KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

doc 47 trang Bảo An 31/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 26
 Thứ hai ngày11 tháng 3 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Giới thiệu sách; Tuyên truyền kỹ năng khi bị lạc đường.
 I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
- HS biết những việc nên làm và những việc không nên làm khi bị lạc bố mẹ.
- HS biết xử lý tình huống khi bị lạc.
2. Phẩm chất.
 - Rèn cho HS kỹ năng xử lý tình huống khi gặp khó khăn.-- Rèn cho HS kỹ 
năng giao tiếp với mọi người xung quanh.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe 
kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Tuyên truyền kỹ năng khi bị lạc đường. 
 Hoạt động của GV Hoạt động của 
 HS
1. Ổn định tổ chức 
- Xin chào mừng các HS đến với tiết học “Bé thông 
 - HS lắng nghe
minh,bé nhanh trí”
- Đến với tiết học ngày hôm nay lớp chúng mình rất 
 - HS vỗ tay
vinh dự được đón các cô về thăm với lớp chúng mình 
đấy, đề nghị lớp chúng mình nhiệt liệt chào mừng. 
- Để bắt đầu vào buổi học ngày hôm nay cô mời cả lớp 
mình cùng đứng lên khởi động cùng cô bài “Walking - HS vận động cùng 
walking” nhé! cô
2. Nội dung 
Hoạt động 1: Tạo tình huống và đàm thoại 
* Tình huống 
- Các em ơi cô có một tình huống rất cần đến sự giúp 
đỡ của chúng mình đấy! Chúng mình hãy cùng quan 
sát xem tình huống đó như thế nào nhé!
 - HS quan sát
 1 - Cô đưa ra tình huống HS bị lạc mẹ 
* Đàm thoại 
- Hỏi HS : Nếu là các em trong tình huống khi bị lạc thì 
các em sẽ xử lý như thế nào? 
=> Cô khái quát lại: Khi bị lạc nếu các em nhớ số điện 
thoại của bố mẹ thì chúng mình hãy nhờ người lớn gọi - HS trả lời
điện về cho bố mẹ chúng mình, còn khi mà chúng mình 
 - HS lắng nghe
không nhớ số điện thoại của bố mẹ thì chúng mình tìm 
đến những người mặc đồng phục như: Bác bảo vệ, chú 
công an, hoặc cô bán hàng để mọi người giúp đỡ chúng 
mình. Tuyệt đối chúng mình không được đi theo người 
lạ và không nhận quà hay đồ ăn đến từ người lạ các em 
đã nhớ chưa nào? 
- Những nơi đông người chúng mình không cẩn thận 
nếu bị lạc sẽ rất khó để tìm thấy người thân đấy! Vì 
vậy khi đi chơi, hay đi thăm, đi khám ở đâu đó cùng 
với người thân của chúng mình thì các em hãy luôn chú 
ý quan sát người thân đi bên cạnh mình, và chúng mình 
không được tự ý chạy đi lung tung khi chưa được sự - HS trả lời
đồng ý của người thân các em đã nhớ chưa? - HS lắng nghe
Hoạt động 2: Cách xử lý tình huống 
- Bây giờ lớp mình hãy cùng cô tìm hiểu về cách xử lý 
khi bị lạc ở một số nơi khi các em không nhớ số điện 
thoại của người thân và địa chỉ của gia đình nhé! 
- Nếu các em bị lạc ở chợ gần nhà hoặc siêu thị thì các 
em sẽ xử lý như thế nào? 
(Nếu ở chợ thì các em nên tìm đến các bác bán hàng 
ngoài chợ và nói tên của bố mẹ chúng mình để các bác 
giúp đỡ, còn ở siêu thị thì các em sẽ tìm gặp đến bác - HS trả lời
bảo vệ hoặc các cô bán hàng để mọi người đưa thông 
tin em bị lạc trên loa) - HS lắng nghe
- Nếu các em bị lạc ở bệnh viện thì các em sẽ xử lý như 
thế nào? 
(Tìm đến bác bảo vệ hoặc các bác sĩ, y tá có đồng phục 
blouse trắng để nhờ giúp đỡ) 
- Nếu con bị lạc ở công viên thì các em sẽ xử lý như 
 - HS trả lời
thế nào?
