bình thường, không có then cũng không có khoá. + Theo bài thơ, cửa sông là một địa + Cửa sông là nơi những dòng sông gửi 16 điểm đặc biệt như thế nào? phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng.. . + Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” “tấm lòng’’của cửa sông là không quên của cửa sông đối với cội nguồn? cội nguồn. + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn *Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác nói lên điều gì? giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta. 3. Thực hành:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. * Cách tiến hành: - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài. - HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ hay. thơ 4, 5: + GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ - HS theo dõi. thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài. + YC HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c - GV nhận xét, bổ sung . khổ thơ 4-5. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng. HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. 4. Vận dụng, sáng tạo: (3phút) + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu. nói lên điều gì? - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò. chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò. - Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng - HS nêu sông khỏi bị ô nhiễm ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Thể dục GV BỘ MÔN DẠY -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: 17 -Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ. -Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III. Điều chỉnh: Không dạy bài tập 1 2. Năng lực: Năng lực chung Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết năng lực thẩm mĩ: Biết sử dụng cách lặp vấn đề và sáng tạo từ ngữ để liên kết câu 3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(3 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng. - GV nhận xét. - HS nhận xét - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá: (15 phút) * Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ. * Cách tiến hành: Ví dụ: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. + Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt, xòe hoa. + Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước và được lặp lại ở câu sau. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận - GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in làm bài. 18 đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì sao? - HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp. + Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà. + Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về chùa. - GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ - HS lắng nghe. đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về một sự vật khác nhau... Bài 3: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu - Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên chặt chẽ giữa 2 câu. có tác dụng gì? - Lắng nghe. - Kết luận. * Ghi nhớ. - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - 2 HS đọc - Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu - HS nối tiếp nhau đặt câu. bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Ghi nhớ. Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông. 3. Luyện tập: (15 phút) * Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS nghe Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang. Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba. 4. Vận dụng, sáng tạo:(3 phút) - Để liên kết một câu với câu đứng - HS nêu trước nó ta có thể làm như thế nào? - Nhận xét tiết học - HS nghe - Học thuộc phần Ghi nhớ 19 - Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện cách lặp từ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Đạo đức PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại; các biểu hiện của trẻ em bị xâm hại; hậu quả của việc xâm hại trẻ em - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại.;Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại; Một số qui định của pháp luật về phòng tránh xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa 1 số hình ảnh liên quan nội dung bài, tình huống bị xâm hại. - HS: Sưu tầm 1 số tranh ảnh về trẻ em bị xâm hại III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động: -Cho HS hát vui -HS hát - Giới thiệu bài - ghi bảng -HS lắng nghe 2. Khám phá: * Mục tiêu: Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại? - 3 HS tiếp nối nhau đọc và nêu ý kiến - Yêu cầu HS đọc lời thoại của các trước lớp. nhân vật + Tranh 1: Đi đường vắng 2 bạn có thể + Các bạn trong các tình huống trên có gặp kẻ xấu cướp đồ, dụ dỗ dùng chất thể gặp phải nguy hiểm gì? gây nghiện. + Tranh 2: Đi một mình vào buổi tối - GV ghi nhanh ý kiến của học sinh đêm đường vắng có thể bị kẻ xấu hãm hại, gặp nguy hiểm không có người giúp đỡ. + Tranh 3: Bạn gái có thể bị bắt cóc bị hãm hại nếu lên xe đi cùng người lạ. - GV nêu: Nếu trẻ bị xâm hại về thể - HS hoạt động nhóm ghi vào phiếu chất, tình dục... chúng ta phải làm gì để học tập. Các nhóm trình bày ý kiến 20
File đính kèm:
khbd_cac_mon_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.doc

