KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

doc 42 trang Bảo An 31/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 31
 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động tập thể
 CHÀO CỜ - NGÀY HỘI SỐNG XANH - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc đọc sách cho HS.
 - Thực hiện giữ gìn, bảo vệ sách, truyện.
 - Rèn kĩ năng giao tiếp, hợp tác, tổ chức hoạt động.
 II. CHUẨN BỊ:
 HS: các quyển truyện, sách cũ
 III. Hoạt động dạy học:
 Phần 1: Chào cờ
 - Cô Nguyễn Hiền Thương – TPT Đội 
 Phần 2: Tổ chức Ngày hội sống xanh - Bảo vệ môi trường 
 GVCN và HS khối 4 đóng kịch
 ---------------------------------------------------------------
 Toán
 PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm 
thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
2. Kĩ năng: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò choi
với nội dung câu hỏi nhu sau:
+ Nêu tính chất giao hoán của phép 
cộng.
+ Nêu tính chất kết hợp của phép 
cộng.
- GV nhận xét trò chơi - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động Thực hành:(25 phút)
 - Ôn tập về các thành phần và các - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp:
tính chất của phép trừ
+ Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi a : Số bị trừ
là gì ? b : Số trừ
 c : Hiệu
+ Nêu cách tìm số bị trừ ? + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi 
 hiệu.
+ Nêu cách tìm số trừ ? + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với 
- GV đưa ra chú ý :a - a = 0;a - 0 = a số trừ.
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia 
- GV nhận xét chữa bài sẻ kết quả
 a. 8923 – 4157 = 4766
 Thử lại : 4766 + 4157 = 8923
 27069- 9537 = 17559
 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069
 b.
 c. 7,284 – 5,596 = 1,688
 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284
 0,863- 0,298 = 0,565
Bài 2: HĐ cá nhân Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863
- Học sinh đọc yêu cầu - Tìm x
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, 
- GV nhận xét chữa bài chia sẻ cách làm 
 a. x + 5,84 = 9,16
 x = 9,16 – 5,84
 x = 3,32
 b. x – 0,35 = 2,55 x = 2,55 + 0,35
 Bài 3: HĐ cá nhân x = 2,9
 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, 
 - GV nhận xét chữa bài chia sẻ. 
 Bài giải
 Diện tích đất trồng hoa là :
 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)
 Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là :
 540,8 + 155,3 = 696,1(ha)
 Đáp số : 696,1ha
 3. Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
 - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt - HS giải
 sau: Bài giải
 Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn 
 - DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha quả là:
 - DT hồ cá: 0,95 ha 4,3 ha 2,7 + 0,95 = 3,65(ha)
 - DT trại nuôi gà: ..? Diện tích trại chăn nuôi gà là: 
 4,3- 3,65 = 0,65 (ha)
 Đáp số: 0,65 ha
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - HS nghe và thực hiện
thêm.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 Tin học:
 GV bộ môn dạy
 ---------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng 
cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu 
hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
3.Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV405: Cho HS tự nghe- ghi nội dung chính của bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn 
học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài 
 thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội 
 dung bài thơ.
 - Chiếc áo dài có vai trò như thế nào - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài 
 trong trang phục của phụ nữ Việt Nam thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp 
 xưa ? áo cánh nhiều màu bên trong. Trang 
 phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ 
 nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
 -Vì sao áo dài được coi là biểu tượng - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế 
 cho y phục truyền thống của Việt Nam nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì 
 ? phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo 
 dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, 
 tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn 
 trong chiếc áo dài...
 - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động Khám phá: (12phút)
 - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc.
 - Cho HS chia đoạn.
 + Em có thể chia bài này thành mấy - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia 
 đoạn ? bài thành 3 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết 
 chữ nên không biết giấy gì.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã 
 tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
 - Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc - HS đọc bài nối tiếp lần 1.
 tiếp nối từng đoạn của bài văn trong 
 nhóm
 - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..
 cho từng HS .
 - HS đọc bài nối tiếp lần 2.
 - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - 1 HS đọc phần chú giải.
 nghĩa của các từ được chú giải sau bài. 