 2 (Tìm đến chốt bảo vệ của công viên để nhờ sự giúp đỡ) - HS lắng nghe
=> Giáo dục HS: Dù bị lạc ở đâu công viên hay bệnh 
viện, hay một trung tâm thương mại lớn thì việc đầu 
tiên các em phải làm đó là phải giữ bình tĩnh, để nhờ 
người giúp đỡ. Chúng mình không được đi theo người 
lạ, khi có người lạ tiếp cận hoặc lôi kéo thì chúng mình 
phải hét thật to để cầu cứu từ mọi người xung quanh. 
 -HS trả lời
Và chúng mình hãy cùng nhau học thuộc số điện thoại 
của bố mẹ, địa chỉ của gia đình mình và nhớ những địa 
điểm nổi bật ở gần ngôi nhà của chúng mình . - HS trả lời
Hoạt động 3: Trò chơi 
Trò chơi 1: Bé thông minh 
1. Khi bị lạc các em nên làm gì? 
a. Ngồi 1 chỗ rồi khó 
b. Bình tĩnh nhờ người tin tưởng giúp đỡ - HS lắng nghe
2. Khi bị lạc các em phải làm gì? 
a. Đi lòng vòng tìm người thân 
 b. Tìm đến chốt bảo vệ hoặc đồn công an để nhờ 
giúp đỡ 
3. Có người lạ rủ đi theo và hứa sẽ tìm người thân cho 
thì các em làm gì? 
a. Từ chối không đi theo 
b. Đồng ý đi theo người lạ để tìm người thân 
4. Những người con tin tưởng giúp đỡ con khi bị lạc là 
ai? 
a. Bác bảo vệ, chú công an 
 - HS trả lời
b. Người lạ
- Hôm nay cô thấy cả lớp mình học rất ngoan đấy! Cô 
có món quà muốn dành tặng cho cả lớp chúng mình, - HS trả lời
chúng mình cùng xem đó là món quà gì nhé! 
- Cô tặng cho mỗi HS một thẻ có: họ tên HS, bố mẹ 
HS, số điện thoại bố mẹ, địa chỉ gia đình - HS trả lời
- Chúng mình về cùng nhau nhờ ông bà, bố mẹ dạy 
chúng mình học thuộc những thông tin cô ghi trong 
thẻ, hoặc mỗi khi được đi chơi đâu chúng mình có thể 
đút thẻ này vào túi phòng khi bị lạc sẽ bỏ ra nhờ những 
người tin tưởng liên lạc với người thân của chúng mình 
 3 qua thẻ thông tin ấy, các con đã nhớ chưa nào? - HS trả lời
Trò chơi 2: Bé nhanh trí 
* Cách chơi: Cô sẽ có 3 bạn: 1 bạn mặc quần áo bác sĩ 
ở bệnh viện, 1 bạn mặc quần áo cảnh sát giao thông 
đang làm nhiệm vụ ở ngoài đường, 1 bạn đeo thẻ tên 
làm nhân viên bán hàng, cô sẽ cùng các em vừa đi vừa - HS trả lời
hát 1 bài hát bất kì khi có hiệu lệnh “Trẻ bị lạc” thì các 
con hãy nhanh chân chạy về đúng người đáng tin cậy 
để nhờ sự giúp đỡ. 
Ví dụ: “Trẻ bị lạc ở bệnh viện” thì chúng mình sẽ chạy 
đến bạn bác sĩ. - HS lắng nghe
* Luật chơi: Nếu bạn nào tìm nhầm sẽ bị nhảy lò cò 1 
vòng quanh lớp. 
- Cô tổ chức cho HS chơi (Cô hướng dẫn và bao quát 
HS)
3. Vận dụng 
 - HS lắng nghe
- Hôm nay cô với chúng mình cùng nhau tìm hiểu về 
kỹ năng xử lí tình huống khi bị lạc, vậy khi bị lạc đầu 
tiên các em phải giữ bình tĩnh để nhờ người tin tưởng 
giúp đỡ, và tuyệt đối chúng mình không được đi theo 
người lạ, và những người tin tưởng để chúng mình nhờ 
giúp đỡ có thể là chú công an, hoặc chú cảnh sát giao 
thông, hoặc bác bảo vệ hoặc các cô nhân viên bán 
hàng. 
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------------------
 Toán
 NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1. 
2. Năng lực: 
Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo
 4 Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán 
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng say mê, yêu thích môn Toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động khám phá:.(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
 *Cách tiến hành:
 * Hướng dẫn nhân số đo thời gian 
 với một số tự nhiên 
 Ví dụ 1:
 - GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 - Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực 
 điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và hiện nhiệm vụ.
 cách thực hiện phép tính sau đó chia 
 sẻ trước lớp 
 + Trung bình người thợ làm xong một + 1giờ 10 phút 
 sản phẩm thì hết bao nhiêu?
 + Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút 
 bao nhiêu lâu ta làm tính gì? với 3
 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính 
 - Cho HS nêu cách tính - 1- 2 HS nêu 
 - GV nhận xét, hướng dẫn cách làm 1 giờ 10 phút
 (như SGK) x 3
 3 giờ 30 phút 
 - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và - HS nêu lại
 cách nhân.
 + Khi thực hiện phép nhân số đo thời + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo 
 gian có nhiều đơn vị với một số ta từng đơn vị đo với số đó 
 thực hiện phép nhân như thế nào? 
 Ví dụ 2: 
 5 - Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách 
đó chia sẻ nội dung tóm tắt
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở - Ta thực hiện phép nhân
trường hết bao nhiêu thời gian ta thực 3giờ 15 phút x 5
hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 3giờ 15 phút
1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính x 5 
 15 giờ 75 phút 
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút 
thế nào?(cho HS đổi) - 75 phút = 1giờ 15 phút 
- GV nhận xét và chốt lại cách làm 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút 
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị 
vị là phút, giây nếu phần số đo nào là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 
lớn hơn 60 thì ta làm gì? 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn 
 vị lớn hơn liền trước .
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1. 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa 
cách làm bài,chia sẻ trước lớp:
 4 giờ 23 phút 
- GV nhận xét củng cố cách nhân số x 4
đo thời gian với một số tự nhiên 16 giờ 92 phút 
 = 17 giờ 32 phút 
 12 phút 25 giây 5
 12 phút 25 giây 
 x 5
 60 phút125 giây (125giây = 2phút 
 5giây)
 Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây
Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia 
đó chia sẻ trước lớp. sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận Bài giải
 Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
 Đáp sô: 4 phút 15 giây
4. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính - HS nghe và thực hiện
sau: a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
6 a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 1 ngày 7 giờ 30 phút
 b) 3 giờ 12 phút x 9 b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
 = 28 giờ 48 phút
 - Giả sử trong một tuần, thời gian học - HS nghe và thực hiện
 ở trường là như nhau. Em hãy suy 
 nghĩ tìm cách tính thời gian học ở 
 trường trong một tuần.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------------------
 Tin học
 GV bộ môn dạy
 --------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 NGHĨA THẦY TRÒ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, 
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK).
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
2. Năng lực: 
Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực đặc thù - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: trung thực, Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc
 sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. . Hoạt động khám phá:
 a.Hoạt động luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 7 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
 - Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn
 + Đ1:Từ đầu.....rất nặng
 + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
 + Đ3: còn lại
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết 
 tìm từ khó, luyện đọc từ khó hợp luyện đọc từ khó.
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết 
 hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
 - Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước 
 đoạn trước lớp lớp
 - HS đọc cả bài - 1HS đọc cả bài
 - GV đọc diễn cảm bài văn - HS theo dõi
 b. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, 
 nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được 
 các câu hỏi trong SGK). 
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luân trả lời câu hỏi
 nhóm nhau trả lời câu hỏi:
 +Các môn sinh của cụ giáo Chu đến + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, 
 nhà thầy để làm gì? thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
 + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước 
 sân nhà thầy dâng biếu thầy những 
 cuốn sách quý...
 - Tình cảm của cụ giáo Chu đối với + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã 
 người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp 
 lòng như thế nào? Tìm những chi tiết tay cung kính vái cụ đồ
 biểu hiện tình cảm đó?
 - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất 
 yêu quý kính trọng người thầy đã dạy 
 mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu 
 tiên trong đời cụ.
 + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri 
 nói lên bài học mà các môm sinh đã thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
 nhận được trong ngày mừng thọ cụ 
 giáo Chu?
 - GV nhận xét và giải thích cho HS 
 nếu HS giải thích không đúng
 - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo 
 được mọi thế hệ người Việt Nam giữ 
 gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy 
 giáo và nghề dạy học luôn được tôn 
 vinh trong xã hội. 
8 - Nêu nội dung chính của bài? - 2 HS nêu
 + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư 
 trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở 
 mọi người cần giữ gìn và phát huy 
 truyền thống tốt đẹp đó.
 3 Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ 
 giáo Chu.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và 
 từng đoạn của bài. cách nhấn giọng trong đoạn này.
 - Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
 Từ sáng .. dạ ran
 - GV đọc mẫu - HS theo dõi
 - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm 
 - HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình 
 chọn những bạn đọc tốt nhất.
 4. Hoạt động vận dụng, sáng tạo:(3phút)
 - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn - HS nêu
 sư trọng đạo của bản thân. 
 - Tìm đọc các câu chuyện nói về - HS nghe và thực hiện
 truyền thống tôn sư trọng đạo và kể 
 cho mọi người cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024
 TIẾNG ANH
 GV bộ môn dạy
 --------------------------------------------------------------
 THỂ DỤC
 GV bộ môn dạy
 --------------------------------------------------------------
 Toán
 CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1.
2. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo: Học sinh biết chia sẻ với mọi người về cách chia số đo thời gian.
 9 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
giao tiếp toán học: Học sinh vận dụng được kiến thức để giải bài toán liên qua đến trừ 
số đo thời gian.
3. Phẩm chất: Học sinh chăm chỉ học bài, yêu thích môn Toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ 
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi
 điền nhanh"
 2giờ 34 phút x 5
 5 giờ 45 phút x 
 6 
 2,5 phút x 3 
 4 giờ 23 phút x - HS nghe
 4 -HS ghi vở
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động khám phá:.(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. 
 *Cách tiến hành:
 Ví dụ 1:
 - GV cho HS nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu - Ta thực hiện phép chia :
 hết bao nhiêu thời gian ta làm thế 42 phút 30 giây :3 
 nào?
 - GV nêu đó là phép chia số đo thời - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách 
 gian cho một số. Hãy thảo luận và làm của mình trước lớp
 thực hiện cách chia
 - GV nhận xét các cách HS đưa ra và - HS quan sát và thảo luận
 giới thiệu cách chia như SGK 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
 - Khi thực hiện chia số đo thời gian - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng 
 cho một số chúng ta thực hiện như đơn vị cho số chia.
 thế nào?
 - GV hướng dẫn HS cách đặt tính - HS theo dõi.
 Ví dụ 2 
 - GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt -1 HS đọc và tóm tắt 
 - Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4
 một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta 
 làm thế nào? 7 giờ 40 phút 4
 10 - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
phép chia. 220 phút
 20 phút
 0
- GV nhận xét và giảng lại cách làm - HS nhắc lại cách làm
- GV chốt cách làm: 
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp 
 lớp
- GV nhận xét củng cố cách chia số 
đo thời gian với một số tự nhiên a) 24 phút 12 giây: 4 
 24phút 12giây 4 
 0 12giây 6 phút 3 giây 
 0 
 b) 35giờ 40phút : 5
 35giờ 40phút 5
 0 7 giờ 8 phút 
 40 phút 
 0
 c) 10giờ 48phút : 9 
 10giờ 48phút 9 
 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 
 108phút
 18
 0
 d) 18,6phút : 6 
 18,6phút 6 
 0 6 3,1 phút
Bài tập chờ 0
Bài 2: HĐ cá nhân 
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo 
đó áo cáo giáo viên cáo giáo viên
- GV nhận xét, kết luận Bài giải
 Thời gian người đó làm việc là:
 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
 11 Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết 
 số nhiêu thời gian là:
 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
 Đáp số: 1 giờ 3o phút
 4. Hoạt động vận dụng:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện
 số đo thời gian. 
 - Cho HS về nhà làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện
 Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi 
 được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết 
 bao nhiêu thời gian ?
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp 
văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa - HS thi đọc
 thầy trò”
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
 2. Hoạt động khám phá:
 a. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 12 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- HS đọc toàn bài một lượt - Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm 
 chia đoạn:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 trong 
báo cáo tìm từ khó đọc nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trong 
câu khó đọc. nhóm, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc 
 câu khó.
- Cho HS thi đọc đoạn trước lớp - Học sinh đọc đoạn trước lớp.
- HS đọc cả bài -1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe
b. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp 
văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp:
hỏi sau dó chia sẻ trước lớp:
1. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân - Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh 
bắt nguồn từ đâu? giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy 
 ngày xưa.
2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu - Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn 
cơm? thành viên cho cháy thành ngọn lửa.
3. Tìm những chi tiết cho thấy thành - Mỗi người một việc: Người ngồi vót 
viên của mỗi hội thổi cơm thi đều phối những thanh tre già thành những chiếc 
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau? đũa bông, .. thành gạo người thì lấy 
 nước thổi cơm.
4. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc - Vì giật được giải trong cuộc thi là 
thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, 
đối với dân làng”? khéo léo, nhanh nhẹn thông minh của cả 
 tập thể.
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính. - HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
* Cách tiến hành:
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm.
- Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm
- GV và HS bình chọn người đọc hay - HS bình chọn
nhất.
4. Hoạt động vận dụng: (2phút)
- Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận - HS nêu: Em cảm thấy cha ông ta rất 
gì ? sáng tạo, vượt khó trong công cuộc 
 kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
- Về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc - HS nghe và thực hiện
 13 ở nước ta và chia sẻ kết quả với mọi 
 người.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024
 Chính tả
 LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
 (Thời gian 38 phút)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - Bước đầu chủ động nghe-ghi các thông tin.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững qui tắc viết hoa tên 
riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch nối ( nối những tiếng trong các từ mượn 
gồm nhiều tiếng)
Lồng ghép kiến thức về dấu gạch nối khi dạy bài 1, 2. Giới thiệu và nhận biết được 
công dụng của dấu gạch nối ( Nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng 
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, 
 tên riêng chỉ người nước ngoài, địa Đác –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn 
 danh nước ngoài Độ...
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
 2. Hoạt động khám phá:
 a. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 14 Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì? - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày 
 Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ, 
 Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ - HS đọc và viết 
khó 
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét 
địa lí nước ngoài? và bổ sung
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách 
viết hoa tên riêng, tên địa lí nước 
ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động 
là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng 
viết hoa..
b. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. 
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
c. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc 
viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. 
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Tác giả bài Quốc tế ca 
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch 
HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích cách 
riêng tìm được trong bài và giải thích viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien 
cho nhau nghe về cách viết những tên Pô- chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... 
riêng đó. là tên người nước ngoài được viết hoa 
-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ phận, giữa 
nhận xét các tiếng trong một bộ phận được ngăn 
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm cách bởi dấu gạch.
để HS hiểu
 + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách 
mạng. Viết hoa chữ cái đầu
 15 + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết 
 hoa chữ cái đầu. 
 - Em hãy nêu nội dung bài văn ? - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác 
 giả của nó. 
 Bổ sung: Yêu cầu HS nêu tác dung - Nối các tiếng trong những từ mượn gồm 
 của dấu gạch nối? nhiều tiếng
 4. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
 pô-cô, chư-pa, y-a-li
 - Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện
 Việt Nam và nước ngoài cho đúng 
 quy tắc chính tả.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người 
sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
 - Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 lấy VD về cách liên kết câu trong bài 
 bằng cách thay thế từ ngữ 
 - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - HS đọc
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 16 - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
 - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho 
 người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm 
 làm vào bảng và nêu kết quả vào bảng nhóm gắn lên bảng.
 - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người 
 nêu nghĩa của từng từ khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền 
 thống.
 + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền 
 bá , truyền hình; truyền tin; truyền 
 tụng.
 + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ 
 thể: truyền máu; truyền nhiễm.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 bài
 - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào 
 dùng bút chì gạch một gạch ngang các bảng nhóm, chia sẻ kết quả
 từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ 
 sự vật.
 - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến 
 các từ mình tìm được, HS khác nhận lịch sử và truyền thống dân tộc : các 
 xét và bổ sung . vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng 
 - GV nhận xét, chốt ý đúng. Diệu, Phan Thanh Giản 
 + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến 
 lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm 
 tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, 
 mũi tên đồng Cổ Loa...
 3.Hoạt động vận dụng:(3 phút)
 - Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng, 
 dân tộc Việt Nam ? truyền thông yêu nước, truyền thống 
 đoàn kết,...
 - Về nhà tìm các thành ngữ nói về - HS nghe và thực hiện: Uống nước 
 truyền thống của dân tộc ta ? nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,..
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------------------
 Địa lí
 CHÂU PHI (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 17 1. Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người 
dân châu Phi: 
 + Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen.
 + Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản.
 Nội dung điều chỉnh: theo cv 405
- Xác định được vị trí địa lý của nước Ai Cập hiện nay trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Kể lại được một số câu chuyện về Kim tự tháp, Pharaon,...
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sán g tạo: Học sinh tự học và thảo luận với bạn về các vấn đề liên quan đến bài 
học.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí: - Xác định được vị trí địa lý của nước Ai Cập 
hiện nay trên bản đồ hoặc lược đồ.
 Năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí: - Kể lại được một số câu chuyện về Kim tự tháp, 
Pharaon,...
Năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn: - Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, 
tên thủ đô của Ai Cập.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
BVMT:
- Mối quan hệ dân số và MT.
- Biết giữ gìn MT sạch sẽ để thích nghi với MT sống.
*TKNL:
- Biết cách khai thác dầu khí ở một số quốc gia để TKNL có hiệu quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ kinh tế châu Phi, tranh ảnh hoặc tư liệu về dân cư, hoạt động sản 
xuất của người dân châu Phi.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
 đặc điểm địa hình châu Phi(Mỗi HS 
 nêu 1 đặc điểm)
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.. Hoạt động khám phá: (23phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu 
 18 Phi: 
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng 
về các công trình kiến trúc cổ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
3. Dân cư châu Phi. - HS tự trả lời câu hỏi:
+ Châu Phi đứng thứ mấy về dân số + Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong 
trong các châu lục? các châu lục.
+ Người dân châu Phi chủ yếu là + Chủ yếu là người da đen.
người da màu gì?
+ Dân cư châu Phi sống tập trung chủ + Chủ yếu sinh sống ở vùng ven biển 
yếu ở đâu? Vì sao? và các thung lũng sông, còn các vùng 
 hoang mạc hầu như không có người ở. 
- GV hệ thống lại nội dung: Châu Phi 
đứng thứ ba về dân số trong các châu 
lục và hơn 1/3 dân số châu Phi là người 
da đen.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. 
4. Hoạt động kinh tế. 
- Bước 1: HS quan sát hình 4 SGK thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
luận các câu hỏi: luận bài.
+ Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác + Châu Phi có nền kinh tế chậm phát 
so với các châu lục đã học? triển.
+ Đời sống người dân châu phi có gì + Họ thiếu ăn, thiếu mặc, dịch bệnh 
khó khăn? Vì sao? nguy hiểm xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt 
 là dịch HIV/ AIDS.
+ Kể tên và chỉ bản đồ các nước có nền + Các nước: Ai Cập, Cộng hòa Nam 
kinh tế phát triển hơn cả châu Phi? Phi, An- giê- ri.
- Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm trả lời 
kết quả thảo luận.
 - GV giảng kết luận: Châu Phi có nền 
kinh tế phát triển chậm nên tình trạng 
người dân châu Phi còn nhiều khó 
khăn.
Hoạt động 3: Ai Cập
+ Xác định được vị trí địa lý của nước Hoạt động nhóm đôi
Ai Cập hiện nay trên bản đồ hoặc lược 
đồ. - HS lên chỉ
+ Nêu vị trí địa lí của Ai Cập? + Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 
 3 châu lục Á, Âu, Phi.
+ Sông ngòi, đất đai của Ai Cập như + Có sông Nin, là một con sông lớn, 
thế nào? cung cấp nước cho đời sống và sản 
 xuất. Đồng bằng được sông Nin bồi 
 đắp nên rất màu mỡ.
+ Kinh tế của Ai Cập ra sao? Có các + Kinh tế tương đối phát triển, có các 
ngành kinh tế nào?
 19 ngành như: khai thác khoáng sản, trồng 
 bông, du lịch, 
 + Dựa vào hình 5 và cho biết Ai Cập + Kim tự tháp Ai Cập, tượng nhân sư là 
 nổi tiếng về công trình kiến trúc cổ công trình kiến trúc cổ vĩ đại.
 nào?
 + Kể lại được một số câu chuyện về HS kể những hiểu biết của mình về 
 Kim tự tháp, Pharaon,... Kim tự tháp, Pharaon, 
 3. Luyện tập:Hoàn thành các câu hỏi 
 và bài tập.(5 phút)
 - Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã 
 học trong bài.
 - Cách tiến hành: HS nhận phiếu bài tập
 - GV phát phiếu bài tập. Thảo luận cặp đôi
 - GV theo dõi và giúp đỡ HS làm bài. Báo cáo kết quả
 - GV nhận xét và chốt lại kết quả.
 4.Hoạt động vận dụng:(3 phút)
 - Khi học về châu Phi, điều gì làm em - HS nghe và thực hiện
 ấn tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. 
 Hãy sưu tầm thông tin về vấn đề em 
 quan tâm.
 - Chia sẻ những gì em biết về châu Phi - HS nghe và thực hiện
 với các bạn trong lớp.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------------------
 Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết nhân, chia số đo thời gian.
: Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. 
2. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
 20 

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.doc