KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

doc 45 trang Bảo An 31/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 30
 Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO CỜ - GIÁO DỤC KĨ NĂNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Nâng cao nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trường cho HS.
 - Góp phần thay đổi nhận thức của HS về môi trường và trách nhiệm bảo vệ môi 
trường.
 - Thực hiện giữ gìn, bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường và nơi công cộng.
 - Rèn kĩ năng giao tiếp, hợp tác, tổ chức hoạt động.
 II. CHUẨN BỊ:
 GV: - Tranh, ảnh về sự ô nhiễm môi trường.
 HS:- Các đồ vật đã qua sử dụng có thể tái chế được.
 III. Hoạt động dạy học:
 Phần 1: Chào cờ
 - Cô Nguyễn Hiền Thương – TPT Đội 
 Phần 2: Giáo dục kĩ năng bảo vệ môi trường
 1. Khởi động: 
 - GV cho học sinh xem 1 số bức ảnh hoặc video nói về việc ô nhiễm môi trường.
 - HS chia sẻ.
 - GV giới thiệu chủ đề sinh hoạt: 
 Hiện nay một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước là 
tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của 
con người gây ra. Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển 
kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai. 
Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH hiện nay 
không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lí, các doanh nghiệp mà đó còn 
là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội.
 Ô nhiễm môi trường bao gồm 3 loại chính là: ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô 
nhiễm không khí. Trong ba loại ô nhiễm đó thì ô nhiễm không khí tại các đô thị lớn, 
khu công nghiệp và làng nghề là nghiêm trọng nhất, mức độ ô nhiễm vượt nhiều lần 
tiêu chuẩn cho phép. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số nguyên nhân 
gây ô nhiễm môi trường và một sô biện pháp khắc phục tình trạng này.
2. Khám phá: 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân dẫn đến môi trường bị ô nhiễm
 H: Hãy quan sát và nêu nhận xét về môi trường trong mỗi bức tranh? 
 - HS quan sát và nhận xét: Rừng bị chặt phá, rừng bị cháy, khói bụi ở các nhà 
máy thải ra, Biển bẩn do bị rác thải, nước bẩn do nhà máy thải, do chất thải của chăn 
nuôi, không khí ô nhiễm do phương tiện giao thông,... Đất bị nhiễm các chất hóa học 
do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ...
 H: Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến tình trạng này?
 - HS nêu nguyên nhân.( Do ý thức của con người kém, xả rác bữa bãi, do sự phát 
triển của các ngành công nghiệp )
 GV kết luận: Ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay đó là : Ô nhiễm 
không khí, nước, đất, biển ... nguyên nhân do : 
 - Nguyên nhân do qua trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ và nông nghiệp là một 
trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí : đó là 
các quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch như Than, dầu, khí đốt tạo ra Co2, CO, 
SO2, các chất hữu cơ chưa cháy hết - Do hoạt động giao thông vận tải tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt 
nhiên liệu động cơ. Các bụi đất đá cuốn theo khi phương tiện di chuyển.
 - Ngoài ra còn có nguyên nhân tự nhiên.
 - Do chất thải của con người ( phân, nước, rác) 
 - Chất thải khu chăn nuôi.
 - Do ô nhiễm môi trường không khí khi trời mưa các chất gây ô nhiễm sẽ lẫn 
theo nước gây nên ô nhiễm môi trường nước.
 - Nguy hiểm nhất là chất thải phóng xạ.
 Các nguyên nhân đó gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất.
 Hoạt động 2: Các biện pháp bảo vệ môi trường.
 Khí CO2 sinh ra từ các nhà máy và các phương tiện qua lại còn làm tăng hiệu 
ứng nhà kính. Trái Đất ngày một nóng dần lên. Phá hủy dần các khu du lịch tự nhiên 
mà nó sẵn có. Theo các tài liệu khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độ 
Trái Đất tăng 0,40°C. Tại hội nghị khí hậu tại Châu Âu được tổ chức gần đây, các 
nhà khí hậu học trên thế giới đã đưa ra dự báo rằng đến năm 2050 nhiệt độ của Trái 
Đất sẽ tăng thêm 1, 5 – 4, 50°C nếu như con người không có biện pháp hữu hiệu để 
khắc phục hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
 Một hậu quả nữa của ô nhiễm khí quyển là hiện tượng lỗ thủng tầng ô zôn. 