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
 - Gọi HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi SGK
đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, 
bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi 
đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân 
biệt lời các nhân vật: 
+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở 
Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út.
+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được 
giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện 
vọng muốn làm thật nhiều việc cho 
Cách mạng.
3. Hoạt động Thực hành: (10 phút)
 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp
+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao - Rải truyền đơn.
cho Út là gì? 
+ Những chi tiết nào cho thấy Út rất - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không 
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu 
này? truyền đơn.
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ 
truyền đơn cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi rảo 
 bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. 
 Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa 
 sáng tỏ.
+ Vì sao Út muốn được thoát ly? - Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm 
 nhiều việc cho Cách mạng.
- Yêu cầu HS nghe ghi nội dung chính -HS nghe ghi nội dung bài và nêu trước 
của bài lớp
-GV nhận xét, kết luận
Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp 
của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách trao đổi, thống nhất về cách đọc. 
đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 
đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết 
giấy gì "
+ GV đọc mẫu. - HS theo dõi
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi 
trước lớp. bình chọn bạn đọc hay.
- Nhận xét, bổ sung HS.
4. Hoạt động Vận dụng: (2 phút)
- GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc
bài văn theo cách phân vai (người dẫn chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út).
 5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
 mọi người cùng nghe.
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà 
 đọc trước bài “Bầm ơi”.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024
 Thể dục:
 GV bộ môn dạy
 ------------------------------------
 Tiếng anh:
 GV bộ môn dạy
 ---------------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
2. Kĩ năng:
 - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
 - HS làm bài 1, bài 2.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
 các câu hỏi: + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số?
+ Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số?
+ Nêu cách cộng phân số khác mẫu số?
 + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số?
- Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính:
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm 
- GV nhận xét chữa bài bài, chia sẻ cách làm
 2 3 10 9 19
 a) 
 3 5 15 15 15
 12 5 4 3
 17 17 17 17
 b) 578,69 + 181,78 = 860,47
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất
-Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, 
- Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao chia sẻ cách làm
hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ 7 3 4 1 7 4 3 1
 a) ( ) ( ) 
phân sô và số thập phân 11 4 11 4 11 11 4 4
- GV nhận xét chữa bài 11 4
 2
 11 4
 72 28 14
 99 99 99
 72 28 14
 ( )
 99 99 99
 72 42 30 10
 99 99 99 33
 c) 69,78 + 35,97 + 30,22 
 = ( 69,78 + 30,22) + 35,97 
 = 100 + 35,97 = 135,97
 d) 83,46 – 30,98 – 72,47
 = 83,45 – ( 30,98 + 72,47)
 = 83,45 – 73,45 = 10
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Cho HS tính bằng cách thuận tiện - HS làm bài
nhất: 17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - 5 + 4,36
17,64 - ( 5 - 4,36) = = 17,64 + 4,36 - 5
 = 22 - 5
 = 17
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần 
 trăm.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------- 
 Tập đọc
 BẦM ƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến 
sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
3. Phẩm chất: nhân ái, yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- GDAN-QP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây 
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
* Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS bình giảng về sự hi sinh của hình ảnh người mẹ 
và tình cảm sâu nặng của anh chiến sĩ đối với mẹ qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
 mật" với nội dung là đọc bài Công việc 
 đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài:
 - Công việc đầu tiên anh Ba giao cho + Rải truyền đơn.
 chị Út là gì ? 
 - Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết + Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như 
 truyền đơn ? mọi bận. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn 
 giắt trên lưng quần. Chị rảo bước, 
 truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới 
 chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
 - Vì sao Út muốn được thoát li ? + Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn 
 làm được thật nhiều việc cho Cách 
 mạng. - GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động Khám phá: (12phút)
- GV gọi 1 HS M4 bài thơ - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- Cho HS luyện đọc trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần 
lần 1. 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần 
lần 2. 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa 
 từ.
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe ở trong nhóm.
- Gọi HS đọc cả bài - HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe
3. Hoạt động Thực hành: (10 phút)
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận nhóm TLCH và chia sẻ 
trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp trước lớp
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc 
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ 
 nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội 
 ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
+ Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện + Tình cảm mẹ với con: 
tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng. Mạ non bầm cấy mấy đon
 Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
 + Tình cảm của con với mẹ:
 Mưa phùn ướt áo tứ thân
 Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy 
 nhiêu.
+ Anh chiến đã dùng cách nói như thế + Con đi trăm núi ngàn khe
nào để làm yên lòng mẹ ? Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
 Con đi đánh giặc mười năm
 Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
+ Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ 
nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương 
 chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu 
 con.
- GV cho HS nêu nội dung chính của - HS nêu: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng 
bài. của người chiến sĩ với người mẹ Việt 
 Nam.
- Qua tìm hiểu nội dung bài học, em có - Thưa thầy, em không biết mưa phùn, 
băn khoăn thắc mắc gì không ? gió bấc là gì ?
- GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc, 
thời điểm các làng quê vào vụ cấy 
đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến 
sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ 
phải lội ruộng bùn cấy lúa lúc gió mưa.
- GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói so - Cách nói so sánh của anh chiến sĩ có sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên gì hay ?
 lòng mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con, 
 những việc con làm không thể sánh với 
 những vất vả, khó nhọc của người mẹ 
 nơi quê nhà.
 Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc - HS nghe
 đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2 
 dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi 
 đúng giữa các dòng thơ.
 - Luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
 - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc 
 - Luyện học thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng bài thơ.
 - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng
 bài thơ.
 4. Hoạt động Vậndụng: (2 phút)
 -GV tổ chức cho HS bình giảng: -HS bình giảng trước lớp
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, 
 nghĩ gì về anh ? giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ 
 là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất 
 nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất 
 nước. / 
 -Người mẹ ở quê nhà đối với anh chiến -Người mẹ giàu lòng thương con hi sinh 
 sĩ như thế nào? thầm lặng để con làm nghĩa vụ thiêng 
 liêng bảo vệ tổ quốc 
 6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài - HS nghe và thực hiện
 và đọc cho mọi người cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 Lịch sử
 LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức: Học sinh thấy được sự giàu đẹp của quê hương mình, thấy được truyền 
thống của cha ông mình.
2. Kĩ năng: HS nêu được một số di tích lịch sử của địa phương cũng như các đặc sản 
trên quê hương mình.
3. Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ trách nhiệm.
4. Năng lực: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng 
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương.
- HS: Vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 nêu tên các xã trong huyện của mình 
 (Mỗi em chỉ nêu 1 tên xã hoặc thị trấn 
 trong huyện mình)
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động Khám phá:(28phút)
 * Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu về - HS nghe
 lịch sử địa phương 
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh 
 thảo luận.
 - Nêu những di tích lịch sử có ở địa 
 phương? - HS thảo luận, báo cáo trước lớp, các 
 - Giáo viên giới thiệu cho HS biết về nhóm khác nhận xét, bổ sung
 các di tích lịch sử này 
 - Hãy kể tên và mô tả những lễ hội có ở - HS nêu
 địa phương mình?
 - Em hãy kể tên những đặc sản có ở địa 
 phương mình? -HS nêu
 - Giáo viên nhận xét đánh giá.
 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
 - Em sẽ làm gì để bảo vệ và giữ gìn các - HS nêu
 khu di tích lịch sử của địa phương em ?
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Yêu cầu HS về tìm hiểu những đóng - HS nghe và thực hiện
 góp của nhân địa phương mình về con 
 người và lương thực, thực phẩm cuộc 
 kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ 
 của dân tộc ta.
 - Số lượng thương binh, liệt sĩ và gia đình chính sách trong xã.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................... 
 BUỔI CHIỀU
 Chính tả
 NGHE – GHI: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe – viết đúng bài chính tả.
 - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm 
chương(BT2, BT3a hoặc b).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò - HS chơi trò chơi
 chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các 
 huân chương, danh hiệu, giải thưởng: 
 Huân chương Lao động, Huân chương 
 Sao vàng, Huân chương Quân công, 
 Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân.
 - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa 
 tên các huân chương, giải thưởng, danh 
 hiệu.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
 Yêu cầu HS đọc bài chính tả: 1 lượt, cả 
 lớp cùng theo dõi đọc thầm. 