Không bảo vệ bảo vệ mặt đất khỏi bức xạ tia cực tím, làm cho lượng bức xạ tia cực 
tím tăng lên, gây hậu quả xấu cho sức khoẻ của con người và các sinh vật sống trên 
mặt đất.
 Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người. 
Các chất hóa học và kim loại nặng nhiễm trong thức ăn nước uống có thể gây ung 
thư. Ô nhiễm tiếng ồn gây điếc, cao huyết áp, trầm cảm, và bệnh mất ngủ.
 Đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, không thích hợp cho cây trồng. Điều này 
sẽ ảnh hưởng đến các cơ thể sống khác trong lưới thức ăn
 GV : Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người và môi 
trường sinh thái vì vậy ta phải có biện pháp gì để bảo vệ môi trường ? 
 GV cho HS thi trả lời nhanh và nối tiếp giữa các tổ. Tổ nào nêu được nhiều 
biện pháp và nhanh nhất sẽ thắng cuộc.
 - Không vứt rác bừa bãi.
 - Bỏ rác đúng nơi quy định
 - Phân loại rác.
 - Trồng nhiều cây xanh.
 - Hạn chế sử dụng túi ni lông
 - Xử lí vệ sinh môi trường xung quanh.
 - Tận dụng năng lượng mặt trời để sử dụng.
 - Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
 - Tuyên truyền bảo vệ môi trường . GV tổng kết : Là học sinh, các em phải luôn rèn luyện cho mình ý thức và 
thói quen bảo vệ môi trường. Em cùng các bạn sẽ cùng nhau vệ sinh lớp học thật sạch 
sẽ, luôn vứt rác đúng nơi quy định để trường lớp luôn sạch đẹp và các bạn học sinh sẽ 
có môi trường tốt để học tập. Vào những dịp Tết trồng cây, các em sẽ cùng nhau 
trồng những loại cây vừa làm bóng mát cho sân trường vừa giúp cho không khí trong 
lành. Em và các bạn sẽ cùng nhau bảo vệ môi trường, bạn nào có hành vi phá hoại 
hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường chúng ta sẽ cùng nhau phê bình và có hình thức 
xử phạt. Bên cạnh đó, các em sẽ cùng mọi người ở thôn xóm giữ gìn đường làng luôn 
sạch đẹp, không có rác thải. Đồng thời nhắc nhở mọi người có ý thức bảo vệ môi 
trường, không nên vứt rác vừa bãi và không thải đồ rác, nước thải ra sông hồ, biển 
gây mất vệ sinh đặc biệt sẽ ảnh hưởng đến nguồn nước và không khí nơi chúng ta 
sinh sống.
 Với những hành động nhỏ như vậy, các em sẽ cố gắng thực hiện thật tốt và 
thường xuyên nhắc nhở mọi người bảo vệ môi trường như bảo vệ cuộc sống của 
chính chúng ta.
 Hoạt động 3: Thi làm đồ chơi, đồ dùng học tập từ đồ vật đã qua sử dụng
 - GV chia thành 3 tổ và tiến hành chơi.
 - GV chấm sản phẩm và bình chọn tổ thắng cuộc.
 - GV nhắc HS ghi nhớ các kiến thức vừa học để vận dụng trong thực tế hàng 
ngày.
 - Tuyên dương những học sinh học bài tốt.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
 Biết:
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn 
vị đo thông dụng).
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi trò chơi
tên các đơn vị đo thời gian và mối 
quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, 
- GV nhận xét chữa bài. sau đó chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện 
diện tích tích.
 km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2
 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 
 = 100hm2 = 100dam2 = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 100mm2 1
 1 1 1 1 1 = cm2
 = km2 = hm2 = dam2 = m2 = dm2 100
 100 100 100 100 100
- Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém 
kém nhau bao nhiêu lần ? nhau 100 lần. 
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. 
- GV nhận xét chữa bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
 a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 
 1m2 = 1000000mm2 
 1ha = 10000 m2
 1km2 = 100ha = 1000000 m2
 b.1m2 = 0,01dam2 
 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 
 1m2 = 0,000001km2 
Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân 
- HS đọc yêu cầu. - Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị 
 là héc-ta
 - Yêu cầu HS tự làm - HS tự làm bài 
- GV nhận xét chữa bài. - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ a) 65 000 m 2 = 6,5 ha 
thể một số câu b) 6 km 2 = 600 ha
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút) - Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu
hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo diện tích khác. - VD: sào, mẫu, công đất, a,...
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------------
 TIN HỌC:
 GV bộ môn dạy
 ---------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 ( Giảm tải không dạy bài Thuần phục sư tử)
GV cho HS ôn một số bài tập đọc đã học: Con gái,Thái sư Trần Thủ Độ, Cửa sông, 
Đất nước; Gọi HS đọc diễn cảm, trả lời câu hỏi liên quan nội dung bài tập đọc.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp.
2. Kĩ năng: Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, yêu nước, trung thực, trách nhiệm
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV405: Cho HS nhận biết một số biện pháp nghệ thuật sử dụng 
trong bài thơ, nghe –ghi cảm nhận của cá nhân qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều 
gì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật " với nội dung là đọc một đoạn 
 trong bài "Một vụ đắm tàu" và trả lời 
 câu hỏi về nội dung bài.
 - Nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động Thực hành: (17 phút) Gọi HS đọc bài Con gái, HS đọc và nêu nội dung bài
 * Bài Thái sư Trần Thủ Độ + 1 HS đọc toàn bài 
 + Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về + Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ 
 điều gì? là người gương mẫu, nghiêm minh, 
 công bằng, không vì tình riêng mà làm 
 sai phép nước.
 - Hãy nêu giọng đọc toàn bài + HS nêu
 - Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3 + HS thi đọc theo cách phân vai (người 
 dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ 
 - GV nhận xét Độ).
 - Các nhóm cử người thi đọc phân vai 
 lời nhân vật
 * Bài Cửa sông + 1 HS đọc toàn bài
 - Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện + Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so 
 pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ sánh, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng 
 thuật đó được thể hiện qua những từ dứt, nhớ.
 ngữ nào?
 + Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả +Phép nhân hoá giúp tác giả nói được 
 nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa “tấm lòng’’của cửa sông là không quên 
 sông đối với cội nguồn? cội nguồn.
 - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
 thơ 4, 5: -HS nêu cảm nhận cá nhân qua bài thơ
 -GV nhận xét 
 *Bài Đất nước + 1 HS đọc toàn bài
 + Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng +Sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện 
 biện pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật. qua những từ ngữ được lặp lại : trời 
 Nó có tác dụng gì? xanh đây, núi rừng đây, là của chúng 
 ta. Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác 
 dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh 
 phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã 
 thuộc về chúng ta 
 - Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc - Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, 
 lòng bài thơ cả bài.
 -HS nêu cảm nhận cá nhân qua bài thơ
 - GV nhận xét - HS nghe
 4. Hoạt động Vận dụng: (2 phút)
 - Về nhà luyện đọc thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện
 đọc khác.
 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Kể lại câu chuyện Thái sư Trần Thủ - HS nghe và thực hiện
 Độ cho mọi người cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiên thức: Biết:
 - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. 
 -Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thể tích.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). 
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau - 2 nhóm HS thi đua nêu
giữa đơn vị đo diện tích và thể tích? 
Mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp 
- HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học + Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét 
theo thứ tự từ lớn đến bé ? khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn 
lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ? gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé 
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ? bằng 1 đơn vị lớn tiếp liền nó.