 GV: Bài Tà áo dài Việt Nam của tác giả 
 Tác giả: Trần Ngọc Thêm
 nào? 
 Trong bài chính tả có từ nào khó, dễ lẫn 
 khi viết chính tả.
 - Viết lên bảng các từ khó, dễ sai: ghép 
 liền, bỏ buông, thế kỉ XX, cổ truyền - Viết bảng con
 - GV nhắc các em chú ý các dấu câu, 
 cách viết các chữ số ( 30, XX), những 
 chữ HS dễ viết sai chính tả.
 - Đoạn văn nói về điều gì ? Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam
 HS: Phổ biến hơn là áo dài tứ thân.
HS: Có 2 loại: Áo tứ thân và áo năm 
thân
GV: Phổ biến hơn là loại áo dài nào?
GV: Đặc điểm của áo tứ thân như thế HS: Được may từ bốn mảnh vải, hai 
nào? mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng 
GV: Đặc điểm áo năm thân như thế 
nào?...
GV: Chiếc áo cổ truyền được cải tiến HS: Từ những năm 30 của thế kỉ XX.
thành chiếc áo tân thời trong thời gian 
nào?
GV: Yêu cầu học sinh gấp sách và tập 
trung chú ý để nghe – ghi bài chính tả.
Hoạt động 2: Viết chính tả: Nghe ghi
- HS ghi: Chính tả (Nghe ghi): Tà áo 
dài Việt Nam ( Từ : Áo dài phụ nữa 
chiếc áo tân thời.) 
GV kể chuyện: Kể từng đoạn
Đoạn 1: GV kể chậm: Áo dài Việt Nam 
có 2 loại . Gấp đôi vạt vải.
GV hỏi: GV: Áo dài phụ nữ có mấy - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: 
loại? Áo dài phụ nữ có 2 loại: áo tứ thân và 
 áo năm thân
GV: Phổ biến hơn là loại áo dài nào? - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: 
 Phổ biến hơn là áo dài tứ thân.
GV: Đặc điểm của áo tứ thân như thế - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi 
nào? Được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh 
 sau ghép liền ở giữa sống lưng 
GV: Đặc điểm áo năm thân như thế - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi 
nào? : Áo dài năm thân cũng may như áo dài 
 tứ thân 
Đoạn 2: GV kể đoạn còn lại
GV: Chiếc áo cổ truyền được cải tiến - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS 
thành chiếc áo tân thời trong thời gian ghi: Từ những năm 30 của thế kỉ XX, 
nào? chiếc áo cổ truyền được cải tiến thành 
 chiếc áo tân thời.
Bài Tà áo dài Việt Nam của tác giả - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS 
nào? ghi: Theo: Trần Ngọc Thêm
Yêu cầu HS xem lại bài viết của mình. - HS xem lại bài viết của mình.
GV quét 1 số bài viết của HS lên bảng 
lớp, cả lớp theo dõi.
GV yêu cầu HS đọc nội dung vừa viết 
được. GV nhận xét 5-7 bài
Tuyên dương HS
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh 
làm bài tập:
* Bài tập 2: 
- Một HS đọc nội dung BT2. Cả lớp 
theo dõi SGK.
H: Bài tập yêu cầu gì?
- HS treo bảng phụ trình bày. - HS làm việc cá nhân vào vở BT, 2 
- GVnhận xét. HS làm việc vào bảng phụ.
Đáp án:
 Cả lớp theo dõi nhận xét.
 a) - Giải nhất: Huy chương Vàng
 - Giải nhì: Huy chương Bạc.
- Giải ba: Huy chương Đồng.
b) - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ 
Nhân dân.
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ ưu tú.
c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi 
giày Vàng, Quả bóng Vàng.
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày 
Bạc, Quả bóng Bạc.
Bài tập 3: 
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
 - Một HS đọc tên các danh hiệu, giải 
 thưởng, huy chương và kỉ niệm chương 
 trong bài tập: Nhà giáo Nhân dân, Nhà 
 giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương vì sự 
 nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt 
 Nam, Huy chương đồng, giải nhất tuyệt 
 đối, Huy chương vàng, Giải nhất về 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng 
 thực nghiệm.
túng khi làm bài.