 1000
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài,
- GV nhận xét chữa bài. - 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ cách 
 làm Tên Kí hiệu Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau
 Mét khối m3 1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
 Đề-xi-mét 1dm3 = 1000 cm3
 dm3
 khối 1dm3 = 0, 001m3
 Xăng-ti-mét 
 cm3 1cm3 = 0,001dm3
 khối
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền số thích hợp vào chỗ chấm 
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận 1m3 = 1000dm3
 7, 268 m3 = 7268 dm3 
 0,5 m3 = 500 dm3 
 3m3 2dm3 = 3,002 dm3
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số thập 
 phân 
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi - HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày a. Có đơn vị là mét khối :
- GV nhận xét chữa bài 6m3 272dm3 = 6,272 m3
 b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
 8dm3 439cm3 = 8439dm3
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài 2105dm3 = 2,105m3 
- GV nhận xét 3m3 82dm3 = 3,082m3
 3670cm3 = 3,67 dm3 
 5dm3 77cm3 =5,077dm3
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp - HS nêu
kém nhau bao nhiêu lần ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo thể tích với mọi người để vận 
dụng trong cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Tập đọc
 TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu 
dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu 
hỏi 1, 2, 3). 2. Kĩ năng: Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với 
giọng tự hào.
3. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS nghe- ghi trình bày cảm nhận của mình qua hình 
ảnh tà áo dài của Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đọc - HS chơi trò chơi
 từng đoạn trong bài Công việc đầu tiên 
 và trả lời câu hỏi. 
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động Khám phá: (12phút)
 - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn
 - HS chia đoạn: 4 đoạn(Mỗi lần xuống 
 dòng là 1 đoạn)
 - Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L1 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài 
 văn lần 1+ luyện đọc từ khó. 
 - Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L2 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài 
 văn lần 2 + luyện đọc câu khó, giải 
 nghĩa từ khó. 
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp
 - HS đọc toàn bài - HS đọc
 - GV đọc mẫu toàn bài 1 lần. - Cả lớp theo dõi
 3. Hoạt động Thực hành: (10 phút)
 - HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
 Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở 
 nên tế nhị, kín đáo
 + Chiếc áo dài đóng vai trò như thế + Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm 
 nào trong trang phục của phụ nữ Việt màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo 
 Nam xưa? cánh nhiều màu bên trong.Trang phục 
 như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa 
áo dài tân thời và áo dài truyền thống.
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác + Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ 
chiếc áo dài cổ truyền? thân và áo năm thân. Áo tứ thân được 
 may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau 
 ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là 
 hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ 
 buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm 
 thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước 
 may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi 
 vạt phải.
 + Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ 
 truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân 
 vải phía trước và phiá sau. 
Ý 3: áo dài được coi là biểu tượng cho 
y phục truyền thống của Việt Nam
-GV yêu cầu học sinh nêu cảm nhận cá 
nhân:
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng + Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách 
cho y phục truyền thống của Việt dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ Việt 
Nam? Nam ai cũng thích mặc áo dài/...
+ Em có cảm nhận gì về người thân + HS có thể giới thiệu ảnh người thân 
khi họ mặc áo dài? trong trang phục áo dài, nói cảm nhận 
 của mình.)
- GVKL: - HS nghe 
Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: - HS lần lượt phát biểu.
Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần 
đọc với giọng như thế nào?
 - GV lưu ý thêm.
- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. + 4 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn + HS nhận xét cách đọc cho nhau.
cảm đoạn: “ Phụ nữ Việt Nam - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và 
xưa...thanh thoát hơn”. cách nhấn giọng trong đoạn này.
- Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa - 1 vài HS đọc trước lớp, 
luôn cách đọc cho HS.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS 
GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn 
thi đọc. những bạn đọc tốt nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động Vận dụng: (2 phút)
- Qua bài học trên, em biết được điều - HS nêu:
gì ? VD: Em biết được tà áo dài Việt Nam 
 đã có từ lâu đời/ Tà áo dài Việt Nam là 
 trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Sưu tầm một số trang phục về áo dài -HS lắng nghe thực hiện
 cách tân - HS nghe
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi 
 những HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe và thực hiện
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc 
 - Đọc trước bài Người gác rừng tí hon.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Buổi chiều
 Chính tả
 CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI (Nghe- ghi)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nghe - ghi đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: 
in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
2. Kĩ năng: Biết viết hoa tên các huân chương,danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 
3).