 - Cả lớp suy nghĩ, làm bài. Ba HS làm 
- Nhận xét và chữa bài. 
 bài vào bảng nhóm. 
Đáp án: 
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, 
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, 
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ 
và chăm sóc trẻ em Việt Nam.
b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt 
đối.
Huy chương Vàng, Giải nhất về thực 
nghiệm.
3. Vận dụng: - Cho HS ghi tên các giải thưởng theo - HS viết vào Bảng con.
 đúng quy tắc viết hoa:
 + quả cầu vàng
 + bông sen bạc
 + cháu ngoan bác Hồ
 - Nhận xét giờ học.
 - Dặn ghi nhớ cách viết hoa các danh - Lắng ghe. 
 hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ 
 niệm chương. 
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt 
Nam.
2. Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) 
3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV405: HS nghe ghi những phẩm chất của người phụ nữ Việt 
Nam., tự giải thích những câu thành ngữ ở BT2 (không yêu cầu đặt câu)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy 
 và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu 
 phẩy.
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động Thực hành:(28 phút) Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT - Cả lớp theo dõi đọc thầm lại.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt - HS làm bài, chia sẻ
chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b. * Lời giải:
- GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, 
đúng. làm nên những việc phi thường.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng + Bất khuất: Không chịu khuất phục 
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. trước kẻ thù.
 + Trung hậu: có những biểu hiện tốt 
 đẹp và chân thành trong quan hệ với 
 mọi người.
 + Đảm đang: gánh vác mọi việc, thư-
 ờng là việc nhà một cách giỏi giang.
 b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất 
 khác của người phụ nữ VN: cần cù, 
 nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu 
 dàng, nhường nhịn, 
Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên 
 phẩm chất gì của người phụ nữ Việt 
 Nam?
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước 
- GV nhận xét chữa bài lớp
- Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải. * Lời giải: 
 a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: 
 Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt 
 nhất cho con->Lòng thương con đức hi 
 sinh của người mẹ.
 b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ 
 tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn 
 phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước 
 có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi -
 >Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là 
 người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm 
 gia đình.
 c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: 
 Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn 
 sàng tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng 
 cảm, anh hùng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho một HS đọc yêu cầu của - HS đọc
BT3.
- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV
của BT: + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương 
+ Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, 
ngữ nêu ở BT2. như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ + HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu) 
 văn mà có khi phải đặt vài câu rồi mới + Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi 
 dẫn ra được câu tục ngữ.. người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc 
 - GV cho HS suy nghĩ đặt câu đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu) 
 - GV nhận xét, kết luận những HS nào + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện 
 đặt được câu văn có sử dụng câu tục không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi 
 ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất. giang, một mình chèo chống, mọi 
 chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em 
 bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, 
 nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu)
 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
 - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu, 
 người phụ nữ Việt Nam ? đảm đang,...
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những 
 từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua 
 tiết học.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 Địa lí
 ĐẠI LÍ DÀNH CHO ĐIA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Qua bài này, HS cần:
 - Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của 
nhân dân địa phương mình
 - Hoạt động kinh tế chính của địa phương quê hương em.
2. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ trách nhiệm
4. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực 
vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: phiếu học tập; một số tranh ảnh địa phương
 - HS : Tư liệu tìm hiểu về địa phương.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi kể - HS chơi trò chơi
 về nghề nghiệp của người dân địa 
 phương.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động Khám phá:(28phút)
 Hoạt động 1: Giới thiệu về đậ điểm vị 
 trí của địa phương em. - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi báo 
 - GV cho HS quan sát bản đồ tỉnh cáo
 Hưng Yên, thảo luận nhóm theo câu 
 hỏi:
 - Địa phương em nằm ở khu vực nào? -HS nêu
 - Các phía tiếp giáp những xã nào?
 - Giáo viên có thể cho học sinh quan -HS quan sát
 sát bản đồ địa phương .