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS nghe ghi suy nghĩ cá nhân về nội dung bài chính 
tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa 
 + Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút)
 - Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
 khó (tên một số danh hiệu học ở tiết 
 trước)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 
 2.Hoạt động Khám phá:(7 phút)
 * HSKT: Đọc và chép bảng nhân 5 - HS theo dõi - GV gọi HS đọc toàn bài + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái 
+ Em hãy nêu nội dung chính của giỏi giang, thông minh, được xem là một 
bài? trong những mẫu người của tương lai.
+ Em hãy tìm những từ khó viết? + In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện 
các cụm từ được viết như thế nào? Thanh niên, 
- GV nhận xét
- GV đọc từ khó cho học sinh luyện - HS viết bảng con (giấy nháp )
viết 
 -HS nêu suy nghĩ cá nhân về cô bé Lan 
 Anh qua bài viết
3. Hoạt động thực hành. (15 phút)
H: Qua một cuộc thi trên mạng in-tơ- - HS theo dõi.
nét, cô bé Lan Anh được gì? Qua một cuộc thi trên mạng in-tơ-nét, cô 
 bé Lan Anh được làm đại biểu của Nghị 
H: Em đã đặt chân đến bao nhiêu viện Thanh niên thế giới năm 2000.
quốc gia? Khi bao nhiêu tuổi? Và viết Em đã đặt chân đến 11 quốc gia khi chưa 
được bao nhiêu bài báo? tròn 17 tuổi, viết hàng trăm bài báo.
H: Trong mọi cuộc gặp gỡ quốc tế cô 
bé làm gì? Trong mọi cuộc gặp gỡ quốc tế cô bé 
 trình bày trôi chảy những vấn đề mà em 
H: Nhìn vào những gì Lan Anh đã quan tâm bằng tiếng Anh.
làm được hôm nay, mọi người tin Nhìn vào những gì Lan Anh đã làm được 
tưởng điều gì? hôm nay, có thể tin rằng em chính là một 
 trong những mẫu người của tương lai
- GV đọc đoạn 1 (đọc chậm): từ đầu 
đến hàng trăm bài báo HS trả lời và ghi lại các ý trong bài theo 
 câu hỏi của GV
H: Qua một cuộc thi trên mạng in-tơ- Qua một cuộc thi trên mạng in-tơ-nét, cô 
nét, cô bé Lan Anh được gì? bé Lan Anh được làm đại biểu của Nghị 
 viện Thanh niên thế giới năm 2000.
H: Em đã đặt chân đến bao nhiêu Em đã đặt chân đến 11 quốc gia khi chưa 
quốc gia? Khi bao nhiêu tuổi? Và viết tròn 17 tuổi, viết hàng trăm bài báo.
được bao nhiêu bài báo?
- GV đọc đoạn 2 (đọc chậm): còn lại 
H: Trong mọi cuộc gặp gỡ quốc tế cô Trong mọi cuộc gặp gỡ quốc tế cô bé 
bé làm gì? trình bày trôi chảy những vấn đề mà em 
 quan tâm bằng tiếng Anh.
H: Nhìn vào những gì Lan Anh đã Nhìn vào những gì Lan Anh đã làm được 
làm được hôm nay, mọi người tin hôm nay, có thể tin rằng em chính là một 
tưởng điều gì? trong những mẫu người của tương lai
GV chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài nhận xét
- Nhận xét bài viết của HS.
HS làm bài tập: (8 phút) Bài 2: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc bài 2 - 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
 - Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh 
 - Gọi đại diện các nhóm chữa bài hiệu.
 - GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, - Các nhóm thảo luận
 Ba Anh hùng Lao động
 Anh hùng Lực lượng vũ trang
 Huân chương Sao vàng
 Huân chương Độc lập hạng Ba
 Huân chương Lao động hạng Nhất
 Huân chương Độc lập hạng Nhất
 Bài 3: HĐ nhóm
 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Thảo luận nhóm. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm 
 - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. 
 - GV nhận xét chữa bài a) Huân chương cao quý nhất của nước ta 
 là Huân chương Sao vàng.
 b) Huân chương Quân công là huân 
 chương giành cho những tập thể và cá 
 nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu 
 và xây dựng quân đội.
 c) Huân chương Lao động là huân 
 chương giành cho những tập thể và cá 
 nhân lập nhiều thành tích trong lao động 
 sản xuất.
 4. Hoạt động Vận dụng dụng:(2 phút)
 - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
 - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những - HS nghe và thực hiện
 cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu 
 và giải thưởng. 
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . 
2. Kĩ năng: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*ĐiỀU chỉnh theo CV 405: Cho HS phát biểu ý kiến cá nhân của mình về phẩm chất 
của nam và nữ (BT1). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
 Bài tập 1: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
 - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn 
 thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá 
 lần lượt theo từng câu hỏi. nhân - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi a, 
 Chú ý: b, c. Với câu hỏi c, các em có thể sử 
 + Với câu hỏi a phương án trả lời đúng dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có).
 là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm 
 chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt 
 bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy 
 một người đàn ông bên nhà hàng xóm 
 rất ác, làm khổ các con). Trong trường 
 hợp này, GV đồng tình với ý kiến của 
 HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, 
 không ích kỷ là những từ gần nghĩa với 
 cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có 
 nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên 
 những cái tầm thường, nhỏ nhen)
 + Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý 
 kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong 
 những phẩm chất của nam hoặc nữ một 
 phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải 
 thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em 
 vừa chọn , có thể sử dụng từ điển)
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi
 - Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ - HS đọc thầm 
 đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
 - Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là 
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm 
 giải đúng đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn 
 xuống xuồng cứu nạn để bạn được 
 sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho 
 bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương 
 trong giờ phút vĩnh biệt.
 + Mỗi nhân vật có những phẩm chất 
 riêng cho giới của mình;
 - Ma - ri - ô có phẩm chất của một 
 người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất 
 hạnh của mình không kể cho bạn biết), 
 quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm 
 ngang lưng bạn ném xuống nước, 
 nhường sự sống của mình cho bạn, mặc 
 dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
 - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi 
 giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy 
 lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, 
 dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc 
 băng cho bạn. 
 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
 - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
 - GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các 
 câu thành ngữ, tục ngữ.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc - HS nghe và thực hiện
 các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các 
 câu đó vào vở. 
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 Địa lí
 CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ 
Dương và Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.
2. Kĩ năng: 
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả 
Địa cầu.
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện 
tích, độ sâu của mỗi đại dương.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực 
vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Bản đồ thế giới.
 + Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu 
Nam Cực.
 - HS : SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi
 với nội dung:
 + Dân cư lục địa Ô- xtrây-li-a và các 
 đảo có gì khác nhau ?
 + Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của 
 châu Nam Cực ? 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động Khám phá:(28phút)
 Hoạt động 1 : Vị trí của các đại dương
 - Trên thế giới có mấy đại dương? Đó - Có 4 đại dương : Thái Bình Dương, 
 là những đại dương nào ? Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc 
 Băng Dương
 - GV yêu cầu HS tự quan sát H1 trang - HS quan sát H 1, 2 thảo luận nhóm 
 130 SGK và hoàn thành bảng thống kê hoàn thành bài tập sau :
 Tên đại Giáp với Giáp với 
 dương châu lục đại dương
 Thái Bình 
 Dương
 Ấn Độ 
 dương,
 Đại Tây 
 Dương
 - HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi đại - 4 HS lần lượt báo cáo kết quả tìm 
 dương mời 1 HS báo cáo hiểu về 4 đại dương
 - GV nhận xét, kết luận. - Các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ 
 sung ý kiến.
 Hoạt động 2: Một số đặc điểm của Đại - HS thảo luận nhóm rồi báo cáo kết 
 Dương quả trước lớp
 + Nêu diện tích của từng đại dương ? + Ấn Độ Dương rộng 75 triệu km2, ......
 + Xếp các đại dương từ lớn đến nhỏ + Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, 
 theo diện tích ? Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. + Cho biết Đại Dương có độ sâu trung + Đại Dương có độ sâu trung bình lớn 
 bình lớn nhất. nhất: Thái Bình Dương.
 + Độ sâu lớn nhất thuộc về Đại Dương + Độ sâu lớn nhất thuộc về: Thái Bình 
 nào ? Dương.
 - GVKL:
 Hoạt động 3 : Thi kể về các đại dương
 - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu - HS làm việc theo nhóm, dán các tranh 
 các nhóm ĐỒ DÙNG DẠY HỌC trưng ảnh, bài báo, câu chuyện mình sưu tầm 
 bày tranh ảnh, bài báo, câu chuyện, được.
 thông tin để giới thiệu với các bạn
 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
 - GV chốt lại ND bài học - HS nghe
 - Quan bài học hôm nay, các em biết - HS nêu
 được điều gì ?
 - Biển Đông của nước ta thuộc đại - Thái Bình Dương
 dương nào ?
 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Về nhà tìm hiểu thêm về đại dương - HS nghe và thực hiện
 mà em thích.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------------- 
 Thứ tư, ngày10 tháng 4 năm 2024
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
 - Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích.
 - Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - Hs chơi trò chơi
 nêu tên các đơn vị đo thể tích, diện tích 
 đã học.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cả lớp theo dõi
 - Cho HS tự làm bài - HS tự làm bài, chia sẻ cách làm
 2 2 2
 - GV nhận xét, kết luận 8m 5dm = 8,05m
 8,05m2
 8m2 5dm2 < 8,5m2
 8,05m2
 8m2 5dm2 > 8,005m2
 8,05m2
 7m3 5dm3 > 7,005m3
 7,005m2
 7m3 5dm3 < 7, 5m3
 7,005m2
 2,94dm3 > 2dm3 94cm3 
 Bài 2: HĐ cá nhân 2,094dm3 
 - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu đề bài
 - Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS tóm tắt, nêu dạng toán và 
 nêu cách giải.
 - GV nhận xét, kết luận - HS làm bài cá nhân.
 - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 Bài giải
 Chiều rộng của thửa ruộng là:
 150 x 2/3 = 100 (m)
 Diện tích thửa ruộng đó là:
 150 x 100 = 15000 (m2)
 15000m2 gấp 100m2 số lần là:
 15000 : 100 = 150 (lần)
 Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
 60 x 150 = 9000 (kg)
 9000kg = 9 tấn
 Bài 3a: HĐ cá nhân Đáp số: 9 tấn
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - HS tóm tắt và nêu cách làm - Cả lớp làm vào vở
 - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài Bài giải:
 Thể tích của bể nước là:
 4 x 3x 2,5 = 30 ( m3) Thể tích của phần bể có chứa nước là:
 30 x 80 : 100 = 24 ( m3)
 a, Số lít nước mắm chứa trong bể là:
 24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000l
 Đáp số: a. 24000l 
 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
 - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS làm bài:
 Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 6m2 7dm2 = 6,07dm2 
 6m2 7dm2 =... dm2 470dm2 =...m2 470dm2 = 4,7m2
 4m3 3dm3 =... dm3 234cm3=...dm3 4m3 3dm3 =4,003 dm3 
 234cm3= 0,234dm3
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà vận dụng cách tính thể tích - HS nghe và thực hiện
 vào thực tế.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nắm được cách lập dàn ý câu chuyện.
2. Kĩ năng:
 - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân 
vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được 
cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh 
hùng hoặc một phụ nữ có tài.
3. Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS trình bày cảm nhận của mình qua chủ đề câu 
chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, một số sách, truyện, bài báo viết 
về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài.
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.doc