 -GV kết luận hoạt động 1
 Hoạt động 2: Địa hình
 - Cho cả lớp thảo luận câu hỏi - HS thảo luận và trình bày kết quả
 + Địa hình quê em thuộc loại địa hình 
 nào?
 + Đất trồng của địa phương em chủ yếu 
 là loại đất gì? 
 + Nêu ý nghĩa của đặc điểm đó đối với 
 hoạt động sản xuất?
 + Hoạt động kinh tế chính của địa 
 phương em là gi?
 -GV nhận xét kết luận hoạt động
 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
 + Em hãy chỉ và đọc tên các xã tiếp + HS lên bảng và chỉ trên bản đồ.
 giáp với địa phương mình trên bản đồ? 
 -GV kết luận hoạt động
 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
 - Địa phương em trồng các loại cây nào - HS nêu
 ? Có những loại đặc sản nào nổi tiếng?
 4.Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Vẽ bức tranh về vẻ đẹp quê hương -HS lắng nghe về thực hiện
 em. - HS nghe
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi 
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC tiết sau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------
 Thứ tư ngày 17 tháng 4 năm 2024
 Toán
 PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận 
dụng để tính nhẩm, giải bài toán.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động Thực hành:(15 phút)
 - GV viết lên bảng: a x b = c - HS nêu miệng: a, b là thừa số, c là tích.
 + Em hãy nêu tên gọi các thành phần - Thảo luận nhóm đôi và ghi tính chất 
 của phép nhân? vào giấy nháp. Đại diện nhóm trình bày.
 + Nêu các tính chất của phép nhân mà - Nhận xét, bổ sung.
 em đã được học?
 1. Tính chất giao hoán. a x b = b x a
 2. Tính chất kết hợp. (a x b) x = a x (b x c)
 3. Nhân 1 tổng với 1 số. (a + b) x = a x c + b x c
 4. Phép nhân có thừa số bằng 1. 1 x a = a x 1 = a
 5. Phép nhân có thừa số bằng 0. 0 x a = a x 0 = 0
 Bài 1(cột 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
 - GV yêu cầu HS tự giải - HS làm bài, chia sẻ cách làm
 - GV nhận xét chữa bài a) 4 802 x 324 = 1 555 848
 4 8 4 5 20
 b) x2 ; x 
 17 17 7 12 84
 c) 35,4 x 6,8 = 240,72
 Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự giải, trao đổi bài với bạn.
- GV nhận xét chữa bài a) 3,25 x 10 = 32,5
 3,25 x 0,1 = 0,325
 b) 417,56 x 100 = 41756
 417,56 x 0,01 = 1,1756
 c) 28,5 x 100 = 2850
 28,5 x 0,01 = 0,285
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm sau đó 
- GV nhận xét chữa bài chia sẻ kết quả
 a) 2,5 x 7,8 x 4 = ( 2,5 x 4) x 7,8
 = 10 x 7,8 
 = 78
- Bạn đã vận dụng những tính chất - Tính chất giao hoán, kết hợp.
nào của phép nhân để giải bài toán 3?
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài - HS đọc đề bài, phân tích đề.
- Bài toán thuộc dạng toán nào? - Tính quãng đường, biết vận tốc và thời 
 gian.
- Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài Bài giải
 Đổi 1giờ 30 phút = 1,5 giờ
 Quãng đường ô tô đi được trong 1,5 giờ 
 là:
 48,5 x 1,5 = 72,75 ( km)
 Quãng đường xe đạp đi được trong 1,5 
 giờ là :
 33,5 x 1,5 = 50,25 ( km)
 Quãng đường AB dài là:
 72,75 + 50,25 = 123( km)
 Đáp số: 123km
- Bạn nào có cách giải khác không? - HS nêu : Tính tổng vận tốc rồi lấy tổng 
 vận tốc nhân với thời gian hai xe gặp 
 nhau.( 48,5 + 33,5) x 1,5 = 123km
 Bài giải
 Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là:
 48,5 + 33,5 = 82 (km/ giờ)
 Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
 Quãng đường AB dài là:
 82 x1,5 = 123 (km)
 Đáp số: 123 km.
4. Hoạt động Vận dụng:(2 phút)

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.doc